Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex. - Pdf 52

1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
STT Viết tắt Diễn giải
1 XNK Xuất nhập khẩu
2 TK Tài khoản
3 NVL Nguyên vật liệu
4 P/x Phân xưởng
5 TSCĐ Tài sản cố định
6 TK Tài khoản
7 SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang
8 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
9 NCTT Nhân công trực tiếp
10 BHXH Bảo hiểm xã hội
11 BHYT Bảo hiểm y tế
12 KPCĐ Kinh phí công đoàn
13 CCDC Công cụ dụng cụ
14 CPSX Chi phí sản xuất
15 CTGS Chứng từ ghi sổ
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex
...................................................................................................................................

...................................................................................................................................
29
Bảng 3.7. Sổ chi tiết tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp
...................................................................................................................................
30
Bảng 3.8. Sổ tổng hợp tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp
...................................................................................................................................
31
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 3.9. Sổ cái tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp
...................................................................................................................................
32
Bảng 3.10. Sổ đăng ký CTGS 621
...................................................................................................................................
33
Bảng 3.11. Chi tiết đơn giá tiền lương
...................................................................................................................................
34
Bảng 3.12. Hệ thống thang bảng lương áp dụng tại xí nghiệp giầy Barotex
...................................................................................................................................
35
Bảng 3.13. Bảng chấm công tháng 12 năm 2006
...................................................................................................................................
37
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp lương sản phẩm
...................................................................................................................................
38
Bảng 3.15. Bảng phân bổ tiền lương tháng 12 năm 2006

...................................................................................................................................
48
Bảng 3.25. Chứng từ ghi sổ 67B
...................................................................................................................................
49
Bảng 3.26. Sổ chi tiết tài khoản 627
...................................................................................................................................
50
Bảng 3.27. Sổ cái tài khoản 627
...................................................................................................................................
51
Bảng 3.28. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 627
...................................................................................................................................
52
Bảng 3.29. Chứng từ ghi sổ số 54A
...................................................................................................................................
52
Bảng 3.30. Chứng từ ghi sổ số 54B
...................................................................................................................................
54
Bảng 3.31. Sổ chi tiết tài khoản 154
...................................................................................................................................
55
Bảng 3.32. Sổ cái tài khoản 154
...................................................................................................................................
56
...................................................................................................................................
Bảng 3.33. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 154
...................................................................................................................................
57

Phần I : Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp giầy Barotex.
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Phần II: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp giầy Barotex.
PHẦN I
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP GIẦY BAROTEX
1.1. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Tách ra từ Tổng công ty ( XNK) thủ công mỹ nghệ, công ty XNK Mây
tre Việt Nam được thành lập vào tháng 04 năm 1971, đến nay đã hơn 30 tuổi.
Hơn một phần ba thế kỷ đã qua, cùng với những biến đổi lớn lao của đất
nước, Công ty XNK Mây tre tuy trải qua những thăng trầm khác nhau nhưng
không ngừng được củng cố và phát triển.
Từ bối cảnh ban đầu còn khó khăn và thiếu thốn do mới được thành
lập, công ty đã tìm mọi giải pháp để khai thác tiềm năng lao động, nguồn
nguyên liệu sẵn có để sản xuất và tạo nguồn hàng xuất khẩu, thực hiện nhiệm
vụ Bộ và Nhà nước giao cho.
Từ khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất hoạt động
của công ty được mở rộng, công ty đã lần lượt thành lập các chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để khai thác nguồn hàng thủ công các tỉnh miền
Trung và phía Nam.
Nhiều chủng loại hàng được đưa vào thị trường xuất khẩu như mây, tre,
lá, mành tre, mành cọ, bàn ghế song mây… với chục triệu sản phẩm mỗi năm,
hàng trăm cơ sở sản xuất, thu hút hàng triệu người lao động ở thành thị cũng
như các làng nghề ở nông thôn, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm cho

các loại hình hoạt động cũng như sản phẩm sản xuất kinh doanh như kinh
doanh hàng nông sản, sản phẩm gỗ, khoáng sản, vật tư, NVL máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải; kinh doanh bất động sản, khách sạn nhà hàng, sản
xuất các mặt hàng giầy dép, hàng giả da….
Ngoài trụ sở chính tại 100 Thái Thịnh- Đống Đa- Hà Nội và 2 chi
nhánh XNK mây tre ở TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, công ty còn thiết lập
thêm chi nhánh XNK mây tre ở Hải Phòng, xí nghiệp tre trúc TP Hồ Chí
Minh và xí nghiệp giầy xuất khẩu Barotex ( xí nghiệp giầy Barotex).Như vậy,
xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex là một đơn vị thành viên trực thuộc
công ty cổ phần XNK mây tre Việt Nam.
Sau khi được Bộ Thương Mại phê duyệt dự án đầu tư xuất khẩu giầy
thể thao số 162/TM-KH-ĐT ngày 12 tháng 3 năm 1999 và quyết định số
122/TM- TCCB ngày 20 tháng 07 năm 1999 của công ty Barotex Việt Nam,
xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex được chính thức thành lập với
quyết định số 196/TM-TCCB vào ngày 22 tháng 7 năm 2000.
Xí nghiệp giầy Barotex hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
0113006787 ngày 17/01/2000 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp, có trụ
sở giao dịch và sản xuất tại địa bàn xã Barotex, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh hàng mây tre, thủ
công mỹ nghệ, giầy dép hàng giả da…
Như vậy, xí nghiệp giầy Barotex là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách
pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Tuy còn khá non trẻ với thời gian hoạt động chưa đầy 6 năm nhưng xí
nghiệp giầy Barotex đã đạt được một số kết quả đáng kể. Tổng kim ngạch
xuất khẩu luôn đạt khá cao với mức lợi nhuận liên tục tăng đóng góp một tỷ
trọng không nhỏ vào thành tích của toàn công ty. Nhờ đó, quy mô sản xuất
không ngừng được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động nói chung và giúp

định lượng được tiến hành. Các hướng dẫn sử dụng NVL và định mức tiêu
hao cũng được lập và kiểm chứng.
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Các nhóm vật tư thuộc các loại như xốp, giả da, tri cót, terion… được
chuyển qua kho bán thành phẩm, phân xưởng cắt để gia công chi tiết và xử lý
giầy.
Các nguyên liệu cho may như chỉ, keo may, dầu ngâm chỉ.. được chuyển
qua kho nguyên liệu bán thành phẩm, phân xưởng cắt may để may thành
phẩm mũ, giầy.
Các loại keo gò, đế, dây giầy…được chuyển qua kho nguyên liệu bán
thành phẩm,phân xưởng gò để hoàn thiện sản phẩm.
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex
NVL
Đế giầy
Cắt
Cán sấy
May

Thành phẩm
Phân loại và đóng gói
Nhập kho
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp là các loại giầy da thật, giả da, giầy nam,
nữ, trẻ em… tuỳ theo từng đơn đặt hàng. Chúng được sản xuất trên 3 dây
chuyền , trong đó 1 dây chuyền sản xuất giầy thể thao & 2 dây chuyền sản
xuất giầy vải. Giầy chủ yếu được sản xuất trên máy, chỉ có một số khâu bằng

HC
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng xuất nhập
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
Phân xưởng gò ráp
Bộ phận đế
Bộ phận
cơ điện
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp
PGĐ phụ trách sản xuất
PGĐ phụ trách KD
PGĐ phụ trách vật tư
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban giám đốc: gồm 4 người ( 1Giám đốc+ 3 Phó giám đốc)
Giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp, là người phụ
trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước công ty
và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành công việc
theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện.
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Kiểm tra, giám sát về tình hình hoạt
động cụ thể từng phân xưởng, bộ phận.
+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách công việc mua bán,
thực hiện công tác Marketing, chào hàng, giao dịch với đối tác.
+Phó giám đốc phụ trách vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị

biến như chi phí khấu hao, bảo dưỡng, bảo trì máy móc…vẫn phát sinh.Tuy
nhiên, trong một số năm gần đây, do đổi mới công nghệ sản xuất và hoạt động
kinh doanh ngày càng có hiệu quả nên mức lợi nhuận hàng năm đã tăng dần.
a)Về tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Tính đến 31/12/2006:
Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: vốn góp, thặng dư vốn và
vốn khác. Các nguồn này đều tăng với mức tổng cộng là 1,437,291,304 đồng,
tương ứng với tốc độ tăng là 5.54%.
Các quỹ
Quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng: 582,763,000 đồng, tương ứng với 53.14%
Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và Quỹ dự phòng tài chính giảm
741,454,215 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 23.54%
Lợi nhuận chưa phân phối tăng 5%.
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng được tăng lên qua hoạt động
sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang hoạt động có hiệu
quả.
b)Về tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại xí nghiệp.
Theo kết quả của các biên bản kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ
được tiến hành vào cuối năm 2006 thì:
Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình :16,154,385,374 VNĐ
Trong đó:
Nhà cửa, vật kiến trúc :8,444,791,564 VNĐ
Máy móc, thiết bị : 6,155,078,544 VNĐ -
Phương tiện vận tải : 1,578,529,125 VNĐ
Thiết bị, dụng cụ quản lý : 145, 339,370 VNĐ
Tài sản cố định vô hình : 12,000,000 VNĐ
Xây dựng cơ bản dở dang : 21,813,341 VNĐ

16
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
3.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 82.35 85.71
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng
nguồn vốn
% 17.65 14.29
4.Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.02 0.93
Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 0.86 1.21
Khả năng thanh toán nhanh Lần 1.43 1.2
5.Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 1.98 1.12
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản
% 1.4 0.93
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
% 7.05 6.13
Qua bảng phân tích trên, ta thấy xí nghiệp đã thực hiện chính sách
thanh toán thắt chặt hơn đối với khách hàng .Điều này được thể hiện ở số
ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng tăng lên ở năm 2006 (tăng 12
ngày). Một điều tích cực nữa là dự trữ hàng tồn kho giảm đi, giúp không bị ứ
đọng vốn cũng như các chi phí liên quan tới hàng tồn kho, biểu hiện ở số ngày
một vòng quay giảm đi.
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Do xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị sản xuất nên tỷ trọng tài sản cố định
trong tổng tài sản lớn là phù hợp ( chiếm 70.6% năm 2005 và 68.2% năm
2006). Vì thế, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản thấp.
Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn là không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro vì tỷ trọng

Tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất.
Thực hiện hướng dẫn và giám sát việc quản lý tiền tệ của xí nghiệp
theo quy định của Nhà nước
Phân tích các hoạt động kinh tế của xí nghiệp
Giúp giám đốc xí nghiệp xây dựng giá bán sản phẩm, quyết định về tài
chính trong sản xuất kinh doanh
Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với các khách hàng, đặc biệt trong
việc quy định các điều kiện tài chính ở hợp đồng
c)Cơ cấu bộ máy kế toán tại xí nghiệp
Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
tại xí nghiệp giầy Barotex
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán
NVL,
CCDC
Kế toán giá thành sản phẩm và tiêu thụ
Thủ
17
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
quỹ
Kế toán tài sản cố định
Kế toán thanh toán và tiền lương
Thủ kho, nhân viên thống kê ở các phân xưởng
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp

liên quan
Hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập- xuất- tồn kho
vật tư, hàng hóa
Tham gia trong đoàn kiểm kê định kỳ hoặc bất thường để xác định giá trị
hàng tồn kho
Kế toán giá thành sản phẩm và tiêu thụ
Tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan và phân bổ các
chi phí cho từng đối tượng sử dụng
Tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí bán hàng, chi phí quản
lý cuối kỳ để phục vụ cho việc xác định kết quả.
Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất kho
để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan.
Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn
kho.
Kế toán tài sản cố định
Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ghi chép phản ánh chính xác số
hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản cố định
Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng.
Thủ quỹ
Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp
19
20
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng tháng phản ánh tình
hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp.
Nhờ có sự phân công trách nhiệm công việc rõ ràng như vậy nên công
việc kế toán tại xí nghiệp được tiến hành khá nhanh chóng và thuận lợi.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán
a)Các chính sách kế toán chung
Về chế độ kế toán áp dụng

Phương pháp khấu hao áp dụng
20
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố
định theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo Quyết định số
206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Khấu hao trong năm được xác định bằng giá trị sử dụng còn lại chia cho thời
gian sử dụng còn lại của tài sản
Phương pháp ghi nhận chi phí
Chi phí của đơn vị được ghi nhận trên số thực tế phải trả. Các chi phí được
tập hợp trên
TK 621-“Chi phí NVL trực tiếp”
TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627-“Chi phí sản xuất chung”
TK641-“Chi phí bán hàng”
TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp”
a) Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng
Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyết toán tại chi cục thuế Hà Nội với
mã số thuế 01001004
b)Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex
Căn cứ vào quy mô sản xuất và trình độ quản lý của xí nghiệp, vào yêu cầu
quản lý tài sản, tình hình biến động của tài sản cũng như căn cứ vào những
quy định về biểu mẫu chứng từ do chế độ kế toán ban hành, xí nghiệp giầy
xuất khẩu Barotex đã sử dụng khá đầy đủ các chứng từ kế toán chủ yếu, cần
thiết trong tất cả các phần hành như: lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán
hàng, tiền tệ, tài sản cố định…
Các chứng từ này được coi là giai đoạn đầu để thực hiện việc ghi sổ, lập
báo cáo kế toán vì vậy xí nghiệp đã thực hiện đúng các quy định của chế độ

Tính hợp lệ : kiểm tra việc tuân thủ chế độ chứng từ do Nhà nước ban
hành
Tính hợp lý: kiểm tra nội dung nghiệp vụ và số tiền của nghiệp vụ trên
chứng từ
Tính hợp pháp: kiểm tra tên, chữ ký, con dấu của cá nhân, đơn vị có
liên quan đến nghiệp vụ.
Về tổ chức bảo quản, lưu trữ, huỷ chứng từ
Kế toán xí nghiệp quy định như sau:
Trong niên độ kế toán, chứng từ được bảo quản tại phần hành kế toán.
Nếu có sự thay đổi về nhân sự thì phải có biên bản bàn giao các loại chứng từ
đã được bảo quản.
Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, các chứng từ được chuyển vào
kho lưu trữ của xí nghiệp
Chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ nếu phải sử dụng lại, phải tuân thủ các
yêu cầu sau:
Nếu sử dụng cho đối tượng trong xí nghiệp thì phải được phép của kế
toán trưởng.
Nếu sử dụng cho đối tượng ngoài xí nghiệp thì phải được phép bằng
văn bản của kế toán trưởng & thủ trưởng đơn vị
Chứng từ được huỷ sau 1 thời gian lưu trữ quy định cho từng loại.
c)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại xí nghiệp
Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam về hệ thống
các tài khoản và dựa vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị,
xí nghiệp giầy Barotex xây dựng cho mình hệ thống các tài khoản sau:
-TK 112- “Tiền gửi ngân hàng”
TK1121- “ Tiền Việt Nam”
TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm”
TK 1121H - “ Tiền VN tại NH Habubank ”
TK 1121T- “ Tiền VN tại NH Techcombank ”
TK 1121V- “ Tiền VN tại NH Vietcombank”

TK154A-“Chi phí SXKDDD- Giầy GC”
TK154B-“Chi phí SXKDDD-Hàng thủ công”
TK154C-“Chi phí SXKDDD-Giầy XKTT”
-TK155-“Thành phẩm” cũng được chi tiết như sau:
TK155A-“Thành phẩm-Giầy GC”
TK155B-“Thành phẩm-Hàng thủ công”
TK155C-“Thành phẩm-Giầy XKTT”
-TK331-“Phải trả cho người bán”
TK3311-“Phải trả cho người cung cấp trong nước”
TK3312-“Phải trả cho nhà cung cấp ngoài nước(TMC)”
TK3313-“Phải trả cho nhà cung cấp khác”
TK3314-“Chi phí vận tải phải trả”
-TK511-“Doanh thu”
TK511A-“Doanh thu bán giầy gia công”
TK511B-“Doanh thu bán hàng thủ công”
TK511C-“Doanh thu bán giầy xuất khẩu thể thao”
TK511D-“Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK5115-“Doanh thu hoạt động tài chính”
-TK632-“Giá vốn hàng bán”
24
25
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
TK632A-“Giá vốn bán hàng giầy gia công”
TK632B-“Giá vốn bán hàng thủ công”
TK632C-“Giá vốn bán hàng giầy XKTT”
Nhìn chung, việc sử dụng các TK của xí nghiệp là đầy đủ về số lượng và hợp
lý về mặt nội dung. Việc chi tiết các TK theo nội dung hay theo đối tượng là
phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của xí nghiệp cũng như phục vụ cho
yêu cầu quản lý.
d)Tổ chức hình thức sổ kế toán

Chứng từ gốc
25

Trích đoạn Hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex. Kế toán NVL trực tiếp BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG Kế toán chi phí sản xuất chung BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN MUA VẬT DÙNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status