LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế ngày càng
phát triển theo chiều hướng công nghiệp hóa hiện đại – hiện đại hóa đất nước, thì
công tác hạch toán kế toán nói chung, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm nói riêng là một công việc hết sức quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài
chính của các doanh nghiệp. “ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm” là hai chỉ tiêu
phản ánh tổng quát các mặt kinh tế, kĩ thuật, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
cũng như việc sử dụng và quản lí taì nguyên của doanh nghiệp. Xét theo tính hệ thống
của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất và tính giá thành sn
phẩm còn là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định
đến quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình sản xuất
kinh doanh yêu cầu khách quan đặt ra cho các công ty là phải tìm ra biện pháp giảm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, vì nó là nhân tố đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của công ty.
Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là công tác kế
toán trong các công ty xây dựng, trong thời gian thực tế tại công ty Cổ Nhận thức rõ
được vai trò quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là phần Xây dựng và Tư vấn đầu
tư Hoàng Lê, em đã chọn đề tài “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn đầu tư Hoàng Lê “ với mục tiêu học
hỏi, trau dồi kiến thức, tìm hiểu kĩ hơn thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty theo chế độ kế toán tài chính và những
chuẩn mực kế toán của nước ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà các doanh
nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trải
qua 3 năm học tập và nghiên cứu với vốn kiến thức còn hạn chế của mình em muốn
đi sâu vào công tác quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên thực tế
tại công ty. Qua đó nâng cao hiểu biết, nhận thức về công tác kế toán lượm nhặt
những kinh nghiệm và phương pháp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Ngoài lời mở đầu và kết luận kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thàn sản phẩm
trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn đầu tư Hoàng Lê.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn đầu tư Hoàng Lê.
2
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà
doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kì để thực hiện quá trình sản xuất tiêu thụ sản
phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
-Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống,
lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một
khối lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành nhất định.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
-Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:
• Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
trình, không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như: KPCĐ, BHXH, BHYT,
BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp.
• Chi phí sử dụng máy thi công gồm : Chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy;chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi
phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
• Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm : Lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…chi phí nguyên vật liệu,
chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền.
• Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm : Chi phí sửa chữa lớn máy thi
công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công.
4
• Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích lương theo tỉ lệ quy
định, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân trực tiếp tham gia xây
lắp, chi phí khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí nhân viên, chi
phí công cụ, dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kì liên quan đến hoạt động
của đội.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng xác
định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm
cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và kết qảu hoạt đông kinh doanh trong
doanh nghiệp xây lắp.Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là
những chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau nhưng hai cách phân loại trên là
hai cách được sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp đặc biệt là phân loại chi
phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí, bởi vì trong dự toán của công trình
cây lắp chi phí sản xuất được phân theo từng khoản mục.
Thuế
+
GTGT
đầu ra
5
•
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các
định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp.
•
Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá thành thực tế bao gồm các
chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hại
trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình
sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành. Giá thành thực tế
được xác định theo số liệu của kế toán.
- Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành xây lắp được chia thành:
•
Giá thành sản xuất: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc
dang cuối kỳ
6
Trong trường hợp đặc biệt khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm làm dở thì tổng giá thành bằng tổng chi
phí sản xuất trong kì.
1.2. Lý luận tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp.
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để thực hiện tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, đáp ứng được yêu
cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán
hàng tồn kho mà doanh nghiệp chọn. Tùy theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống
danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm .
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự
đã xác định.
- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
- Tổ chức kiểm kê xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, số
lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng…xây dựng phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang khoa học hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá
thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kì đầy đủ và chính xác.
- Thực hiện tổ chức, chứng từ hạch toán ban đầu,hệ thống tài khoản sổ kế toán
hai phương pháp tập hợp CPSX sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
• Điều kiện áp dụng: Khi các chi phí phát sinh chỉ liên quan trực tiếp đến một
đối tượng tập hợp CPSX.
• Phương pháp tập hợp: Chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì tiến
hành tập hợp chi phí cho đối tượng đó.Tức là kế toán lấy số liệu ở chứng từ gốc liên
quan đến từng đối tượng tập hợp CPSX và ghi thẳng cho đối tượng đó mà không cần
tính toán phân bổ. Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán
8
một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ tống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình,
hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến
công trình, hạng mục công trình (HMCT) nào thì tập hợp chi phí cho công trình, hạng
mục công trình đó.
-
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
+ Điều kiện áp dụng: Khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất.
+ Phương pháp phân bổ: Khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp CPSX thì kế toán tiến hành tập hợp CPSX cho tất cả các đối tượng chịu
chi phí có liên quan, sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng. Việc phân bổ cần
phải theo một tiêu thức hợp lý. Sau khi xác định được tiêu thức phân bổ thích hợp thì
việc phân bổ thực hiện theo trình tự:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ (H)
-Tài khoản sử dụng:
TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: dùng để tập hợp chi phí nguyên vật
liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
+Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc TK 631Giá thành sản xuất : chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
+Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
vào TK 632 (giá vốn hàng bán);
+Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
-Phương pháp kế toán:
10
TK 152
TK 621
Xuất kho vật liệu dùng trực
TK 154
kết chuyển CPNVLTT
giá trị NVL dùng kết chuyển
trực tiếp chế tạo
CPNVLTT
sản phẩm
TK 151, 152
Kết chuyển vật liệu
Tồn cuối kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
11
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Chứng từ sử dụng:
•
Bảng thanh toán tiền lương.
•
Bảng chấm công.
•
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Bảng tính lương.
•
Phiếu xuất kho nhiên liệu vật tư.
•
Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí.
- Tài khoản sử dụng:
Tk 623- chi phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ:
Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho máy
hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân
trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công. . .). Chi phí
vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.
Bên Có:
13
+ Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí
sản xuất, kinh doanh dỡ dang”;
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK
632.
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp đội máy
trực tiếp
TK 623
Kết chuyển CPMTC( TH không
XĐKQ)
TK 512
TK3341, 3342
TK 622
DTTT nội bộ
(TH có XĐKQ)
Tập hợp chi phí NC
Kết chuyển chi phí NC
trực tiếp đội máy
TK 111, 112, 214
TK133
trực tiếp
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 331, 152, 111, 112...
Chi phí NVL và
chi phí dịch vụ mua ngoài
TK133
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Sơ đồ 1.6: Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công
riêng hoặc có nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng.
16
TK 331, 111, 112...
TK 623
Giá thuê chưa thuế
TK154
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPSDMTC
TK133
Thuế GTGT
+Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường;
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
*Phương pháp kế toán:
18
TK627
TK334, 338
Chi phí nhân viên
TK 111,112,152
các khoản ghi giảm CPSX
Đối với doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành có thể là công trình,
HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước của HMCT có giá trị dự toán riêng hoàn thành.
Cũng như khi xác định đối tượng kế toán CPSX, việc xác định đối tượng tính
giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của
từng loại sản phẩm cụ thể.
-
Kỳ tính giá thành:
Trong xây dựng cơ bản việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm và phương thức nghiệm thu, bàn giao khối
lượng xây lắp hoàn thành của từng doanh nghiệp.
+ Nếu công trình, HMCT hoàn thành bàn giao theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá
thành được xác định là khi đơn đặt hàng hoàn thành.
+ Nếu công trình, HMCT được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì
kỳ tính giá thành là khi giai đoạn xây dựng hoàn thành.
+ Nếu công trình, HMCT được quy định thanh toán theo khối lượng công việc
trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành được xác định theo tháng, quý
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
+Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, HMCT dở dang chưa
hoàn thành, khối lượng xây lắp thi công dở dang bất kỳ chưa được bên chủ đầu tư
nghiệm thu, thanh toán.
+Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức
thanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá
thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định, kế toán có thể xác định giá trị sản phẩm
xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:
+Nếu quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và doanh
trong kỳ theo dự toán.
C’ckdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự
toán tính theo mức độ hoàn thành.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phương
pháp sử dụng số liệu về CPSX để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản
phẩm, hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc khoản mục giá thành
trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối
tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn phương pháp
thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng. Trong các doanh nghiệp xây lắp
thường sử dụng các phương pháp tính giá thành như sau:
21
+Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình
lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành là công trình,
HMCT hoàn thành. Căn cứ vào CPSX tập hợp được trong kỳ cho từng công trình,
HMCT và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây dựng dở dang cuối kỳ trước và
cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức:
Z = Ddk + C - Dck
Trong đó: Ddk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Z: giá thành.
+ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng
công trình, HMCT hoàn thành. Mỗi một đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công
±
do thay đổi
Chênh lệch
±
thoát ly định
phẩm xây lắp
định mức
mức
1.2.3.2. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp..
* Chứng từ sử dụng:
Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành
* Tài khoản sử dụng:
- TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Bên Nợ:
+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất
sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá
thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
+Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
+Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán.
+ Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
*Phương pháp hạch toán
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dỡ dang đầu kỳ vào bên Nợ
Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản giá
thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản
xuất, ghi:
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
24
Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá
thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,. . . ghi:
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dỡ dang cuối
kỳ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK TK 631 - Giá thành sản xuất.
Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK TK 631 - Giá thành sản xuất.
DCK
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
25