Mục lục
Lời nói đầu......................................................................................................3
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng.......................5
I. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng....................................5
1. Khái niệm, bản chất và nội dung kế toán của chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng..........................................................................5
2. Phân loại chi phí sản xuất.......................................................................5
II. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng...........7
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng..7
2. Đối tợng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây dựng........................8
3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
dựng........................................................................................................9
III. Giá thành xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.....................................23
1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây dựng............................................23
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng..............................................24
IV. Tổ chức công tác tính giá thành công trình xây dựng............................24
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.......24
2. Phơng pháp kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.................................25
Chơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6...............34
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm kế toán tại Công ty xây dựng
Vinaconex số 6.....................................................................................................
1. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................34
2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh .................................................35
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .......................................................41
II. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty xây dựng Vinaconex số 6..........................................................43
1. Tập hợp chi phí.....................................................................................43
1.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty ....................43
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
tế, trong đó có kế toán - một công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với từng
doanh nghiệp.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là: vốn đầu t lớn, thời gian thi
công dài, gồm nhiều hạng mục nên vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn đầu t tốt,
có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng lãng phí, hạ giá thành sản
phẩm, song vẫn phải đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công, tăng sức
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết đợc vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp xây dựng cần có
những thông tin cần phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trên cơ sở các thông
tin này, các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá mức độ hiệu quả
của việc sử dụng chi phí sản xuất và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý,
giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ hơn, đặt ra các quyết định
quản trị đúng đắn và kịp thời. Do vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là một trong những công cụ hết sức quan trọng và cần thiết
đối với một doanh nghiệp xây dựng. Nếu các thông tin chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đợc phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời thì
các nhà quản trị có cơ sở để đa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi lại một
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
3
cách thụ động các con số phát sinh mà quan trọng hơn là cả cung cấp các
thông tin thực tế, phân tích, đánh giá các thông tin đó để phục vụ cho quản trị
nội bộ và ngoài doanh nghiệp. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm cũng là một phần hành kế toán tổng hợp và quan trọng trong hạch toán
kế toán nói chung.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
công ty cổ phần xây dựng Vinaconex số 6, em đã đi sâu vào nghiên cứu công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng, phục vụ
cho sản xuất kinh doanh tại Công ty với đề tài: Tổ chức công tác kế toán
bằng tiền. Các khoản chi phí này đợc kế toán theo dõi, kiểm tra và quy nạp
thành 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung để phục vụ cho yêu
cầu tính toán, phân tích giá thành công trình xây dựng.
2. Phân loại chi phí sản xuất:
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Căn cứ vào đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thì toàn bộ chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành chi phí ban đầu và chi phí
luân chuyển nội bộ
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
5
- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm,
chuẩn bị trớc để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí ban đầu
chia ra thành
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích hoạt động và công dụng kinh
tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn
cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
ra thành:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật
hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc
chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện
bằng tiền. Chi phí sản xuất bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
năng...
II. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
dựng
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
Để có thể tiến hành tổ chức kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
sản phẩm, kế toán phải nắm vững nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất vào
giá thành sản phẩm.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
7
Theo chế độ quy định về hạch toán hiện nay, khi tính vào giá sản xuất
sản phẩm, chỉ đợc hạch toán 4 khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung.
Về chi phí bảo hành và chi phí quản lý doanh nghiệp đều là những chi
phí sản xuất phí phục vụ cho sản xuất, liên quan gián tiếp đến sản xuất, nhng
về kỹ thuật hạch toán vận dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán nên những
chi phí sản xuất này đợc tính cho giá thành toàn bộ sản phẩm bán ra. Điều này
cũng không có gì mâu thuẫn với bản chất của giá thành bởi vì đến khâu cuối
cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giá thành của sản phẩm đợc đảm bảo
chứa đựng các chi phí sản xuất của doanh nghiệp xuất ra cần bù đắp.
Giá thành
toàn bộ
= Giá thành
sản xuất
+ Chi phí bảo
hành
+ Chi phí quản lý
doanh nghiệp
cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tợng liên
quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo đúng
đối tợng. Phơng pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí theo đúng đối
tợng chi phí với mức độ chính xác cao.
* Phơng pháp phân bổ gián tiếp: đợc sử dụng khi một loại chi phí sản
xuất phí có liên quan đến nhiều đối tợng mà không thể tổ chức việc ghi chép
ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc. Phơng pháp này đòi hỏi phải ghi chép
ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tợng theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa
điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trờng...). Sau đó chọn tiêu chuẩn
phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tợng có
liên quan.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
9
xTi
T
C
Ci
n
i
=
=
1
1
Trong đó:
C
i
: chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C: tổng chi phí sản xuất tổng hợp cần phân bổ.
tợng tập hợp chi phí do đó đợc tập hợp theo phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Với chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối t-
ợng chịu chi phí thì phải dùng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân
bổ hợp lý nhất là định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu chính.
Khi tính chi phí nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong kỳ chỉ
đợc tính trị giá của nguyên vật liệu chính đã thực tế sử dụng cho sản xuất. Nếu
trong kỳ sản xuất có những nguyên vật liệu chính đã xuất dùng nhng cha sử
dụng hết vào sản xuất thì phải đợc loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ
bằng các bút toán điều chỉnh thích hợp.
- Chi phí vật liệu phụ: bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề
ngoài của sản phẩm, góp phần tăng thêm chất lợng, thẩm mỹ của sản phẩm
hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành thuận lợi hoặc phục vụ cho
nhu cầu kỹ thuật công nghệ, nhu cầu bảo quản sản phẩm. Ví dụ: bột màu,
đinh, thuốc nổ ...
Các loại vật liệu phụ trong sản xuất xây lắp thờng gồm nhiều loại phức
tạp, công dụng đối với sản xuất đa dạng. Việc xuất dùng vật liệu phụ thờng
liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau nên chi phí vật liệu phụ
thờng sử dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Đối với những vật liệu phụ có
định mức chi phí thì căn cứ vào định mức chi phí để làm tiêu chuẩn phân bổ.
Nếu không xác định định mức chi phí vật liệu phụ thì sẽ chọn tiêu chuẩn phân
bổ phù hợp, thờng dùng tiêu chuẩn mức tiêu hao thực tế của vật liệu chính
(nếu tiêu hao vật liệu phụ tơng ứng với tiêu hao vật liệu chính)
- Chi phí nhiên liệu: Trong sản xuất xây dựng, đối với các công trình cầu đờng
giao thông, dùng nhiên liệu để nấu nhựa rải đờng, chi phí nhiên liệu sẽ đợc
tính vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
11
Phơng pháp phân bổ chi phí nhiên liệu cũng giống nh với vật liệu phụ
đã trình bày ở trên.
+ Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng giao khoán nội bộ hoàn
thành đã bàn giao đợc duyệt thì ghi riêng phần chi phí NVL trực tiếp:
Nợ TK 621 (Theo giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 141 - Số đã tạm ứng về chi phí vật liệu
Trờng hợp thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 141
- Trờng hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây
dựng, cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công
trình, hạng mục công trình theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp,
kế toán ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ Tk 154
Có TK 621
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 621
3.2. Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày cho số ngày công lao
động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp, công nhân
phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
13
mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công,
không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Nợ TK 154
Có TK 622
Thep phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 622
3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chia thành 2
loại: Chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sử
dụng máy thi công đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy nh: Tiền lơng của
công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu, động
lực, vật liệu dùng cho máy thi công, khấu hao và sửa chữa thờng xuyên máy
thi công, tiền thuê máy thi công. ..
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử
dụng máy thi công nh: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công
khi di chuyển từ công trình này đến công trình khác; chi phí về xây dựng, tháo
dỡ công trình tạm thời loại bỏ nh: Lều, lán... phục vụ cho sử dụng máy thi
công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc tính trớc theo kế hoạch cho
nhiều kỳ.
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những quy
định sau:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
15
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức
quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thờng có hai hình thức
quản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức máy thi công riêng biệt chuyên thực
hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí
TK 623 đợc mở chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc từng nhóm
máy cùng loại.
* Phơng pháp kế toán:
- Trờng hợp doanh nghiệp xây dựng không tổ chức đội máy thi công riêng
biệt:
Căn cứ vào bảng tính tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân điều
khiển máy, phục vụ máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Khi xuất kho hoặc mua vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng
cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6232, 6233)
Có TK 152, 153, 142, 111,.....
Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh có liên quan đến sử dụng máy
thi công nh: Điện, nớc, tiền thuê ngoài sửa chữa máy thi công. .. kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
Các chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công, ghi:
Nợ TK 6236 (6238)
Có TK 111, 112
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
17
Trờng hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy để thực hiện khoán xây lắp nội
bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đ-
ợc duyệt, ghi:
Nợ TK 623
Khi đợc doanh nghiệp thanh toán về ca hay khối lợng máy đã hoàn
thành, ghi:
Nợ TK 136 - phải thu nội bộ (nếu cha thu)
Nợ TK 111, 112 (Nếu đã thu)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 333 (3331) (nếu đã nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ)
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá thành thực về ca hay khối lợng máy đã
hoàn thành ghi:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nợ TK 632
Có TK 154
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 631
+ Doanh nghiệp xâydựng ghi:
Khi nhận ca hay khối lợng máy thi công đã hoàn thành do đội máy thi
công bàn giao, ghi:
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 336
Có TK 111, 112
Trờng hợp doanh nghiệp xây dựng thuê cả máy thi công. Khi thuê máy
thi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồng thuê, ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
19
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 331 (Nếu cha trả tiền)
Có TK 111, 112 (Nếu đã trả tiền)
- Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xây
lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các
đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn hợp lý nh: Chi phí nhân công trực tiếp hoặc
chi phí sản xuất chung định mức.
*TK sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang bên nợ TK 631
TK này không có số d và có 06 TK cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
TK này đợc mở chi tiết cho từng đội xây lắp, công trình, hạng mục công
trình.
* Phơng pháp kế toán
- Khi tính tiền lơng, tiền công , các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân
xây dựng ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
21
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ % theo quy định
hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên
sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338
Nợ TK 154
Có TK 627
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 631
Có TK 627
III. Giá thành công trình xây dựng trong doanh
nghiệp xây dựng
1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá) đợc tính bằng tiền để hoàn thành một khối lợng sản
phẩm xây dựng theo quy định.
Trong xây dựng cơ bản thì tính giá thành sản phẩm cuối cùng của công
trình xây dựng chính là tổng hạng mục công trình và các công trình hoàn
thành toàn bộ bàn giao.
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. Giá thành dự toán:
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng là toàn bộ các chi phí để hoàn
thành khối lợng công tác xây dựng dự toán
Giá thành dự toán đợc xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất
định, nó đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công,
về tổ chức quản lý, về hao phí lao động vật t ... cho từng loại công trình hoặc
công việc nhất định.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
23
2.2. Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây dựng trong một kỳ kế hoạch nhất định.
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực
thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh
nghiệp tự xây dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giá
thành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. Ngoài ra đối t-
ợng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn
thành quy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây
lắp và chủ đầu t.
2. Phơng pháp kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang đối với sản phẩm xây lắp:
Sản phẩm dở dang doanh nghiệp xây dựng có thể là công trình hay
hạng mục công trình cha hoàn thành khối lợng công tác xây lắp trong kỳ và
cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là một phần tính toán xác định chi phí sản
xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ trong nguyên tắc nhất
định. Muốn đánh giá sản phẩm dở dang đợc một cách chính xác trớc hết phải
tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng công tác xây dựng hoàn thành trong kỳ,
đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm so
với khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Phơng Lan
25