luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế sơn hà - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------

NGUYỄN THỊ CHUNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
SƠN HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------

NGUYỄN THỊ CHUNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
SƠN HÀ

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ

: 60 34 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, nhất là các anh chị trong Phòng Kế toán đã tạo điều kiện
cho tôi tìm hiểu tỉ mỉ về công ty cũng như về việc thực hiện kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại công ty hiện nay để tôi có cái nhìn sâu sắc hơn về kế
toán tài chính giúp tôi hoàn thành tốt bài luận văn này.
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của đồng
nghiệp và sự cố gắng, nỗ lực hết mình cho bài luận văn nhưng cũng không thể tránh
được sai sót, tác giả mong rằng sẽ tiếp tục đón nhận được sự đóng góp quý báu của
thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác Giả Luận Văn

Nguyễn Thị Chung


iii

MỤC LỤC
1.1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ..............................................14
1.4.2 Thu thập, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về chi phí, doanh thu và kết
quả kinh doanh....................................................................................................................... 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà..............................41
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà...............43
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà...........................47
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà (Phụ lục 2.2)....................................49
2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Quốc Tế
Sơn Hà dưới góc độ kế toán tài chính......................................................................................53
2.2.2. Kế toán chi phí..............................................................................................................57
2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ............................................................63
* Thu nhận thông tin và hạch toán ban đầu về doanh thu........................................................63
Quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho lập hóa đơn GTGT, tuy
nhiên có những đơn hàng giá trị lớn nên khách hàng phải thanh toán đặt cọc trước khi nhận

6
7
8
9
10
11
12
13

Ký hiệu viết tắt
CP
CPBH, CPQLDN
CC DV
GTGT
TC – HC
KH – KD
KH TSCĐ
KQKD
KT – TC
SXKD
TDN
Thuế TNDN
UBND

Diễn giải
Cổ phần thương mại
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cung cấp dịch vụ
Giá trị gia tăng
Tổ chức – Hành chính

của WTO và đang trên đà gia nhập tổ chức TPP. Điều này, đòi hỏi sự cố gắng vươn
mình rất lớn của các doanh nghiệp Việt Nam thì mới có thể cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Chính vì thế, kế toán lại càng trở thành công cụ
quan trọng trong việc quản lý nói chung và công tác quản lý kinh tế tài chính nói
riêng. Để kế toán phát huy tốt chức năng thông tin và kiểm tra đòi hỏi phải xây
dựng một hệ thống kế toán hoànchỉnh, phù hợp với ngành, nghề, lĩnh vực kinh
doanh của từng đơn vị. Thông tin kế toán đòi hỏi phải cung cấp một cách chính xác,
cụ thể và kịp thời không chỉ hướng tới các sự kiện đã xảy ra mà còn hướng tới
những diễn biến trong tương lai. Trong các doanh nghiệp thì doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng để xác định kết
quả kinh doanh. Dù kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào thì doanh thu và chi phí luôn
là vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Trong xu thế cạnh tranh, doanh nghiệp nào có
phương thức bán hàng tốt, sản phẩm chất lượng cao, tối đa hóa lợi nhuận và giảm
chi phí xuống mức thấp nhất thì doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển.
Doanh thu và chi phí hình thành nên lợi nhuận – là mục tiêu mà các doanh nghiệp
hướng tới, thể hiên kết quả kinh doanh sau mỗi chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp.
Mức lới nhuận đạt được như mong muốn giúp doanh nghiệp tái đầu tư hoặc mở
rộng đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp của mình
đồng thời có thể thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước. Mặt khác, thông qua kết quả
hoạt động kinh doanh góp phần phản ánh, đánh giá tầm quản lý cũng như năng lực
của Ban Giám Đốc, cũng như hiệu quả sử dụng vốn.


2

Qua nghiên cứu thực tế tại công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà cao học viên nhận
thấy đây là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô lớn, sản phẩm sản
xuất kinh doanh đa dạng, thị trường hoạt động rộng trên phạm vi cả nước. Trong
những năm vừa qua, công cụ kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà đã

Đề tài sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ
liệu và phân tích, xử lý dữ liệu (nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn,
tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh) để nghiên cứu và
trình bày kết quả nghiên cứu. Đề tài vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Đề tài thực hiện nghiên cứu vấn đề lý luận thông
qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn,
luận án… viết về đề tài hoàn thiện tổ chức kế toán. Thu thập tài liệu thứ cấp về thực
trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính của Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà trong năm 2015 và các thông tin trên các
phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác.
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp của các cán bộ kế
toán và các nhân viên khác tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà. Đồng thời, đề tài
cũng được tìm hiểu nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn
và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận
chứng cho kết quả nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân
tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và
trình bày kết quả nghiên cứu.
5, Các đóng góp dự kiến của luận văn
- Những đóng góp về mặt lý luận
+ Luận văn nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung.
- Những đóng góp về mặt thực tiễn
+ Góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán của công ty, giúp cho
nhà lãnh đạo có thể quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị tốt hơn.
+ Giúp cho việc theo dõi, xác định chính xác thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
mà vẫn đảm bảo kết cấu sổ gọn nhẹ, giảm bớt khối lượng công việc ghi chép, vẫn đảm
bảo cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng.
6, Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam về kế toán chi phí, doanh thu,

pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty, các
giải pháp đó được cụ thể hóa bằng sơ đồ công việc nhưng hoạt động kinh doanh thì
luôn luôn biến động, thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế vì vậy các giải pháp
đó không còn phù hợp trong điều kiện hiện nay. Ngoài ra, do lĩnh vực kinh doanh


5

tại các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch hoàn toàn khác biệt với doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ logistic của Công ty TNHH M&P Quốc tế - chi nhánh Hà Nội.
Cũng như trong luận văn của tác giả Phạm Thị Bích Duyên với đề tài “ Hoàn
thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh
dịch vụ thuộc Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)”. Đề tài
đã có quá trình khảo sát và nghiên cứu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng hoàn thiện và các giải pháp
hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại VTC. Khi nghiên
cứu luận văn này tác giả mới chỉ dựa vào các công trình nghiên cứu khác chứ chưa
khảo sát thực tế đối với kế toán nước ngoài. Mặt khác, do lĩnh vực kinh doanh của
đơn vị khác biệt với lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH M&P Quốc tế - chi
nhánh Hà Nội nên nội dung nghiên cứu của đề tài không áp dụng tại công ty TNHH
M&P Quốc tế - Chi nhánh Hà Nội.
Hiện nay, vẫn chưa có đề tài nào đề cập đến Kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà. Công ty Cổ phần quốc tế Sơn
Hà sản xuất bồn nước và các sản phẩm kim khí gia dụng nên kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh có nhiều điểm khác biệt với doanh nghiệp sản xuất hay
kinh doanh các dịch vụ khác.
7, Kết cấu của luận văn
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp sản xuất

hoạt động kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) định nghĩa: “Doanh thu là giá trị các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
• Các

khoản giảm trừ doanh thu:


7

+/Chiết khấu thương mai: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách
hàng mua với số lượng lớn.;
+/Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu.
+/Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
• Doanh

thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số

doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ
( chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính
kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Doanh

thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động

tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

chúng cũng khác nhau. Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh
hưởng tới doanh thu. Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng mỗi loại sản phẩm đều có
tác dụng nhất định trong việc thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, cho nên phấn đấu
tăng doanh thu, các doanh nghiệp cũng phải cần chú ý đến việc thực hiện đảm bảo kế
hoạch sản xuất những mặt hàng mà doanh nghiệp đó ký hợp đồng. Trong trường hợp
các nhân tố khác không thay đổi thì việc thay đổi giá bán cũng có ảnh hưởng trực tiếp
tới doanh thu. Việc thay đối giá bán (giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do
quan hệ cung - cầu trên thị trường quyết định. Để đảm bảo được doanh thu, doanh
nghiệp phải có những quyết định về giá cả, giá cả phải bù đắp được chi phí đã tiêu hao
và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Mục đích của quá trình sản xuất kinh doanh là làm thế nào để thu hút được
nhiều lợi nhuận. Muốn vậy doanh nghiệp phải có chế độ quản lý tốt quá trình sản
xuất sản phẩm, có chiến lược bán hàng đối với sản phẩm của mình, phải quan tâm
đến chu kỳ sống của sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Đây là một vấn để khó khăn và phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải đưa ra các kế
hoạch, chỉ tiêu quản lý doanh thu bán hàng.
* Xác định doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác ” việc
xác định doanh thu phải tuân theo các quy định sau:


9

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được. Doanh thu được xác định = giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ
thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị
hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể

10

• Doanh

thu được xác định tương đối chắc chắn.

• Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
• Xác

định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu từ các dịch vụ:Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác
định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau
• Doanh
• Có

thu được xác định tương đối chắc chắn.

khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó.

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
• Xác

định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch các dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán thì việc xác
định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỉ
lệ hoàn thành, theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán
được xét theo tỉ lệ phần công việc đã hoàn thành.

toán tiền thì một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận khi thực sự chi tiền
- điều này chỉ phản ánh được tình hình hiện tại của khoản chi phí đó. Hơn nữa, kế
toán hiện nay không còn sử dụng kế toán theo cơ sở tiền trong việc ghi nhận chi phí
cũng như tài sản, nguồn vốn và doanh thu bởi không mang lại tính tích cực trong
quá trình hạch toán. Chi phí được xem xét trên quan điểm của kế toán dồn tích.
Đối với góc độ kế toán tài chính thì Chi phí được nhìn nhận như những khoản
phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa,… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn.
Nhìn nhận chi phí theo góc độ kế toán tài chính không bó hẹp theo cơ sở kế
toán tiền như khái niệm trình bày trong VAS01 “Chuẩn mực chung” mà chi phí bao
hàm cả những khoản chi phí thực tế đã chi và đã xác định ghi nhận là khoản chi, cụ
thể là các khoản chi đó được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa được ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn.
Mặt khác, theo khái niệm này nguyên tắc phù hợp được thể hiện rất rõ, cụ thể
ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau. Phù hợp được hiểu theo nghĩa
phù hợp về mặt lượng và mặt thời gian. Cụ thể:
Thứ nhất, phù hợp về mặt lượng có nghĩa khi ghi nhận một lượng doanh thu
phải phù hợp với một khoản chi phí tương ứng;
Thứ hai, phù hợp về mặt thời gian có nghĩa ghi nhận doanh thu và chi phí phải
đúng kỳ, nếu doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến nhiều kỳ thì phải phân bổ
tương ứng tính vào đúng kỳ hạch toán.


12

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí
sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

kế toán tiền - phương pháp này phổ biến trong giai đoạn đầu của lịch sử kế toán,
theo đó kết quả hoạt động trong một kỳ bằng tổng số tiền thực thu được trong kỳ trừ
đi tổng số tiền thực chi ra trong kỳ. Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và có
cơ sở khi ta biết rằng xuất phát điểm của hoạt động kinh doanh là tiền (vốn) và đích
của hoạt động kinh doanh cũng là tiền. Nói cách khác, hoạt động kinh doanh chính
là bỏ tiền ra để kinh doanh trong lĩnh vực nào đó với kỳ vọng thu về nhiều tiền hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này chỉ chính xác với các giả định sau: tất cả các vật tư
hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra đều thanh toán ngay trong cùng kỳ (không có
mua chịu bán chịu), tất cả các thu nhập chi phí của kỳ nào đều được thực hiện ngay
trong kỳ đó.
Kết quả luồng tiền trên Báo cáo kết quả kinh doanh: được trình bày theo cơ sở
kế toán dồn tích - phương pháp kế toán này ra đời sau và thay thế cho phương pháp
kế toán trên cơ sở tiền, được công nhận trong các chuẩn mực kế toán Quốc tế và
Việt Nam hiện hành.
Trong đó, thu nhập thực hiện trong kỳ không có nghĩa là thực thu mà chỉ cần
có xác nhận đồng ý mua (tức chấp nhận thanh toán) của người mua (giá trị sản
phẩm hàng hóa dịch vụ đã được xã hội thừa nhận - thông qua người mua) là kế toán
đã ghi nhận thu nhập. Sau khi xác định xong thu nhập, kế toán mới xác định tiếp
các chi phí tạo ra thu nhập đó (hay tương ứng với thu nhập đó). Do đó, không phải
tất cả các khoản tiền chi ra trong kỳ đều được tính vào chi phí và tham gia vào tính
kết quả kinh doanh trong kỳ mà chỉ có các khoản chi phí đã hoàn thành và đã được
xã hội thừa nhận (phần đã được tính vào giá vốn hàng bán). Như vậy, phương pháp
kế toán dồn tích gắn kết quả hoạt động kinh doanh với các nỗ lực và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Báo cáo KQKD phản ánh kết quả hoạt
động trên cơ sở đối chiếu thu nhập với chi phí liên quan tới thu nhập đó theo
phương pháp kế toán dồn tích cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai.


14



1.1.2.3 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải
quyết mọi vấn đề trong doanh nghiệp. Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh đạt kết
quả cao trước hết ta phải quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí.
Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng đòi hỏi kế toán phải thường xuyên
theo dõi và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh
thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa
học. Vì vậy tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được phản ánh trên
chứng từ kế toán. Việc quản lý doanh thu có hiệu quả, đầy đủ, chính xác cũng là
việc quản lý tốt kết quả kinh doanh.
Quản lý tốt chi phí kinh doanh chính là chìa khóa để có lợi nhuận cao. Hiện
nay, các doanh nghiệp quan tâm làm sai để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí
nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, vai trò của kế toán chi phí càng trở nên quan
trọng, kế toán cần phát hiện và ngăn chặn những chi phí phát sinh bất hợp lý, những
chi phí không cần thiết gây lãng phí cho doanh nghiệp. Các chi phí cần được phản
ánh kịp thời, đúng, đủ tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở.
1.2 Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và kết quả
kinh doanh
1.2.1 Vai trò của kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp, tiêu thụ thành phẩm hay doanh thu bán hàng
là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Doanh thu
bán hàng thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nó là
cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng,
sản xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừa là
điều kiện đề tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người
tiêu dùng, phản ánh sự khác nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó định hướng
cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.

khác : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh


17

Mọi thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ đều được kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả thu thập, xử lý và cung cấp cho các nhà
quản lý, giúp cho các nhà quản lý đưa ra những phương án kinh doanh phù hợp,
kịp thời nhằm đạt được hiệu quả cao. Vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá
trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định
kết quả.”
1.2.4 Các nguyên tắc kế toán liên quan kế toán doanh thu, chi phí và và xác
định kết quả kinh doanh.
- Nguyên tắc phù hợp: “ Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm
chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên
quan đến doanh thu của kỳ đó”
Chi phí tướng ứng với doanh thu bao gồm’

+ Chi phí phải được ghi nhận khi có các bằng chứng về khả năng phát sinh chi
phí. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn
chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.
- Nguyên tắc nhất quán:” Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính”.
Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Chỉ nên thay
đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status