i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình” là công trình nghiên cứu độc lập, các
tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình
này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước.
Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, Tác giả xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả Luận văn
Phạm Thị Lựu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập
thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học
Thương mại, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách
trọn vẹn và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân
viên Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình và Trường Đại học Hải Dương nơi tôi đang
công tác, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
CCDC
CNTTSX
CPBH
CPSX
CPSXKD
CPQLDN
CP
CP
CKTM
DD
GTGT
KPCĐ
NCTT
NĐ
NLĐ
NVL
NVLTT
NVPX
SP
SPDD
SXC
SXKD
TK
TSCĐ
TT
TP
PP
PS
QĐ
VAS
Thông tư
Thành phố
Phương pháp
Phát sinh
Quyết định
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
v
Sơ đồ số 1.1: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên..........25
Sơ đồ số 1.2: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp ...........................27
kiểm kê định kỳ............................................................................................................27
Bảng 2.1: Hệ số quy chuẩn............................................................................................61
vi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Sơ đồ số 2.1: Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần giầy Cẩm Bình......................................................2
Sơ đồ số 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất Giầy...........................................................................3
Sơ đồ số 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Gạch men........................................................4
Sơ đồ số 2.4: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần giầy Cẩm Bình......................................................5
Sơ đồ số 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.............................6
Phụ lục số 2.1: Phiếu xuất kho........................................................................................................7
Phụ lục số 2.2: Bảng kê xuất nguyên vật liệu phụ..........................................................................8
Phụ lục số 2.3: Bảng kê xuất kho phụ tùng thay thế......................................................................9
Phụ lục số 2.4: Bảng kê xuất kho nhiên liệu.................................................................................10
Phụ lục số 2.5: Bảng kê xuất kho công cụ, dụng cụ......................................................................11
Phụ lục số 2.6: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ..................................................12
Phụ lục số 2.37: Sổ cái Tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.....................................44
Phụ lục số 2.38: Phiếu kết chuyển chi phí sản xuất .....................................................................45
Phụ lục số 2.39: Bảng tổng hợp sản phẩm dở dang ...................................................................46
Phụ lục số 2.40: Sổ chi tiết tài khoản 154 E011501......................................................................47
Phụ lục số 2.41: Sổ chi tiết tài khoản 154 E011502......................................................................48
Phụ lục số 2.42: Sổ chi tiết tài khoản 154 E011503......................................................................49
Phụ lục số 2.43: Bảng tính giá thành sản phẩm mã hàng E011501..............................................50
Phụ lục số 2.44: Bảng tính giá thành sản phẩm mã hàng E011502..............................................51
Phụ lục số 2.45: Bảng tính giá thành sản phẩm mã hàng E011503..............................................52
Phụ lục số 2.46: Bảng tính giá thành sản phẩm............................................................................53
vii
Phụ lục số 2.47: Bảng tính giá thành từng loại sản phẩm............................................................54
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng mạnh mẽ tạo
ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói riêng. Vấn đề sống còn của mỗi doanh
nghiệp luôn gắn liền với câu hỏi: Làm thế nào để có thể tính đúng, tính đủ các chi
phí hợp pháp và hợp lý vào giá thành sản phẩm, nhằm tiết kiệm tối đa chi phí và hạ
giá thành sản phẩm. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm vụ trọng yếu của
doanh nghiệp. Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh
nghiệp sản xuất cho thấy: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ
tiêu kinh tế quan trọng. Để có được những số liệu trên thì chúng ta không thể không
nhắc đến vai trò vô cùng quan trọng của hạch toán kế toán. Việc tổ chức công tác kế
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chủ đề nghiên cứu của rất
nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các công trình này cũng đã đề
cập đến mọi góc độ cần nghiên cứu. Có thể nói đây là đề tài được nhiều người lựa
chọn nhất làm đề tài nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, mỗi người lại có cách nhìn
nhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn những vấn đề cần làm sáng tỏ, như:
Luận văn Thạc sỹ của Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải, bảo vệ năm 2015 tại
Trường Đại học Thương mại với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH may Tinh Lợi”. Trong Luận văn này, Tác giả đã
đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả
dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Trong phần thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tác giả cũng đã đề cập dưới góc độ kế toán
tài chính và kế toán quản trị từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Tinh Lợi như:
Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hoàn thiện tổ
chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị,
hoàn thiện việc phân loại chi phí;
3
Luận văn Thạc sỹ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Thạch Dương” năm 2015 của Nguyễn Thị Kim Thoa – Trường Đại
học Thương mại, Luận văn đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm thép; khái quát thực trạng về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương đồng thời đưa
ra một số nội dung cơ bản hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH TM Thạch Dương... Tuy nhiên do giới hạn phạm vi của đề tài,
Luận văn chưa đề cập đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho loại hình
doanh nghiệp sản xuất khác, chưa đi sâu vào nội dung, phạm vi chi phí cấu thành
trong giá thành, xác định đúng lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản
- Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất;
Thứ hai, vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy
Cẩm Bình;
Thứ ba, trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế về kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình, từ đó đưa ra một
số nội dung và kiến nghị giải pháp hoàn thiện kế toán trong lĩnh vực này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp;
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm da giầy
tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ công tác kế toán mà
chỉ đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình trong năm
2016 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
5
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận để nghiên cứu trong bài luận văn là phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp da giầy;
- Phương pháp tiếp cận thông tin: Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để phân tích thực trạng của công tác kế
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm
Bình; đồng thời, Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng để thu thập và xử lý thông tin;
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất;
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình;
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm da giầy tại Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình.
7
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3 yếu tố
đó là: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Các yếu tố này kết hợp
với nhau trong quy trình sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm. Sức tiêu hao các yếu tố này
trong quá trình sản xuất tạo ra các chi phí tương ứng là: Chi phí tư liệu lao động, chi
phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động;
Để đo lường các hao phí đã bỏ ra trong một kỳ nhất định nhằm tổng hợp các
chi phí, tính giá thành sản phẩm người ta dùng thước đo tiền tệ;
Theo chế độ kế toán Việt Nam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về
toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ”. Trong đó, chi phí lao động sống
bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản có tính chất lương.
Còn lao động vật hóa bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu…
1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Một trong những nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung là nguyên tắc hoạt
(1.1)
Trong đó:
- C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm, dịch vụ như: Khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Chi
phí này gọi là hao phí lao động vật hóa;
- V: Là chi phí về tiền lương, tiền công trả cho người lao động tham gia vào
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ được gọi là hao phí lao động sống
cần thiết;
- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm,
dịch vụ.
9
Ở góc độ doanh nghiệp thì (C+ V) là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất
tính cho sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Xét về bản chất giá thành là việc chuyển dịch vốn doanh nghiệp bỏ vào quá
trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành, nó có chức năng là: thước đo bù đắp
chi phí và lập giá. Trên góc độ doanh nghiệp, việc tiết kiệm hay lãng phí về chi phí
sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm hay tăng giá thành sản phẩm, đây là vấn
đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi vì giá thành sản phẩm càng thấp thì hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại. Do vậy phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm là mục tiêu quan trọng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất.
Vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng
giá trị của những hao phí lao động sống, lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản
xuất và tiêu thụ cho sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi
phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi
hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm
ngoài các chi phí nói trên dùng vào quá trình sản xuất trong kỳ như chi tiếp khách,
chi hội họp…
b) Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Theo tiêu thức phân loại này thì chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ;
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, các
khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất gồm: Lương trong thời gian làm việc theo quy
định, lương làm ngoài giờ…;
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất (CPSX) được theo dõi chi
tiết cho từng loại như:
+ Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội
sản xuất như: nhân viên kế toán, thông kê, thủ kho, công nhân vận chuyển, công
nhân sửa chữa ở phân xưởng;
11
+ Khấu hao TSCĐ khác dùng sản xuất sản phẩm và quản lý phân xưởng
sản xuất như: khấu hao máy mọc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn,
nhà xưởng…;
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như
vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phân xưởng và
những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng;
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất
chung ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ
bảo hộ lao động, ván khuôn…;
cũng là những căn cứ để lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết phục vụ chế biến
một lượng nguyên vật liệu nhất định thành sản phẩm.
- Chi phí ngoài sản xuất: Là những chi phí ngoài khâu sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp, bao gồm 2 khoản mục chi phí cơ bản:
+ Chi phí bán hàng;
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô và
quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản
xuất kinh doanh theo chức năng hoạt động, xác định mức tiêu hao vật chất trong
phạm vi toàn bộ doanh nghiệp.
d) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí
Cách biến động của chi phí có nghĩa là những khoản chi phí này tăng giảm
như thế nào đối với các mức độ thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó:
- Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận
với sự biến động của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Biến phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và một bộ phận của chi phí sản xuất chung;
- Chi phí cố định (Định phí): Là những khoản chi phí không đổi khi mức độ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi. Tuy nhiên, định phí chỉ
giữ nguyên trong phạm vi phù hợp với mức độ hoạt động. Định phí bao gồm các
khoản chi phí như: khấu hao thiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộ
phận quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường được biểu hiện đặc
điểm như là định phí. Ở mức độ hoạt động quá mức căn bản, nó lại được biểu hiện
đặc điểm của biến phí. Chẳng hạn, chi phí điện thoại, điện, nước, sửa chữa…
13
xuất chung. Giá thành sản xuất sản phẩm dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốn
14
hàng bán và tính toán mức lãi gộp trong kỳ;
- Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy
đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
của SP tiêu thụ
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí
tiêu thụ
sản phẩm
Chỉ tiêu giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định khi sản phẩm đã
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó;
- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính,
làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính
trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được
đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét
trên cả phương diện định lượng và định tính;
- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như
không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của
mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài
chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo
cáo tài chính.
1.2.1.2. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo
chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao
gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát
16
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Theo đó, giá trị
thành phẩm thu hồi từ sản xuất: là giá trị thực tế được xác định theo giá thành sản
xuất (trên cơ sở CPSX gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành);
- Giá trị vật liêu xuất kho: Để tính trị giá của vật tư xuât kho cho sản xuất sản
phẩm có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
chi phí và nơi chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn
mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì cần phải căn
cứ vào:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí;
- Đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp;
- Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm;
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí của doanh nghiệp;
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá;
- Khả năng, trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;
- Từng phân xưởng giai đoạn công nghệ sản xuất;
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở, là tiền đề quan
trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình phát sinh chi phí, tăng cường trách nhiệm vật chất
đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành.
b) Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị.
- Xác định đối tượng giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối
18
tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên
dây chuyền sản xuất tùy theo mục tiêu bán ra sản phẩm gì của quá trình sản xuất
ra sản phẩm;