luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH makita việt nam - Pdf 41

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ PHƯỢNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAKITA
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NÔI – 2016
1


2

2


3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ PHƯỢNG


doanh tại Công ty TNHH Makita Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập, các
tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình
này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước.
Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả luận văn

PHẠM THỊ PHƯỢNG


6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Thương
Mại, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô TS.Hà Thị Thúy Vân đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọn vẹn
và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân
viên Công ty TNHH Makita đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016
Tác giả luận văn

PHẠM THỊ PHƯỢNG


KTDN
QĐ-BTC
TNHH
TK
TTĐB
TNDN
TSCĐ

Giải thích
Việt Nam Đồng
Báo cáo tài chính
Công cụ dụng cụ
Giá trị gia tăng
Kế toán doanh nghiệp
Quyết định – Bộ Tài Chính
Trách nhiệm hữu hạn
Tài khoản
Tiêu thụ đặc biệt
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định


9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


10
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều
này cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác xác định kết quả kinh doanh
nói riêng là khâu quan trọng không thể thiếu với doanh nghiệp. Do vậy, việc tổ
chức tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh như thế nào để có thể cung cấp thông
tin nhanh nhất, kịp thời nhất cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá lựa chọn
phương thức kinh doanh phù hợp nhất. Để có thể tồn tại và phát triển, các nhà kinh
doanh phải xây dựng cho mình chiến lược cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu ra cho sản phẩm, hàng hóa
của doanh nghiệp mình. Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp hiện nay,
bởi vậy thông qua việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp mới có vốn đề
tiến hành tái mở rộng, tăng tốc lưu thông chuyển vốn và nâng cao khả năng sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
Vì vậy, đó là lý do tôi chọn đề tài: “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Makita Việt Nam”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh là đề tài nghiên cứu của rất
nhiều công trình khoa học. Các công trình này cũng đã đề cập đến một số góc độ
cần nghiên cứu. Có thể nói đây là đề tài được nhiều người lựa chọn nhất cho đề tài
nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, mỗi người lại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác
nhau làm đa dạng hơn những vấn đề cần làm sáng tỏ.
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Tiến Đạt, bảo vệ năm 2015 tại Trường
Đại học Kinh tế quốc dân với đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội”. Trong
luận văn này tác giả đã đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính. Trong phần thực trạng
tại Công ty tác giả cũng đã đưa ra những nội dung cơ bản về kế toán chi phí, doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty như: nội dung quản lý chi phí và
doanh thu, tổ chức chứng từ, sổ sách, … song trong phần xác định kết quả kinh
doanh tác giả chưa chỉ ra rõ các chi phí, thu nhập khác và chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Công ty.

tại những kiến nghị còn nặng về lý thuyết.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Minh Trang, bảo vệ năm 2015 tại Trường
Đại học Đà Nẵng với đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh


13
doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Quang”. Luận văn viết
về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh
hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, mua bán cơ cấu kiện thép cho xây dựng.
Trong luận văn, tác giả chỉ đi sâu vào kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh đối với việc kinh doanh cơ cấu kiện thép cho xây dựng, tác giả đã đưa ra
được quy trình tổ chức kế toán đối với một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh, song tác
giả chưa đề cập đến việc quản lý chi phí và doanh thu tại Công ty.
Các đề tài nghiên cứu này đã đưa ra các nội dung cơ bản, thực trạng của kế
toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một số các công ty từ đó
đề xuất những phương hướng hoàn thiện để ứng dụng vào các ngành cụ thể theo
phạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài. Mặc dù vậy, chưa có một đề tài nào
nghiên cứu một cách chuyên sâu về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Makita Việt Nam. Vì vậy, có thể nói rằng đề tài :
“Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Makita Việt
Nam” là một đề tài không trùng lặp với các đề tài khác.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trình bày có hệ thống, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán
chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.
Vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạng công tác
kế toán chi phí, kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Makita Việt Nam
Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích những vấn đề chung và nghiên cứu khảo
sát thực tế về kế chi phí, kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Makita Việt Nam, từ đó đưa ra một số nội dung và kiến nghị về hoàn thiện

doanh nghiệp: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương
hướng, chính sách phát triển của Công ty; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên
quan đến công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, ...
- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hành
thống kê, phân tích. Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ,
bảng biểu ... để phân tích, tổng hợp và đánh giá.
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được thực hiện thông qua đối chiếu
giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau, khác


15
nhau giữa chúng. Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh. Nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa thông qua việc so sánh
đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp, đối chiếu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết
quản kinh doanh giữa các doanh nghiệp kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh, hàng gia
dụng để thấy được điểm mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp đã đạt được, đối chiếu số
liệu giữa chứng từ gốc và các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán chi
phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo Chuẩn
mực kế toán và Luật Kế toán Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực trạng kế
toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Makita
Việt Nam, đề tài phân tích rõ những ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Makita Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung [7, tr.223]
Dưới góc độ kế toán quản trị, chi phí không đơn thuần được nhận diện là
những chi phí đã phát sinh mà còn có thể là chi phí ước tính khi thực hiện một dự
án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này mà bỏ qua những cơ hội
kinh doanh khác. Chi phí là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động kinh
doanh. Nhiệm vụ kiểm soát chi phí, dự toán biến động của chi phí đối với nhà quản
trị là rất quan trọng.
Có thể kết luận rằng: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao
động sống và lao động vật hoá và chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Qua khái niệm ta thấy:


17
Thứ nhất, chi phí sản xuất luôn được xem là sự kết tinh và hao phí sức lao
động của con người (lao động quá khứ và lao động hiện tại). Ở những góc độ
nghiên cứu khác nhau, ta có những loại chi phí khác nhau. Song, bản chất của chi
phí sản xuất vẫn là sự hao phí sức lao động của con người.
Thứ hai, chi phí sản xuất phát sinh luôn gắn với mục đích và đối tượng nhất
định. Điều này nói nên rằng, chi phí sản xuất luôn gắn với không gian, địa điểm,
con người hay các quan hệ giao dịch cụ thể của quá trình sản xuất. Qua đó, ta biết
chi phí sản xuất phát sinh nhằm đạt được mục đích gì.
Thứ ba, chi phí sản xuất được xem xét và ghi nhận trong một khoảng thời gian
nhất định. Trên thực tế, chi phí sản xuất có thể phát sinh tại một thời điểm hoặc
trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó. Các khoảng thời gian được đặt ra thường
là do yêu cầu quản lý kinh tế của chủ thể quản lý. Nó thường gắn với thời kỳ lập các
báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, một điều đáng lưu ý nữa là, độ lớn của các khoản chi phí sản xuất bị
ảnh hưởng bởi các nguyên tắc và tiêu chuẩn ghi nhận. Chẳng hạn, với kế toán tài
chính, chi phí sản xuất chỉ được ghi nhận khi nó phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ của doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các
dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác cung cấp
như: Điện, nước, điện thoại…
+ Chi phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinh
doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo, như
chi tiếp khách, hội họp.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm:
+ Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua
vào một loại hàng hóa nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, tập hợp trực tiếp
cho hàng hóa đó.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại hàng hóa,
nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Kế toán phải tập hợp chung
sau đó phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu thức thích hợp.
Với cách phân loại chi phí này, trong trường hợp có chi phí gián tiếp phát


19
sinh, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân bổ phù
hợp. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc
vào tính hợp lý và khoa học của tiêu thức phân bổ chi phí.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
+ Chi phí giá vốn: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
hàng hóa đó tại kho.
+ Chi phí tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động về vốn.
+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao bì,

Học viện Đào tạo các kế toán viên cộng đồng của Mỹ (AICPA) định nghĩa:
“Doanh thu là tổng giá trị gia tăng tài sản hay là sự giảm gộp các khoản nợ được
công nhận và được định lượng theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp thuận,
là kết quả của các loại hoạt động có lợi nhuận của doanh nghiệp và có thể làm thay
đổi vốn chủ sở hữu” .
Trong kế toán Pháp định nghĩa: “Lợi tức là khoản tiền xí nghiệp đã thu được
hay sẽ thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp các công trình, lao vụ, các
món lãi về cho vay nợ hoặc trả trước kỳ hạn”.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác”,
các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Giá
trị hàng bán bị trả lại.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.1.2.2. Phân loại Doanh thu [8, tr.290]
Để thuận tiện cho công tác quản lý về kế toán doanh thu, doanh thu hoạt động
kinh doanh có thể phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu
cầu của quản lý và kế toán. Việc phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh có thể
dựa trên những tiêu thức sau:
a. Phân loại theo hoạt động kinh doanh


21
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,…

22
bản về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của cả nhóm, mặt hàng, bộ phận
nói riêng.
d. Phân loại theo mối quan hệ với với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài và
doanh thu nội bộ. Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khối
lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của doanh nghiệp cho khách hàng, hay
doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh
doanh của doanh nghiệp; doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bán
trong nội bộ hay doanh thu từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức
kinh doanh của doanh nghiệp như các giao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty, tổng công ty…
Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh
doanh hợp nhất.
1.1.3. Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh
1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh
Sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định kết quả
kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị. Kết quả kinh doanh là phần
chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt
động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí
và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế
cơ bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các
hoạt động của doanh nghiệp. [9, tr.319]
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12
năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán: “Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về
các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất
định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng

những chi phí phát sinh tại thời điểm nào kế toán sẽ ghi nhận ngay tại thời điểm đó.
Thận trọng: Trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nguyên
tắc thận trọng được thể hiện ở chỗ khác với các khoản thu nhập chỉ ghi nhận khi đã
có bằng chứng tương đối chắc chắn thì các khoản chi phí phải ghi nhận ngay khi có
dấu hiệu phát sinh ngay cả khi chưa có bằng chứng chắc chắn.


24
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó.
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo kết
quả kinh doanh, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo
về kết quả kinh doanh, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
báo cáo về kết quả kinh doanh.
1.2.1.2. Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho
Theo chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc hàng tồn
kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc
của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù
hợp với doanh thu liên quan đến khi được ghi nhận.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa
nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách qui đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status