i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV” là công trình nghiên cứu độc lập, các tài
liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này
được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước. Tác
giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Tuyết
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thương
mại, xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS, TS. Đoàn Vân Anh đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọn
vẹn và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cán bộ,
nhân viên Công ty may xuất khẩu SSV, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…….tháng…….năm 2016
Tác giả luận văn
PHỤ LỤC BẢNG, BIỂU.............................................................................................x
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu........................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..............................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................4
iv
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................6
7. Kết cấu của luận văn.................................................................................................6
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..............7
1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất..........7
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................................7
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất..............................................................................7
1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm........................................................................8
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...........................................10
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất..............................................................................10
1.2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm........................................................................14
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..............................16
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất dưới góc độ kế toán tài chính.............................................................................17
1.2.1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm....................17
1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung............................17
1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho....................................20
1.2.1.3. VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình, VAS 04 - Tài sản cố định vô hình......21
1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
sản xuất, giảm chi phí sản xuất trong tương lai.........................................................50
1.3.3. Phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ cho
việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh...............................................................50
1.3.3.1. Phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm....................50
1.3.3.2. Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận............................52
1.3.4. Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...................55
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU SSV.........................................58
2.1. Tổng quan về Công ty may xuất khẩu SSV........................................................58
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty may xuất khẩu SSV.................58
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty may xuất khẩu SSV...............59
vi
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty......................62
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty may xuất khẩu SSV..............63
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................63
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty............................................65
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may tại Công ty may
xuất khẩu SSV............................................................................................................67
2.2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty dưới
góc độ kế toán tài chính..............................................................................................67
2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty......................................67
2.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty may xuất khẩu SSV............................70
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty........................................................78
2.3.1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty may xuất khẩu SSV.........78
2.3.1.5. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV...........................79
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty dưới
góc độ kế toán quản trị...............................................................................................81
3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán
quản trị......................................................................................................................101
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV...............................................112
3.3.1. Đối với Nhà nước...........................................................................................112
3.3.2. Đối với Công ty..............................................................................................113
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CCDC
Công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu trực tiếp
SP
Sản phẩm
SXC
Sản xuất chung
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
BẢNG
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm......................17
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..............................................29
Biểu 2.9: Sổ Chi tiết tài khoản 621
Biểu 2.10: Bảng chấm công Xưởng A
Biểu 2.11: Bảng tính lương của bộ phận Xưởng A
Biểu 2.12: Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Biểu số 2.13: Chứng từ ghi sổ số 02
Biểu 2.14: Sổ Chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.15: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 03
Biểu 2.17: Sổ Chi tiết tài khoản 627
Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ số 04
Biểu 2.19: Sổ Chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.20: Phiếu kết chuyển chi phí sản xuất đơn hàng DFM850
Biểu 2.21: Bảng tính giá thành sản phẩm (Tổng hợp các loại sản phẩm)
Biểu 2.22: Bảng tính tổng giá thành liên sản phẩm theo khoản mục
Biểu 2.23: Bảng tính giá thành mã hàng Áo Jacket
Biểu 2.24: Bảng tính giá thành mã hàng Quần âu
Biểu 2.25: Bảng tính giá thành mã hàng Áo sơ mi nam (áp dụng p.p hệ số)
Biểu 2.26: Bảng định mức vật tư
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế
nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Nhưng
nói đến thị trường là nói đến sự chọn lọc và đào thải khắt khe, tồn tại hay không đó
là kết quả của sự cạnh tranh sản phẩm trên thị trường. Một doanh nghiệp muốn tồn
tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ
các quyết định sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, vừa phát triển quy mô hoạt
động của Công ty, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, vừa phải huy động
sử dụng có hiệu quả các khoản chi phí trong quá trình sản xuất. Do đó tác giả đã lựa
chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất
khẩu SSV” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Lê Thúy Hà (2011), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nam, luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân. Luận văn này tác giả đã đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị. Trong phần thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tác giả cũng đã đề cập dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị từ đó đưa ra
các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nam.
Nguyễn Thị Hải Vân (2013), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex, luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Thương Mại. Về mặt lý luận, tác giả đã trình bày, phân tích các quan điểm
về chi phí và giá thành, phân tích đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành
tại các doanh nghiệp sản xuất. Về mặt thực tiễn, tác giả khái quát thực trạng kế toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Cổ phần Vinaconex, phân
tích và nêu những vấn đề tồn tại trong cách hạch toán chi phí và phương pháp tính
giá thành sản phẩm gạch ốp lát. Bên cạnh những mặt đạt được, luận văn còn những
điểm hạn chế vì chỉ tập trung về kế toán tài chính, chưa quan tâm nhiều đến kế toán
quản trị chi phí trong Công ty.
Nguyễn Thị Ngọc Mai (2013), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
3
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hoàng Long, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
4
tài khác. Với đề tài này tác giả sẽ tiếp tục làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới cả hai góc độ kế toán tài
chính và kế toán quản trị, từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất.
Vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạng công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất
khẩu SSV.
Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế tại Công ty may xuất khẩu SSV
trong điều kiện hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty may xuất khẩu SSV;
+ Về thời gian: Số liệu trong luận văn được nghiên cứu vào năm 2015 - 2016;
+ Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu thực trạng kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV dưới góc độ
kế toán tài chính và Kế toán quản trị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên
cứu tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tiếp
cận thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích xử lý dữ
liệu. Cụ thể việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
hợp qua công cụ hỗ trợ bằng phần mềm: Microsoft Word, Microsoft Excel,… để
đưa ra các đánh giá tổng hợp, các ý kiến đề xuất về công kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV.
Luận văn cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu
6
như: Phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê các vấn đề lý
luận và thực tiễn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán và
Luật kế toán Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm may tại Công ty may xuất khẩu SSV là một sản phẩm khoa học có ý
nghĩa cho nhiều đối tượng.
- Đối với người làm công tác kế toán tại Công ty may xuất khẩu SSV nói
riêng, các công ty may trong cả nước nói chung: Luận văn giúp người thực hiện
công việc kế toán có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán hiện tại của doanh
nghiệp. Từ đó, đưa ra cho riêng mình những phương pháp kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm may một cách chính xác, hiệu quả và phù hợp nhất
với doanh nghiệp;
- Đối với bản thân: Bổ sung kiến thức thực tế còn thiếu chưa được học tập tại
trường và trong quá trình công tác. Đồng thời đây là điều kiện để tác giả tiếp thu
những kinh nghiệm từ Thầy (cô), bạn bè, đồng nghiệp;
- Đối với các đối tượng khác: Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa học
nên sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm tới công tác kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
7. Kết cấu của luận văn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,
quý, năm)”.
Dưới góc độ kế toán quản trị, chi phí không đơn thuần được nhận diện là
những chi phí đã phát sinh mà còn có thể là chi phí ước tính khi thực hiện một dự
án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này mà bỏ qua những cơ hội
kinh doanh khác. Chi phí là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động kinh
doanh. Nhiệm vụ kiểm soát chi phí, dự toán biến động của chi phí đối với nhà quản
trị là rất quan trọng.
8
Có thể kết luận rằng: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao
động sống và lao động vật hoá và chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Qua khái niệm ta thấy:
Thứ nhất, chi phí sản xuất luôn được xem là sự kết tinh và hao phí sức lao
động của con người (lao động quá khứ và lao động hiện tại). Ở những góc độ
nghiên cứu khác nhau, ta có những loại chi phí khác nhau. Song, bản chất của chi
phí sản xuất vẫn là sự hao phí sức lao động của con người.
Thứ hai, chi phí sản xuất phát sinh luôn gắn với mục đích và đối tượng nhất
định. Điều này nói nên rằng, chi phí sản xuất luôn gắn với không gian, địa điểm,
con người hay các quan hệ giao dịch cụ thể của quá trình sản xuất; Qua đó, ta biết
chi phí sản xuất phát sinh nhằm đạt được mục đích gì.
Thứ ba, chi phí sản xuất được xem xét và ghi nhận trong một khoảng thời gian
nhất định. Trên thực tế, chi phí sản xuất có thể phát sinh tại một thời điểm hoặc
trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó. Các khoảng thời gian được đặt ra thường
là do yêu cầu của quản lý kinh tế của chủ thể quản lý. Nó thường gắn với thời kỳ
lập các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
hoàn thành.
Xét về bản chất, giá thành sản phẩm là việc chuyển dịch vốn doanh nghiệp bỏ
vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành, nó có chức năng là: thước đo
bù đắp chi phí và lập giá. Trên góc độ doanh nghiệp, việc tiết kiệm hay lãng phí chi
phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm giá thành sản phẩm. Đây là
vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi vì giá thành sản phẩm càng thấp thì
hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Do vậy, phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất.
Tóm lại, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất
lượng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của
doanh nghiệp. Giá thành được tính toán chính xác cho từng loại sản phẩm hoặc lao
vụ cụ thể (đối tượng tính giá thành) và chỉ tính toán xác định đối với số lượng sản
phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành khi kết thúc một số giai đoạn công nghệ sản xuất
(nửa thành phẩm).
10
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính
chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Xuất phát từ
các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân
loại theo những tiêu thức khác nhau. Xét về mặt lý luận, có nhiều cách phân loại chi
phí, mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít, nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm
tra, kiểm soát chi phí phát sinh… ở các góc độ khác nhau. Vì thế, các cách phân loại
đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý sản xuất và giá
thành sản phẩm.
Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu
thức sau:
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm hai
loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trọng một thời kỳ nhất định.
Những khoản chi phí này thường phát sinh trong phân xưởng sản xuất, chế tạo
sản phẩm. Nó là cơ sở hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản xuất hay giá thành công
xưởng. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ;
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với
tiền lương phát sinh;
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
- Chi phí ngoài sản xuất: Những chi phí này phát sinh không liên quan đến sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xưởng. Chi phí này phát sinh nhằm đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng hay phục vụ công tác quản lý. Chi phí ngoài sản xuất
bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ.
12
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Ý nghĩa: Phân loại theo tiêu thức này có ý nghĩa phục vụ cho việc quản lý chi
phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích
Biến phí đơn vị không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi;
Biến phí bằng 0 nếu đơn vị không có hoạt động.
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản mục chi phí mà tổng số không
thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị theo giới hạn công suất
thiết kế. Ví dụ chi phí thuê nhà, chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên, cán
bộ quản lý… Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi; ngược lại, nếu xét
định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì nó tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt
động. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí,
khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động
sẽ giảm dần.
- Chi phí hỗn hợp: Là những khoản mục chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
các yếu tố định phí và biến phí như chi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi
phí điện năng, chi phí điện thoại hàng tháng ngoài khoản cước thuê bao cố định
doanh nghiệp còn phải trả tiền cước theo số lượng cuộc gọi và thời gian đàm
thoại… Có nhiều phương pháp để phân tích như phương pháp đồ thị, phương pháp
bình phương nhỏ nhất, phương pháp cực đại cực tiểu.
Ý nghĩa: Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc
thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng Lợi nhuận,xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan
trọng. Mặt khác, việc phân biệt này còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác
định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí và xây dựng dự toán
chi phí hợp lý.
e) Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được: Là những khoản mục chi phí mà các nhà quản trị tại
một cấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết
định về sự phát sinh chi phí đó và kiểm soát được chi phí đó.
- Chi phí không kiểm soát được: Là những khoản mục chi phí mà nhà quản trị
tại một cấp nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó, có thẩm quyền
quyết định đối với khoản chi phí đó.
Ý nghĩa: Cách phân loại chi phí ở nội bộ đơn vị thành chi phí kiểm soát được
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi
phí của kỳ kế hoạch;
Giá thành định mức: Giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở
15
các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. Còn
giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch;
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Cách phân loại này tạo cơ sở để phân tích, so sánh giữa giá thành thực tế và
giá thành kế hoạch; Qua đó, rút ra được những kết luận, những biện pháp cần thiết
để quản lý cho phù hợp.
- Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: giá
thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Phản ánh tất cả những chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng,
bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và
sản xuất chung.
Giá thành
sản xuất của
=
Giá trị SPDD
+
Chi phí tiêu
thụ sản phẩm
Dưới góc độ kế toán quản trị giá thành sản phầm được phân loại như sau:
Trong kế toán quản trị, trên cơ sở chi phí sản xuất được phân chia thành biến
phí và định phí. Giá thành sản xuất sản phẩm được chia thành 4 loại:
- Giá thành sản xuất toàn bộ: Là loại giá thành, trong đó bao gồm toàn bộ
biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành;