i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm Công ty TNHH Một thành viên” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Lam. Các số liệu trích dẫn
trung thực và được sự cho phép của công ty, luận văn không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu tương tự khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Thảo
ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này em đã được bồi dưỡng kiến thức từ các thầy cô
giáo giảng dạy ở Khoa sau đại học, trường đại học thương mại trong suốt thời gian
học cao học tại trường. Em cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ, nhân
viên Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương đã hỗ trợ và
cung cấp số liệu cần thiết.
Đầu tiên, em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương mại, đặc biệt là
những thầy cô đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Hồng Lam, Trường
Đại học Thương mại đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên trong Công ty TNHH
Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới bố (mẹ), anh (chị), bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốt
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất....................................7
0.2 .Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán đến kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.............................................13
0.3 . Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.......................................................................................19
CHƯƠNG II:.......................................................................................................... 43
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH ..............................43
NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG..................................................................................43
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch
Hải Dương............................................................................................................43
iv
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất nước tại công ty TNHH Một thành
viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương.........................................................52
2.3.Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm...................................................................................................69
3.1. Dự báo triển vọng phát triển..................................................................77
3.2. Quan điểm hoàn thiện .............................................................................77
3.3.Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một thành viên Kinh
doanh nước sạch Hải Dương............................................................................78
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp.....................................................................87
3.4.1. Về phía Nhà nước.........................................................................................87
3.4.3. Về phía công ty...........................................................................................88
KẾT LUẬN............................................................................................................90
1. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu....................................................90
2. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên
Công cụ dụng cụ
Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Kinh phí công đoàn
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sản xuất chung
Tài sản cố định
Tài khoản
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hải Dương
Xí nghiệp
Xí nghiệp sản xuất
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân bổ tiền lương công nhân sản xuất khu vực TPHD
Error: Reference source not found
tháng 1 năm 2016 ……………….. ..........Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Chi tiết tài khoản 627 ……………. Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Bảng phân bổ khấu hao quý năm 2016 ………….. ............Error:
Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Dòng chi phí theo đơn đặt hàng 34
giảm thiểu chi phí sản xuất, giá thành và nâng cao lợi nhuận.
Hệ thống kế toán chi phí và giá thành hoàn thiện là công cụ hữu hiệu trong
việc kiểm soát chi phí, bởi vậy nó có ý nghĩa quan trọng trong kế toán quản trị, làm
cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Đặc biệt với ngành cấp nước là ngành đặc thù, cung cấp sản phẩm thiết yếu
cho cuộc sống của nhân dân nên càng đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm
và giá thành phải phù hợp với mức sống của nhân dân.
Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương là công ty
100% vốn nhà nước, chuyên sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt, nước tinh lọc
cung cấp cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh, bên cạnh đó là xây dựng công
trình nhà máy và đường ống truyền tải nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Hiện nay
mức độ phủ sóng nước sạch của nhà máy đã tới gần như tất cả các xã, các huyện,
tuy nhiên ở nông thôn, người dân vẫn còn sử dụng ít dẫn tới doanh thu một số xí
nghiệp ở huyện thấp, và lợi nhuận ở khu vực thành phố phải bù đắp cho khu vực
nông thôn. Việc sử dụng nước sạch là nhu cầu thiết yếu của con người, trong tình
hình chi phí biến động liên tục, hàng năm công ty đều tính toán trình Ủy ban nhân
dân tỉnh bảng điều chỉnh giá nước sinh hoạt để phù hợp với chi phí và doanh thu
của công ty.
Đặc biệt khi mà nước sạch của công ty đang trên đà phủ rộng toàn tỉnh, với 14
xí nghiệp trực thuộc dẫn tới bộ máy kế toán cồng kềnh, công việc luân chuyển
2
chứng từ từ xí nghiệp lên trên tổng công ty thường xuyên chậm trễ, công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều vướng mắc, hoạch toán chi
phí và giá thành không thống nhất gây nhiều khó khăn cho công tác tính lợi nhuận
và tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Sự khác nhau trong việc sử dụng tài khoản,
phương pháp hạch toán giữa Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới. Bộ máy kế
toán chưa tách riêng kế toán tài chính và kế toán quản trị dẫn đến công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ở
ty CP thương mại và dầu khí sông Đà- Triệu Thị Thu Phương, năm 2013. Đại học
Thương mại. Với đặc thù sản phẩm bê tông tươi là không có sản phẩm dở dang, khá
giống với đặc điểm sản phẩm nước sạch thương phẩm của công ty TNHH Một
thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương. Ưu điểm của luận văn là trình bày
được quá trình tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất trên phần mềm kế toán một
cách khá chi tiết. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
trên cả quan điểm vĩ mô như chính sách tài khóa của nước, hoàn thiện hệ thống luật
và tài khoản kế toán, quan điểm vi mô : thiết lập phân cấp quản lý chặt chẽ trong
doanh nghiệp.Tuy nhiên đây mới chỉ là các giải pháp chung cho công tác kế toán
mà chưa đi sâu vào giải pháp cụ thể cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm bê tông tươi.
Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty dệt may Thành Công - Nguyễn Duy Hòa, Đại học Kinh
tế TP. Hồ Chí Minh, năm 2007. Luận văn nêu bật được trong bối cảnh mở cửa
ngành dệt may là ngành thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, bởi vậy sự
cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Ở phần giải pháp tác giả đưa ra những đổi mới rất
thực tiễn và cấp thiết, khả năng ứng dụng cao trong công ty như: hoàn thiện hệ
thống kế toán quản trị, ứng dụng tin học trong kế toán….
Luận văn thạc sĩ: kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm may mặc gia công
xuất khẩu tại Tổng Công ty CP May 10 của tác giả Lê Thị Thu Hằng, năm 2013 .
Bài luận văn đã trình bày khá đầy đủ hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, có sự liên hệ đúc rút kinh nghiệm từ một số nước tiên tiến tuy
nhiên phần này còn chưa đi sâu. Luận văn chưa tách biệt lý luận về kế toán quản trị
trong quản trị chi phí, trong khi đó việc xác định chi phí và tính giá thành ở sản
phẩm may mặc cần thiết phải sử dụng tới quản trị chi phí.
4
Riêng đối với công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải
Dương, đã có những công trình nghiên cứu về quản lý tài chính, về chống thất thoát
5
nào, theo thông tư hay quyết định nào. Đã phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt
Nam và kế toán quốc tế chưa?
- Công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm ở công ty TNHH
Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương hiện nay có ưu điểm nào? Những
tồn tại và khó khăn cần phải khắc phục hiện nay và trong thời gian tới?
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, phù hợp với chuẩn mực kế toán
Việt Nam và quốc tế?
b) Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Để nắm rõ thực trang kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước
sạch Hải Dương, tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua việc quan sát, phỏng vấn
các nhân viên thuộc bộ phận phòng kế toán, phòng kế hoạch, xí nghiệp sản xuất
nước... từ đó có cái nhìn tổng quát về quy trình sản xuất cũng như quy trình kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
thông qua số liệu cho phép sử dụng của phòng tài chính kế toán công ty, phòng kế
hoạch kinh doanh để lượng hóa cụ thể vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu: Để có được số liệu về chi phí nguyên vật liệu,
nhân công trực tiếp, chi phí chung năm 2015 và quý I năm 2016, tác giả quan sát và
lấy số liệu sơ cấp tại các xí nghiệp sản xuất, số liệu thứ cấp qua các sổ chi tiết và
báo cáo trên văn phòng công ty. Đồng thời tìm hiểu các thông tư, hướng dẫn luật kế
toán quá mạng internet, sách báo…
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích,
tổng hợp, phương pháp này trình bày kết hợp giữa diễn giải và quy nạp, phương
pháp thực chứng để đối chiếu, đánh giá vấn đề qua các sơ đồ, biểu mẫu… Xử lý
thông tin định tính: thông qua các thông tin định lượng thu thập được phân tích để
đưa ra nhận định đánh giá.
7
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
0.1 .Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
0.1.1 .Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm chi phí: Là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được
một hoặc những mục tiêu cụ thể. Hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là
số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v...
nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh
doanh. có nhiều loại chi phí khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí giao dịch, chi
phí tiêu dùng, chi phí cơ hội…( theo bách khoa toàn thư mở wikipedia :
/>* Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính
trường Đại học kinh tế Quốc dân trang 85, 86 “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác chi phí sản xuất kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời
kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”.
* Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính
trường đại học kinh tế Quốc dân trang 86 “Bản chất của chi phí sản xuất kinh
doanh là sự chuyển dịch vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các
đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
* Khái niệm giá thành sản phẩm: Theo giáo trình kế toán tài chính trường đại
học kinh tế Quốc dân trang 88 “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ
những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành”. Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng đối
9
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương phải trả cho công nhân sản xuất như: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý và
phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng và đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung
bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí
công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài và chi phí
bằng tiền khác.
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, giao hàng, tiếp
thị, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất
kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nhân viên
quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ
dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp, chi phí tiếp khách hội nghị…
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào mục đích hoạt động của từng doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng
kinh tế của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được chia thành: chi phí hoạt
động chính, chi phí phụ, chi phí hoạt động khác…
Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng
của hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nay được chia thành chi phí sản xuất và
chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế
tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kì nhất định. Bao gồm:
doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho, mà trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận trong
kỳ phát sinh chi phí, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
11
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp hạch toán quy nạp
chi phí cho các đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập
hợp chi phí
+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp
chi phí khác nhau nên không thê hạch toán trực tiếp được, mà cần phân bổ gián tiếp.
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
+Chi phí cơ bản: Là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế
tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí chung: Là chi phí có liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có
tính chất chung như chi phí quản lý ở phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành sản phẩm: Tùy theo yêu cầu quản lý mà phân loại thành
các loại giá thành khác nhau:
Dựa vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch. Trước khi bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới, giá thành này sẽ được
tính toán. Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ đánh giá mức độ
hoàn thành của sản xuất, qua đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
- Giá thành định mức: Tính trên sơ sở chi phí định mức hiện hành, và tính trên
một đơn vị sản phẩm, việc tính giá thành định mức cũng được tính trước khi tiến
hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem
là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao động
mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá
thành sản phẩm không liên quan đến chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản
phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước
chuyển sang. Vì vậy ta có công thức tính giá thành sản phẩm giản đơn như sau:
Giá thành
=
Trị giá sản
+
Chi phí sản
-
Trị giá sản
-
Chi phí
13
sản xuất
phẩm dở dang
01 và 02.
Theo chuẩn mực IAS 01: Chuẩn mực về trình bày báo cáo tài chính: “Tài sản
có và tài sản nợ không được bù trừ cho nhau. Tuy nhiên những khoản tăng giảm
không đáng kể hoặc những chi phí phát sinh từ những giao dịch hoặc sự kiện tương
tự nhau thì có thể bù trừ cho nhau”. Vì vậy khi tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần
hạch toán riêng trên từng tài khoản phù hợp. Ví dụ trong chi phí sản xuất chung, có
rất nhiều khoản chi phí nhỏ như: Chi phí quản đốc phân xưởng, chi phí công cụ
dùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí bằng tiền…kế toán cần mở tài
khoản cấp 2 cấp 3 để hạch toán riêng rẽ các khoản chi phí này mà không được phép
cộng gộp vào với nhau.
Chuẩn mực IAS 01 cũng quy định kế toán phải thực hiện theo cơ sở dồn tích:
“Mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, danh
14
thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến
thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền” quy định này cũng giống với chuẩn mực VAS 01
Chuẩn mực IAS 02: Quy định về hàng tồn kho như sau: Không cho phép sử
dụng phương pháp LIFO trong việc xuất kho. Điều này giúp các nhà đầu tư dễ có sự so
sánh các báo cáo tài chính. IAS 02 cũng quy định chi phí được ghi nhận liên quan đến
hàng tồn kho là: Giá trị hàng tồn kho được bán ra, điều chỉnh giảm xuống giá trị thuần
có thể thực hiện được, mất mát trong hang tồn kho, hao phí bất thường. Việc xác định
giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá đích danh hoặc giá bán lẻ nếu kết quả
không chênh lệnh với giá thực tế. Còn VAS02 thì không đề cập đến vấn đề này.
Chi phí nhân công trực tiếp khi sản xuất thì đồng thời cũng là biến phí nhân
công trực tiếp để có ý nghĩa hơn trong quản trị. Chi phí nhân công trực tiếp sẽ biến
đổi theo sản lượng sản xuất, do vậy theo IAS chi phí nhân công trực tiếp chỉ bao
gồm tiền lương, tiền công của nhân công trực tiếp, các khoản tiền gắn liền với giờ
lao động trực tiếp như tiền ăn ca, tiền ngoài giờ hệ số 1. Do vậy mà chi phí nhân
công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương như: tiền bảo hiểm xã hội,
quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế
trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi
phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy”
Quy định này bổ sung thêm cho nguyên tắc thận trọng, ngoài việc doanh thu
được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn thì chi phí sản xuất kinh doanh được
ghi nhận trên báo cáo tài chính cũng phải được xác định khi có bằng chứng tin cậy.
“Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải
tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên
quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ
theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.”
Chuẩn mực VAS 02: Quy định về hàng tồn kho như sau:
16
“ Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất
được trừ khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa
nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
Nếu như chuẩn mực kế toán quốc tế không cho phép sử dụng phương pháp
LIFO trong việc xuất kho hàng hóa và nguyên vật liệu thì ở chuẩn mực kế toán Việt
Nam lại chấp nhận, điều này dẫn đến các báo cáo tài chính sử dụng phương pháp
khác nhau có thể sẽ dẫn đến kết quả khác nhau.
Trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành VAS yêu cầu tính giá
thành theo phương pháp thông thường. Về chi phí nhân công trực tiếp VAS quy định
khác với IAS. Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương và tất cả các khoản chi phí
cho người lao động trực tiếp sản xuất, nó bao gồm cả các khoản ngoài lương như chi
phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
Chuẩn mực VAS 03 “Tài sản cố định hữu hình” quy định về chi phí khấu
hao như sau:
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong
tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên
phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
18
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động
tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải
căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau.
Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của
từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng
được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao tài sản cố định hữu hình
dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành
nguyên giá tài sản cố định vô hình (theo quy định của chuẩn mực tài sản cố định vô