i
LỜI CAM ĐOAN VỀ NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Tôi xin cam đoan nội dung trình bày trong luận văn này là kết quả nghiên cứu
và nỗ lực cá nhân của bản thân tôi. Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa
trên tài liệu thực tế thu được từ quá trình nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Huy Thuận
ii
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài.....................................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................6
4.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................................6
4.2. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................................7
6. Ý nghĩa của nghiên cứu.......................................................................................................................8
7. Kết cấu của luận văn............................................................................................................................8
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi phí sản xuất và giá thành xây dựng....................................10
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành xây dựng.......................................................................10
1.1.1.1. Chi phí sản xuất........................................................................................................................10
a. Khái niệm chi phí sản xuất................................................................................................................10
b. Phân loại chi phí sản xuất.................................................................................................................10
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều nội dung khác nhau. Để
1.3. Kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng của một số nước trên thế giới và bài
học cho Việt Nam..................................................................................................................................38
1.3.1. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán Mỹ................................38
1.3.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán Pháp.............................39
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam.......................................................................40
3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC).........................83
3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng tại
Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC)...............................83
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhà theo
phương thức nhận thầu xây lắp tại công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường
sắt....................................................................................................................................84
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt.............................................85
3.2.1 Phương thức giao khoán trọn gói cho công ty con...............................................85
3.2.2 Phương thức tự làm...............................................................................................87
3.2.3 Phương thức khoán chi phí cả công ty mẹ và công ty con cùng làm...................89
iv
3.2.4 Những nội dung khác cần hoàn thiện...................................................................92
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt.....95
3.3.1 Điều kiện về phía Nhà nước.................................................................................95
3.3.2 Điều kiện về phía công ty.....................................................................................96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...........................................................................................................................97
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.7 Sổ chi tiết TK 627...............................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.8 Sổ chi tiết TK 154...............................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.9 Hợp đồng/ Phụ lục hợp đồng công ty mẹ - công ty conError: Reference
source not found
Sơ đồ 2.10 Hồ sơ nghiệm thu công ty mẹ - công ty conError: Reference source not
found
Sơ đồ 2.11 Hóa đơn VAT công ty mẹ xuất cho công ty conError: Reference source
not found
Sơ đồ 2.12 Hóa đơn VAT chủ đầu tư xuất cho công ty RCC.......Error: Reference
source not found
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RCC
:
Công ty CP Tổng công ty Công trình ĐS
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Chi phí sản xuất
CTCP
:
Công ty cổ phần
CNTTSX
:
Công nhân trực tiếp sản xuất
GTGT
:
Gía trị gia tăng
GTSP
:
Giá thành sản phẩm
KKTX
:
Nguyên vật liệu trực tiếp
NVPX
:
Nhân viên phân xưởng
SXC
:
Sản xuất chung
SPDD
:
Sản phẩm dở dang
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TK
:
hết sức cần thiết, không ngoại trừ một doanh nghiệp xây dựng nào được đứng ngoài
nhiệm vụ đó. Vì thế cạnh tranh xây dựng cũng ngày càng gay gắt. Để có thể đứng vững
trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực sự năng động, không ngừng đổi mới
và nâng cao chất lượng sản phẩm. Một trong những yếu tố quyết định thắng lợi trong
cạnh tranh là giành được uy tín trên thị trường là giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
mà vẫn đảm bảo chất lượng, quy cách sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp xây dựng thì giá thành sản phẩm xây dựng là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình
sản xuất có liên quan đến khối lượng xây dựng hoàn thành. Kế toán chi phí sản xuất
2
phải thực hiện tốt, chính xác, hợp lý và tính đủ giá công trình xây dựng có ý nghĩa rất
lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý, hợp lệ các chi phí phát sinh tại doanh nghiệp. Để từ đó là cơ sở để giám
sát hoạt động, khắc phục những tồn tại, phát huy những khả năng tiềm tàng thế mạnh
của mình. Không ngừng nâng cao đổi mới hoàn thiện phù hợp với cơ chế tài chính hiện
nay của nước ta.
Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan
trọng hàng đầu trong chiến lược kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng chi phí một cách
tiết kiệm mà đạt hiệu quả cao là một câu hỏi lớn luôn được quan tâm từ các nhà quản
lý. Điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng vì đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng là phải thi công
các công trình, hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố
định,…nên việc quản lý chi phí phát sinh thường gặp khó khăn.
Việc tập hợp, ghi nhận và phân bổ chi phí ra sao, quy trình kế toán tính giá
thành như thế nào, chi phí và giá thành có mối quan hệ gì với nhau, từ đó sẽ tác động
đến công tác tổ chức quản lý và công tác kế toán ghi nhận chi phí và giá thành theo
cách nào? Điều đó sẽ ảnh hưởng đến các báo cáo theo ý chủ quan của các nhà quản trị
sức quan trọng, đòi hỏi hạch toán chính xác và tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nhà trở nên vô cùng quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp xây dựng
nào muốn đứng vững ở trên thị trường. Với mục đích khảo sát thực tế tại công ty Cổ
phần Tổng công ty Công trình Đường sắt về việc xây dựng công trình theo phương
thức nhận thầu xây dựng. Chính vì thế em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất
và giá thành xây dựng tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt
(RCC)”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài
Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp đã được khai thác và được nhiều tác giả nghiên cứu chuyên sâu về vấn
4
đề này. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan
trọng cơ bản của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo phương thức
nhận thầu xây dựng trong những năm gần đây là một trong những đề tài mới mẻ. Em
xin điểm qua một số công trình khái quát về công trình nghiên cứu đã tiến hành:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng tại công ty cổ phần LICOGI 12 năm 2012- của tác giả Trần
Khải Anh - Trường Học Viện Ngân hàng.
+ Các vấn đề nghiên cứu trong luận văn:
• Đề tài đi sâu nghiên cứu tìm hiểu công tác hạch toán tập hợp và phân bổ chi
phí các công trình xây dựng.
• Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng
trong công ty cổ phần LICOGI 12.
+ Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu:
• Chưa nghiên cứu sâu về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhà theo
phương thức nhận thầu xây dựng.
+ Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu:
• Giải pháp hoàn thiện không rõ ràng ví dụ: Trong phần hoàn thiện tác giả
trình bày: “ Thứ nhất là hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành phải đảm bảo yêu
cầu thiết thực, hiệu quả, phục vụ tốt cho công tác quản lý. Tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm các công ty thuộc tập đoàn Cavico cần phải được thiết
kế và xây dựng sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, yêu cầu của người sử dụng thông
tin đó” Ở đây tác giả mới chỉ nói chung chung, chưa cụ thế thiết kế thông tin sẽ thiết kế
như thế nào, xây dựng mẫu cụ thể như thế nào để thuận tiện cho các nhà quản lý thì tác
giả chưa nói rõ được.
• Đề tài chưa phân tích được những điều kiện chi phối ảnh hưởng đến công tác
kế toán chi phí và giá thành.
6
Tóm lại điểm qua một số công trình trên các tác giả không đi sâu vào phần
hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng của một sản phẩm cụ thể,
chưa nghiên cứu đi sâu tìm hiểu chi tiết sản phẩm theo phương thức nhận thầu xây
dựng. Qua tìm hiểu tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt em đã
quyết định nghiên cứu sâu về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành các công
trình xây dựng theo phương thức nhận thầu xây dựng. Để làm rõ hơn nội dung của
phương thức hoạt động rất phổ biến trong các công ty xây dựng này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt theo quy
định của chế độ kế toán ban hành và các quy định chung của các chuẩn mực kế toán có
liên quan. So sánh, đánh giá các qui định của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam về
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Mục tiêu thực tiễn :
Tổng công ty Công trình Đường sắt trong tương lai.
Trọng tâm của luận văn là tổng kết thực trạng, đánh giá kết quả đạt được và tồn
tại về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng của đơn vị nghiên cứu chủ yếu
trên góc độ kế toán tài chính. Luận văn không đi sâu phân tích trên góc độ kế toán quản trị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ những hạn chế trong việc thực hiện kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây dựng tại các doanh nghiệp vẫn đang thực sự khó khăn. Để giải
quyết vấn đề đặt ra của đề tài nghiên cứu, Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu các vấn đề
sau:
- Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá việc thực hiện chế độ chính sách
kế toán thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 ban hành
cho các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp lớn trong hệ thống doanh nghiệp.
8
- Sự khác nhau giữa chuẩn mực kế toán IAS11 và VAS15 – “Hợp đồng xây
dựng”.
- Nghị định 15 CP 06/02/2013 - Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định 182/2013/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng năm 2014
- Các quy định hiện hành của nhà nước về nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt
động của công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (thuế TNDN, thuế
GTGT, thuế TNCN,…)
- Các quy định trong chế độ, chuẩn mực kế toán của Việt Nam ảnh hưởng như
thế nào đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Tổng công ty Công trình Đường sắt.
- Phương pháp, quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành, quy trình xử lý
chứng từ của Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt và các công ty con
đã đúng theo hướng dẫn của chuẩn mực và chế độ kế toán VN chưa?
- Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
a. Khái niệm chi phí sản xuất
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số 01 (VAS 01) “chuẩn mực
chung” Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2003: Cụ thể:
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ
đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi phí này
phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy
móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng.
b. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều nội
dung khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng
liệu dùng trong việc bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ, quảng cáo, hội trợ, bảo
trì, bảo hành, khuyễn mãi ở bộ phận bán hàng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí cần thiết để tổ chức, điều hành, thực
hiện quá trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung khác.
Chi phí tài chính: là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động đầu tư tài chính chi phí đi vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do
chuyển nhượng các khoản đầu tư.
12
Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí khả biến: Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại chi phí này bao
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nếu doanh nghiệp
trả lương theo sản phẩm…
Chi phí bất biến: Là những khoản chic phí không thay đổi về lượng khi có
mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Ví dụ chi phí khấu hao TSCĐ
theo phương pháp tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ,…
Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí. ở
mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu
quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Ví dụ chi phí tiền điện, điện thoại,…
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tượng chi phí.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đồng thời đến nhiều đối tượng
chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho
các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định.
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm xây dựng và phân loại giá thành sản phẩm xây dựng
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây
dựng theo công thức:
Giá thành dự toán sản
phẩm xây dựng
=
Giá trị dự toán sản phẩm
xây dựng
-
Lãi định mức
Trong đó:
Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
Giá trị dự toán xây dựng được xây dựng được xác định dựa vào đinh mức đánh
giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó
giá trị dự toán chính.
14
-Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện
cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Giá
thành
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế
hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi
trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
-Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
-Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với
15
các đơn vị xây dựng giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
-Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá
thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
=
-Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà
còn liên quan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí trích trước nhưng
thực tế chưa phát sinh. Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở dang
16
cuối kỳ trước chuyển sang và những khoản chi phí hỏng, mất mát, khác không mang
lại lợi ích của những kỳ tiếp theo phải ghi nhận luôn vào giá thành trong kỳ phát sinh.
1.1.2. Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
Sản xuất kinh doanh xây dựng là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp,
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Tuy nhiên, đây là một ngành sản xuất công
nghiệp đặc biệt. Sản phẩm xây dựng cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ
khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán khi công trình hoàn
thành. Sản xuất xây dựng được thực hiện theo quy trình công nghệ, giữa các khâu của
quá trình sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của các khâu khác.
Hoạt động sản xuất xây dựng có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù:
-Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc rõ rệt, mỗi sản phẩm là một công
trình hay hạng mục công trình được xây dựng theo thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật, kết cấu,
hình thức, phương pháp thi công, địa điểm thi công xây dựng khác nhau, riêng biệt
theo từng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng của bên giao thầu, đặc biệt sản phẩm
được sản xuất ngay tại nơi tiêu thụ. Do vậy việc tổ chức quản lý và tổ chức hạch toán
kế toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế thi công. Điều này giúp cho các doanh
nghiệp xây dựng có thể giám sát các chi phí phát sinh đối với từng công trình và tổ
chức quản trị chính xác từng giá trị công trình.
Mặt khác, do mỗi sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ và được
sản xuất theo các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi
công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công
theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với các điều kiện thi
doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu. Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây
dựng phải lựa chọn phương án thi công hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có
quy ước thanh toán chia thành nhiều giai đoạn thi công, dự trữ vốn phù hợp, theo dơi
sát chi phí phát sinh trong quá tŕnh thi công tránh thất thoát, lăng phí.
18
Mặt khác, do thời gian thi công công trình thường kéo dài nên kỳ tính giá thành
không phải hàng tháng như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mà thường tùy
thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình được thể hiện qua phương pháp
lập dự toán và phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Cũng do
chu kỳ sản xuất sản phẩm xây dựng lâu dài nên đối tượng tính giá thành có thể là toàn
bộ công trình xây dựng hoàn thành hay đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Sản phẩm xây
dựng có kết cấu phức tạp nên giá trị sản phẩm xây dựng đòi hỏi tính toán tỉ mỉ. Việc
xác định đúng đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý
kịp thời và chặt chẽ chi phí sản xuất, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý thi công
trong từng thời kỳ nhất định.
-Hoạt động xây dựng thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của
môi trường, khí khậu, thời tiết. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng không
được sử dụng điều hòa trong cả năm gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công,
đòi hỏi vật tư dự trữ nhiều hơn. Đặc điểm này yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng
trong quá trình thi công phải tổ chức phân phối, điều hòa, cắt cử lực lượng lao động,
vật tư hợp lý đảm bảo thi công nhanh, gọn, hiệu quả. Hơn thế nữa, trong điều kiện thời
tiết không thuận lợi, có thể có nhiều rủi ro bất ngờ như bão lụt làm phát sinh các khoản
thiệt hại phải làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất. Những khoản thiệt hại này đòi hỏi
các doanh nghiệp xây dựng phải theo dõi riêng.
-Để nhận được công trình, các doanh nghiệp thường phải trải qua khâu đấu thầu.
Do đó, công tác xác định giá dự toán của công trình, phân tích hiệu quả đầu tư cần phải
được coi trọng để từ đó xác định mức giá bỏ thầu hợp lý. Giá dự toán khi xây dựng cần
bộ phận đảm nhiệm việc di chuyển cũng tăng lên, chi phí xây dựng, chi phí tháo dỡ các
công trình tạm, phụ trợ… Khi tiến hành xây dựng không phải toàn bộ lực lượng lao
động đều trở thành chi phí mà chỉ có một phần chính là phần tạo ra các sản phẩm cần
thiết và được thể hiện thông qua tiền lương. Phần còn lại sẽ tạo tra sản phẩm thặng dư
của doanh nghiệp, lãi của doanh nghiệp phát sinh từ phần này.