i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang,
các số liệu trích dẫn trung thực và chưa được ai sử dụng trong bất kỳ luận văn nào
trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HOÀNG THU THỦY
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả đã hoàn thành
luận văn Thạc sỹ với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp”.
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Phú Giang đã tận tình hướng dẫn trong suốt
quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
khoa Kế toán – Kiểm toán và khoa Sau đại học của trường Đại học Thương Mại
cùng các bạn bè trong khóa học đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình
viết luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân
viên Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp đã tạo điều kiện cho tác giả tìm
hiểu, nghiên cứu, đặc biệt là các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ và
giải đáp thắc mắc, tạo mọi điều kiện cung cấp tài liệu nghiên cứu của đề tài.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hạn chế, đề tài không tránh khỏi một số sai
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán..............................................................48
Bảng 3.1 : Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Năm 2017...64
Bảng 3.2: Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp Năm 2017............65
Bảng 3.3: Phân tích chênh lệch máy thi công Năm 2017....................................65
Bảng 3.4: Phân tích chênh lệch chi phí sản xuất chung Năm 2017....................65
Bảng 4.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí..................................80
Bảng 4.2: Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố...............................85
Bảng 4.3: Báo cáo giá thành sản phẩm xây lắp...................................................86
1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững và kinh doanh có hiệu quả đều phải
quan tâm đến vấn đề chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Câu hỏi được đặt ra là
phải làm thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho tiết kiệm và hiệu quả đảm
bảo chất lượng đầu ra và có lợi nhuận. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm được coi là một khâu trung tâm trong công tác kế toán của doanh
nghiệp vì nó góp phần đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam như: VAS 02 “Hàng tồn kho”; VAS 15
“Hợp đồng xây dựng”; VAS 16 “Chi phí lãi vay”; VAS 03 “TSCĐ hữu hình”, VAS
04 “TSCĐ vô hình”… đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc tập hợp các
khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp việc vận
dụng các chuẩn mực vẫn còn những bất cập cần được hướng dẫn và hoàn thiện.
Năm 2006 Bộ Tài Chính đã ban hành 2 chế độ kế toán doanh nghiệp theo các quyết
định 15/2006/QĐ-BTC và 48/2006/QĐ – BTC. Đến năm 2014 BTC ban hành
Thông tư 200 thay thế quyết định 15 cho thấy sự hoàn thiện từng bước hệ thống kế
toán Việt Nam. Điều này đã thoả mãn và phục vụ tốt yêu cầu của giai đoạn phát
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp thông qua các số liệu,
chứng từ liên quan về các quy định, quy chế tại công ty.
4. Tổng quan nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài “Kế toán chi phí và
tính giá thành sản phầm”. Trong lĩnh vực Xây dựng cũng như các hoạt động xây
lắp, công trình nghiên cứu về lĩnh vực này cũng khá đa dạng. Qua tìm đọc, tác giả
nhận thấy một số công trình nghiên cứu về Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
như sau:
Luận văn thạc sỹ “Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty TNHH xây dựng Bảo Sơn” của tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt năm 2014 tại
trường Đại học Thương Mại. Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và
thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp như khái niệm phân loại, phương pháp kế toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung….kế toán chi phí
3
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty xây dựng. Tuy nhiên, tác giả mới
chỉ tiếp cận đề tài trên góc độ kế toán tài chính mà chưa đề cập những vấn đề liên
quan về chi phí và giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán quản trị, do đó chưa nêu
ra được giải pháp tốt nhất cho nhà quản trị công ty trong việc quản lý hiệu quả chi
phí và giảm giá thành sản phẩm.
Luận văn thạc sỹ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc” của tác giả Phạm Thị Hà Thanh
năm 2016 tại trường Đại học Lao động – Xã hội. Luận văn đã đánh giá được các
điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói
riêng và kế toán doanh nghiệp nói chung. Đồng thời, tác giả cũng đã đưa ra được
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
- Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí được Doanh nghiệp áp dụng tuỳ theo đặc điểm sản
xuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Do đó
phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí
sản xuất được phân loạị theo các tiêu chí sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, có thể chia chi phí sản xuất xây lắp thành 5 loại như
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm các NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu… mà
doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm thực hiện trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ
phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả do mua ngoài, thuê
ngoài phục vụ hoạt động sản xuất xây lắp.
5
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền khác ngoài các loại kể
trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
=> Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ
cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình cho
việc xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn.
hình chi phí - khối lượng - lợi nhuận, thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi
phí, đồng thời là căn cứ để ra các quyết định kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu
chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân xưởng sản xuất …)
- Chi phí gián tiếp: Là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu
chi phí. Do vậy cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương pháp
gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản
xuất:
- Chi phí cơ bản: Là chi phí có mối quan hệ trực tiếp đến quy trình công nghệ
sản xuất, chế tạo sản phẩm như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí chung: Là chi phí phục vụ và quản lý giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí,
từ đó hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất, hoàn thành một khối lượng sản
phẩm nhất định.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về vật
tư, vật liệu, tài sản cố định…phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lượng
xây lắp đã hoàn thành. Trên góc độ kinh tế, giá thành sản phẩm là thước đo chi phí và khả
năng sinh lời vì giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán. Mục tiêu của tất cả
doanh nghiệp xây lắp là hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận.
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho
sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ tính cho số sản phẩm này.
8
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm
xây lắp
*Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng. Chi phí sản xuất của doanh
nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất,
chế tạo các loại sản phẩm khác nhau. Do đó, chi phí sản xuất trong kỳ phải được tập
hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất
được tập hợp theo đó. Đối tượng là công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là
từng giai đoạn công việc hay từng đơn đặt hàng
*Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính
giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài
ra, đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc
vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm xây dựng cơ bản
được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục
+ Các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch
toán trực tiếp cho từng đối tượng đó
+ Chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chung
cuối kỳ áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng liên quan theo
các tiêu thức thích hợp.
10
+ Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công
trực tiếp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan
điểm kế toán tài chính
2.2.3.1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính (xi măng, cát,
đá, thép..), nửa thành phẩm mua ngoài (vật liệu kết cấu, thiết bị gắn liền với công
trình…), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất. Chi phí NVL
trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản. Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ thì giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT. Nếu thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ thì giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT.
Trong kỳ kế toán, thực hiện việc ghi chéo, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp vào bên Nợ tài khoản “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối
tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật
liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ
ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá
trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng
sử dụng).
- Phản ánh giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
Nợ :
hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ kế toán.
Bên Có : - Phản ánh nguyên liệu, vật liệu không dùng hết nhập kho;
- Trị giá phế liệu thu hồi;
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154);
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Các TK khác liên quan: TK 152 – NVL; TK 111 – Tiền mặt; TK112 – Tiền
gửi ngân hàng; TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK632 – Giá vốn hàng bán.
* Hạch toán:
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, căn cứ vào phiếu
xuất kho kế toán định khoản:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho)
đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản:
12
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133 –Thuế GTGT được khẩu trừ (Tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ)
Có các TK 331,111,112,141… (tổng thanh toán)
- Trường hợp cuối kỳ số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng không
hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán định
xưởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng. Phần chi phí nhân
công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm,
dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632- Giá vốn hàng bán.
* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công (01a- LĐTL);
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (01b- LĐTL;
+ Bảng thanh toán tiền lương (số 02-LĐTL);
+ Bảng thanh toán tiền thưởng ( 03- LĐTL);
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL);
+ Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL);
+ Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09 –LĐTL);
+ Bản trích nộp các khoản theo lương (10- LĐTL);
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)…
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi khoản chi phí nhân công phải trả trong kỳ kế toán sử dụng TK
622- “chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch
vụ.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh
doanh.
14
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ :
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và
các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong
15
Có các TK 111, 112, 334….
+ Định kỳ, kế toán lập Bản phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các
bên) và xuất hóa đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp
đồng hợp tác kinh doanh cho các bên. Kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
+ Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán
ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
- Cuối kỳ kế toán, tính toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công. Kế
toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631- Giá thành sản xuất (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán chi phí máy thi công
Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực được sử dụng trực tiếp
để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất,
máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường… Các loại phương
tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và có chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối
lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp vừa thủ
công vừa bằng máy. Chi phí máy thi công gồm các khoản như: chi phí nhân công
(lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển
máy thi công), chi phí vật liệu (nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công), chi
được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cung cấp cho các
đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình). Quan hệ giữa đội máy thi công
với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo phương pháp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương pháp bán lao vụ máy lẫn nhau
giữa các bộ phận nội bộ.
Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng biệt cho đội
máy thi công và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
17
bằng máy thì các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào
khoản mục chi phí của sử dụng máy thi công. Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng
máy thi công thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình.
Trường hợp doanh nghiệp giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho đơn vị nhận
khoán (không tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì doanh nghiệp không theo chi phí
phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng chi phí máy thi công và thanh toán
tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn
thành đã bàn giao được duyệt.
* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công (01a- LĐTL);
+ Hợp đồng thuê máy
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng xác nhận số giờ máy hoạt động
+ Bảng xác nhận giá trị thuê máy
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi khoản chi phí máy thi công kế toán sử dụng TK 623- “Chi phí sử
dụng máy thi công”.
Kết cấu tài khoản:
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy
thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có các TK 152, 153.
- Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho
hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các TK 331, 111, 112,...
- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện,
nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,...), ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,...
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112,...
- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế
ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục CP sử dụng
máy thi công)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn
nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
20
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp
dịch vụ trong nội bộ).
- Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSX chung là những chi phí liên quan đến quá trình vụ sản xuất ở từng bộ
phận sản xuất (Xí nghiệp, tổ đội, phân xưởng) bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho
nhân viên quản lý phân xưởng bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp, các khoản trích theo lương.
- Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho xưởng như: vật
liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc xí nghiệp, phân xưởng quản lý, sử
dụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng của xí nghiệp, phân xưởng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất
dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay….
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở xí
nghiệp, phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương
tiện vận tải…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ
cho các hoạt động của xí nghiệp, phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí
điện nước, điện thoại…
Bên Nợ :
Bên Có :
- Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm CPSX chung.
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn
công suất bình thường.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “ Giá thành sản
xuất”
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
*Hạch toán:
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo
lương của nhân viên xí nghiệp; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ
phận, tổ, đội sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (Chi tiết TK 6271) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Có TK 338 (chi tiết cho 3382, 3383, 3384, 3386) – Phải trả, phải nộp
khác
+ Khi xuất CCDC tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội
sản xuất.phải phân bổ dần. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho. Kế toán ghi: