Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ - Pdf 29

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường như hiện nay thì việc cung cấp thông tin giữa
doanh nghiệp với Nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp khác và các trung
tâm tài chính, các nhà cung cấp, nhà đầu tư,… đòi hỏi kế toán không những phải
cung cấp thông tin tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh cho các tổ chức cá
nhân bên ngoài doanh nghiệp mà còn phải cung cấp thông tin cề chi phí, giá
thành, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp hàng ngày về quản lý để lãnh
đạo doanh nghiệp có thể kiểm tra, xác định và ra quyết định về giá cả, về đầu tư
và lựa chọn phương án sản xuất. Vì vậy việc chia kế toán thành hai bộ phận Kế
toán tài chính và kế toán quản trị là một tất yếu khách quan.
Kế toán quản trị là một tất yếu trong cơ chế thị trường, kế toán quản trị
chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất có tầm quan trọng đặc biệt
đối với việc thiết lập hệ thống thông tin một cách chi tiết, tỷ mỷ, phục vụ cho
việc điều hành và quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ, tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm và
luôn được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, công tác kế toán quản
trị chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại
cần khắc phục.
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty, sau khi tìm
hiểu thực tế tổ chức kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí và tính
giá thành sản phẩm em đã lựa chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí và giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ”
làm Bài thu hoạch cá nhân cho chuyên đề Kế toán quản trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng lý luận vào nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ. Từ
1
đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực hiện kế toán quản trị

+ Phương pháp xử lý số liệu
+ Phương pháp so sánh, phân tích
4.3. Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp phân tích: Là phương pháp đi sâu nghiên cứu những vấn đề
lớn, quan trọng của đối tượng để tìm ra mối quan hệ, vai trò ảnh hưởng của nó
đối với hoạt động của đơn vị nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để so sánh
người ta có thể dùng số tuyệt đối, số tương đối.
4.4. Phương pháp kế toán quản trị
- Phương pháp chứng từ kế toán: Dựa vào hệ thống chứng từ bắt buộc và
chứng từ hướng dẫn sử dụng trong kế toán tài chính để thu thập các thông tin
thực hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị (sử dụng chung
nguồn thông tin đầu vào cùng với kế toán tài chính).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Dựa vào hệ thống tài khoản của kế toán
tài chính (tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết) để tập hợp số liệu thông tin thực
hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Trên cơ sở yêu
cầu quản trị cụ thể đối với từng đối tượng mà kế toán quản trị quan tâm, cần tổ
chức chi tiết hơn nữa các tài khoản đến các cấp 3,4,5,
- Phương pháp tính giá: Đối với kế toán quản trị việc tính giá các loại tài
sản mang tính linh hoạt cao hơn kế toán tài chính(không đòi hỏi tuân theo nguyên
tắc chung về tính giá) và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theo yêu
cầu quản trị doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp cân đối: thường được kế toán quản trị sử dụng
trong việc lập báo cáo thực hiện (số liệu quá khứ). Đồng thời nó còn được sử
dụng để lập các báo cáo, các bảng phân tích số liệu chi phí, doanh thu,kết quả để
so sánh các phương án đang xem xét và quyết định trong tương lai.
4.5. Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp mà trong quá trình làm báo cáo có sự tham khảo ý
kiến của những người có kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu như ban giám đốc,

năng quản trị doanh nghiệp như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện lập kế hoạch,
kiểm tra – đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra quyết định.
1.2. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp có tính chất riêng lẻ, việc tập hợp chi phí sản xuất,
tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản
phẩm xây lắp riêng biệt: sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn hang của
khách hang nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông.
5
- Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khói lượng công tình lớn, thời
gian công tương đối dài nên kỳ tính giá thường được xác định theo thời điểm khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
- Thời gan sử dụng sản phẩm tương đối dài nên mọi sai lầm trong quá
trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong quá trình
xây dựng vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài
và khó khắc phục. Do đó trong quá trìnhhi công cần phải thường xuyên kiểm tra
giám sát chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây dựng được sử dụng tại chỗ, nên khi một công trình xây
dựng hoàn thành phải chuyển đến thi công ở một công trình khác. Do đó, phát
sinh chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí xây dựng các
công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công.
- Sản phẩm xây dựng thường diễn ra ngoài trời, trong quá trình thi công
cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, doanh
nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
1.2.2. Đặc điểm chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài những khoản chi phí sản xuấy thông thường còn làm phát sinh
them một số khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công
trường, chi phí huy động nhân công, chi phí lán trại cho nhân công, chi phí kho

Bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi
phí nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
c. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí bao gồm: Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp
- Phân tích chi phí hỗn hợp sử dụng phương pháp
+ Phương pháp cực đại – cực tiểu
+ Phương pháp bình phương bé nhất
+ Phương pháp đồ thị phân tán
7
1.3. Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1. Lập dự toán chi phí xây dựng
1.3.1.1. Khái quát về dự toán chi phí xây dựng
Một số loại dự toán trong xây lắp:
- Giá trị dự toán:
Giá trị dự
Toán
=
Chi phí hoàn thành khối lượng
công tác xây lắp theo dự toán
+
Lợi nhuận
định mức
- Giá thành công tác xây lắp:
+ Giá thành dự toán công toán công tác xây lắp:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
+ Giá thành kế hoạch:
Giá thành
kế hoạch
=

Sử dụng phương pháp quản lý theo ngoại tệ. Để xác định một biến động
khi nào cần được kiểm soát khi nào thì bỏ qua nhà quản lý sẽ xem xét. Độ lớn
của biến động, tần suất xuất hiện biến động, xu hướng của biến động, khả năng
kiểm soát của biến động, các biến động thuận lợi, lợi ích và chi phí của việc
khiểm soát.
1.3.3.3. Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện chi phí của các bộ phận
Thông qua việc yêu cầu các bộ phận phải lập báo cáo bộ phận.
1.3.4. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
- Quyết định bỏ thầu
- Quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế
- Quyết định tự thi công hay khoán lại
1.3.5. Bộ máy kế toán quản trị chi phí
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ trong doanh
nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán quản trị nói chung cũng như kế toán quản trị chi
phí nói riêng cần được xây dựng phù hợp. Trong thực tế có 3 mô hình tổ chức
bộ máy kế toán mà các doanh nghiệp xây lắp cần xem xét để vận dụng.
+ Mô hình kết hợp: Gắn kết hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kế toán
tài chính trong cùng một hệ thống kế toán thống nhất với bộ máy kế toán chung
và công tác kế toán chung.
+ Mô hình tách biệt: Mô hình tổ chức hệ tống kế toán quản trị độc lập với
hệ thống kế toán tài chính cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán.
+ Mô hình hỗn hợp: Mô hình này vừa có tính độc lập vừa có tính kết hợp,
có những phần hành thì kế toán quản trị và kế toán tại chính sẽ áp dụng mô hình
kết hợp, nhưng có những phần hành kế toán quản trị và kế toán tài chính sẽ áp
dung mô hình tách biệt.
Thông qua việc phân tích chi phí của từng dạng mô hình có tương xứng
với lợi ích mà mô hình đó mang lại hay không và thực tế hoạt động của doanh
9
nghiệp mình mà các doanh nghiệp Việt nam nói chung và các doanh nghiệp xây
lắp nói riêng để áp dụng mô hình cho phù hợp.

vốn nhà nước nắm giữ 57% trực thuộc Sở Giao thông vận tải Phú thọ. Trụ sở
chính của Công ty nằm trên địa bàn Khu 12 xã Cổ Tiết - huyện Tam Nông - tỉnh
Phú Thọ. Trong quá trình phát triển Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn .
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ tiền thân là
Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ Phú Thọ. Từ tháng 7/2004
được tách làm hai gồm Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ I và
Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ II. Đến tháng 1/2006 do yêu
cầu chung cả hai Công ty được chuyển đổi hình thức từ doanh nghiệp Nhà nước
sang Công ty Cổ phần nhưng phần vốn Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số vốn
của Công ty. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thực hiện QĐ số 3104/QĐ-UBND
tỉnh Phú Thọ Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ được
thành lập.
11
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường,
vấn đề xây dựng các công trình đường không còn là độc quyền của doanh
nghiệp mà có sự tham gia của nhiều đơn vị, tổ chức liên doanh, các cá nhân
thì Công ty đã tích cực đổi mới, tổ chức lại sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường và theo định hướng xã hội chủ nghĩa tích cực đầu tư chiều sâu, mua sắm
đổi mới trang thiết bị máy móc thi công, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, làm
trong sạch môi trường tài chính, vốn và nguồn vốn tạo điều kiện cho Công ty tồn
tại và liên tục đạt kết quả năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành mọi nhiệm vụ
được giao với chất lượng cao, chi phí giá thành hợp lý, từ đó đã tạo đà cho Công
ty phát triển ngày một vững mạnh với hiệu quả kinh doanh cao.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1. Chức năng
Cùng với sự chuyển mình của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, công ty cổ
phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ cũng lớn mạnh không ngừng. Trải
qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã thực sự khẳng định
được mình. Công ty là nơi cung cấp một lượng lớn dịch vụ sửa chữa cầu đường
cho các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân và được bạn hàng

có công sức củacán bộ công nhân viên công ty cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ Phú Thọ.
2.1.4. Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần quản lý và XD đường bộ Phú Thọ rất quan tâm đến nhu
cầu cần thiết tối quan trọng đó là việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
13
Chủ tịch HĐQT
– Giám đốc
PGĐ. Sản xuất
PGĐ. Vật tư
P. Kế hoạch
KT
P. Tổ chức
hành chính
P. Kế toán
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4
Đội xe, máy
Trong đó : Chỉ đạo
Phối, kết hợp
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty
Qua sơ đồ trên ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:
Ban giám đốc Công ty gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc; 1 phó giám
đốc phụ trách sản xuất và 1 phó giám đốc phụ trách về vật tư.
Chủ tịch HĐQT - Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất của Công ty. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Công ty, giám
đốc điều hành cho phù hợp và giao nhiệm vụ cho các bộ phận nghiệp vụ lập kế
hoạch sản xuất của Công ty. Chính vì thế giám đốc Công ty sẽ chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó giám đốc sản xuất:chịu sự chỉ đạo của giám đốc, là người giúp giám
đốc trong việc quản lý, điều hành công việc tại các phòng ban, các đội sản xuất

Lập hồ sơ dự thầu
Ký hợp đồng thi công
Lập kế hoạch sản xuất
Tổ chức thi công
Tổ chức xây lắp
Nghiệm thu bàn giao công trình
15
Đấu thầu
Thu hồi vốn
Chỉ thầu
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
Cổ phần quản lý vàxây dựng đường bộ Phú Thọ
Khi chủ đầu tư thông báo mời thầu, đơn vị thi công tiến hành làm hồ sơ
thầu và tham gia đấu thầu (hoặc chỉ thầu). Tại công ty cổ phần quản lý và xây
dựng đường bộ Phú Thọ chỉ tham gia đấu thầu. Nếu thắng thầu, đơn vị thi công
sẽ tiến hành ký hợp đồng thi công. Sau đó, phòng kế hoạch phân tích chi phí
thực tế thi công, tính toán và giao kế hoạch cho đội trực tiếp nhận công trình và
tiến hành thi công. Đơn vị trực tiếp thi công lên kế hoạch sản xuất và tổ chức
xây lắp. Trong quá trình thi công, phòng kế hoạch, giám sát của chủ đầu tư tới
hiện trường, chia khối lượng thực hiện và tiến hành nghiệm thu theo từng giai
đoạn. Khi hoàn thành công trình, hạng mục công trình, chủ đầu tư nghiệm thu
tổng thể công trình.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ đội thi công gửi lên: nhật ký công trình,
biên bản nghiệm thu, hồ sơ quyết toán….kế toán soát xét chứng từ và tổng hợp
chứng từ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình, hạng mục công
trình đó.
2.1.6. Đặc điểm về tổ chức lao động và tình hình sản xuất của công ty ( 2012
– 2014)
Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cần thiết và không thể thiếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Việc bố trí, quản lý hợp lý và hiệu quả nguồn lực là một trong

Số tuyệt
đối
Tỷ lệ(%)
Số Tương
đối
Tỷ lệ(%)
Tổng số LĐ
193 100 189 100 170 100 -4 -2,07 -19 -10,05 93,8
1.Theo giới tính

Nam
163
84,4
6 157
83,0
7 143 84,12 -6 -3,68 -14 -8,92 93,6
Nữ
30 15,54 32
16,9
3 27 15,88 -2 -6,67 -5 -15,63 94,8
2. Theo trình độ

Đại học
35
18,1
3 38 20,1 41 24,12 3 8,57 3 7,89 108,2
CĐ, THCN
126 65,28 130
67,7
8 111 65,29 4 3,17 -19 -14,62 93,8

càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, uy tín của công ty càng được khẳng
định. Trong thời gian qua Công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên, song đối
với công ty còn gặp rất nhiều khó khăn.
Qua Bảng 2.3 ta thấy tổng doanh thu qua các năm 2012, 2013, 2014 có sự
thay đổi cụ thể như sau:
Doanh thu thuần năm 2013so với 2012 tăng lên 4.467.956.805 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 25.59%. Đến năm 2012, tổng doanh thu tăng lên
9.903.013.355đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41.16%
Giá vốn hàng bán biến động cũng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng
3.667.593.882 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 22.88%, giá vốn hàng bán năm
2014so với năm 2013 tăng 8.927.542.487 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 45.32%.
Doanh thu tăng thì giá vốn hàng bán tăng là điều hợp lý.
Lợi nhuận gộp cũng có sự thay đổi đáng kể. Cụ thể: Năm 2013, lợi nhuận
gộp của công ty tăng 800.362.923 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 56.09% so với
năm 2012. Năm 2014, lợi nhuận gộp của công tăng 975.470.868đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng là 43.79 % so với năm 2013. Mức lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh năm 2013 so với năm 2010 tăng 32.658.823 đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là 8.01%. Năm 2014 so với năm 2013tăng 56.008.923đồng tương ứng
với tỷ lệtăng 12.71%.
Lợi nhuận khác cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Năm
2013 so với năm 2012 tăng 1.931.167 đồng tương ứng với tỷ lệ 74.57 %. Năm
18
2014 so với năm 2013 lợi nhuận khác của công ty giảm là 145.527.057 đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm 3218.87% là do công ty bán tài sản giá trị chênh lệch
lớn hơn giá trị thu hồi.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Lợi nhuận năm 2013 của công
ty tăng 9.155.162 tương ứng với tỷ lệ giảm 2.56% so với năm 2012, năm 2014
của công ty giảm95.065.029đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 25.89%.
Có thể nói công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ đã có

Kế toán vật tư kiêm kế
toán TSCĐ
Kế toán tiền lương
kiêm thủ quỹ
các tổ chức tín dụng, cuối tháng lập bảng kê báo cáo. Đồng thời có nhiệm vụ mở
sổ chi tiết theo dõi các khoản thanh toán trong công ty.
Kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ: Theo dõi số hiện có, tình hình biến
động của từng loại vật tư, TSCĐ, xác định chi phí vật liệu cho từng công trình
Kế toán Tiền lương kiêm thủ quỹ: Tiến hành tính lương và BHXH phải trả
cho người lao động, ghi chép tổng hợp tiền lương trong doanh nghiệp đồng thời
quản lý, mở sổ theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt.
Thống kê tại các công trình: Xử lý sơ bộ chứng từ kế toán và định kỳ gửi
về phòng kế toán tại công ty.
Như vậy, với cơ cấu bộ máy kế toán khá chặt chẽ đã đảm bảo mỗi bộ phận
đều có chức năng riêng của mình, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, sự lãnh đạo
được tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán. Việc kiểm tra, giám sát các
hoạt động sản xuất kinh doanh và chỉ đạo kịp thời làm cho kế toán phát huy
được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và vai trò của mình.
2.1.8.2. Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành kế toán theo năm
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ – Việt Nam đồng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
* Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy – phần mềm MISA – SME
Version 7.9 – R6 thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ.
22

kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Theo hình thức này số lượng sổ sách sử dụng trong chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty gồm :
- Chứng từ ghi sổ :
Là hình thức sổ tờ rời được mở riêng cho từng tài khoản theo định kỳ mỗi
tháng một lần, căn cứ vào chứng từ phát sinh cùng loại để lên chứng từ ghi sổ.
24
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ :
Là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian. Sổ này vùa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, quản lý chứng từ ghi sổ vừa đủ để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân
đối số phát sinh.
- Sổ cái :
Được mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản được mở một trang
hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các bghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều hay ít của từng tài khoản.
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
Là sổ dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
- Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Là sổ dùng để tập hợp các chi phí quản lý trong doanh nghiệp.
- Sổ chi tiết chi phí giá thành sản phẩm
Sổ này được mở ra để cho biết thực tế phát sinh chi tiết của từng hạng
mục công trình.
- Sổ chi phí giá thành sản phẩm tổng hợp
Sổ này được mở ra để cho biết chi phí tổng hợp giá thành xây dựng của
từng công trình.
- Bảng tính giá thành sản phẩm
Được mở ra để biết tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
2.2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status