LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà" là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn trung thực. Các số
liệu có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và chưa
từng công bố trong các công trình nghiên cứu trước đây.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Chi
i
MỤC LỤC
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương
mại......................................................................................................................................................... 21
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà.....................................................47
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà.....................................................49
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.................................................52
Hoàn thiện bộ máy kế toán.................................................................................................................... 94
Về phía Doanh nghiệp:.......................................................................................................................... 100
ii
Công cụ dụng cụ
KTQT
Kế toán quản trị
GTGT
Giá trị gia tăng
KTTC
Kế toán tài chính
K/C
Kết chuyển
KQKD
Kết quả kinh doanh
QĐ
Quyết định
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Hình 2.1. Giao diện phần mềm kế toán Totalsoft.....................................................................................53
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp doanh thu quý I/2015 của Công ty ...................................................................56
Cổ phần thương mại Hồng Hà................................................................................................................. 56
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính quý I/2015 của Công ty Cổ phần thương mại
Hồng Hà................................................................................................................................................. 59
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán quý I /2015 của công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà...........62
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng quý I/2015 của Công ty
Cổ phần thương mại Hồng Hà.....65
Bảng 2.5: Chính sách thưởng cho nhân viên kinh doanh..........................................................................66
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp quý I/2015 của Công ty ......................................67
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí hoạt động tài chính quý I/2015.............................................................69
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh quý I /2015 Của Công Ty....................................................70
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà.....................................................47
iv
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà.....................................................49
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.................................................52
v
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những phần
hành kế toán quan trọng và vấn đề này đã được nhiều tác giả nhắc tới trong
nhiều tài liệu khác nhau.
Một số đề tài nghiên cứu như:
ận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Xuân Hoa( 2008):" Hoàn thiện hạch toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Giấy Việt Nam". Tác
giả đã trình bày và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí- doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh; khái quát, đánh giá được thực trạng công tác
kế toán chi phí - doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại tổng công ty giấy
Việt Nam. Trên cơ sở thực trạng đó, đã chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế của
công tác kế toán chi phí- doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các công
ty làm căn cứ cho các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí- doanh thu
và xác đinh kết quả kinh doanh
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Thu Hiền (2008) :" Hoàn thiện hạch
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Dịch vụ nhà ở và Khu đô thị". Tác giả đã nêu được những vấn đề cơ
bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch cũng như tái hiện được đầy đủ kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vụ
nhà ở và Khu đô thị từ đó đưa ra được các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới hai góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Thị Thúy Hằng (2010): " Hoàn thiện
hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu Nghệ
An". Tác giả đã trình bày và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán chi
phí- doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chế
độ kế toán Việt Nam và khái quát, đánh giá được thực trạng công tác kế toán chi
phí- doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty xăng dầu Nghệ An
vấn đề đó. Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào thực hiện đối với việc
nghiên cứu, phân tích, đánh giá và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
3
kết quả kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương
mại Hồng Hà trên địa bàn thành phố Vinh. Do đó, vấn đề đặt ra cần nghiên
cứu ở đây là: kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đối với hoạt
động xây lắp dưới cả hai góc độ: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô tại Công ty Cổ phần
thương mại Hồng Hà từ đó chỉ ra những mặt đã đặt được, những mặt chưa
đạt được và nguyên nhân của thực trạng trên.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh ô tô tại Công ty Cổ phần
thương mại Hồng Hà.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: những vấn đề lý luận và thực tiễn về
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Hồng Hà, Thành phố Vinh, Tỉnh
Nghệ An.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
Tập hợp, nghiên cứu các tài liệu, ấn phẩm có liên quan đến kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Các nguồn cụ thể là: Giáo trình,
sách tham khảo, các đề tài nghiên cứu khoa học đã công bố, các bài báo đăng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH
1.1.1. Khái quát về doanh thu
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu nói chung:
Theo chuẩn mực kế toán IAS18: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao
gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu vốn”
Theo chuẩn mực kế toán Mỹ thì “ Doanh thu là một dòng vào DN
của tiền, các khoản phải thu khách hàng hay giá trị hàng đổi được từ phía
các khách hàng để đổi lấy việc sử dụng, được cung cấp các dịch vụ hay sản
phẩm từ phía DN”
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành QĐ 15/2006 cùng với các
thông tư sửa đổi bổ sung: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là
doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị
chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được
hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ
sở hữu nhưng không là doanh thu. Doanh thu được xác định theo giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Theo quan điểm luật thuế TNDN năm 2008, trên cơ sở xác định
6
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý
của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị
hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu nhưng về bản chất
chúng đều giống nhau và có thể thấy rằng chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS
số 14 về doanh thu là đầy đủ nhất.
Phân loại doanh thu.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 14 nêu rõ doanh thu được xác
định như sau:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các
khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá
trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay
thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các
8
Thứ hai: Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả
của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế
toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi
thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân
đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thứ ba: Đối với doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2)
điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu được ban hành dựa trên cơ
sở là chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 18, nhưng vẫn có những điểm khác
nhau như: Theo cách xác định doanh thu của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS
18 thì chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị danh nghĩa của một khoản phải
thu được ghi nhận là tiền lãi trong khi đó VAS 14 lại không đề cập đến nội
dung này hay IAS 18 không đề cập đến thu nhập khác nhưng VAS14 lại có
các qui định cụ thể về các khoản thu nhập khác bao gồm: Thu về thanh lý,
10
Phân loại theo đối tượng tiêu thụ thì doanh thu bán hàng được chia thành:
- Doanh thu bán hàng hóa
- Doanh thu bán hàng thành phẩm
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
1.1.2. Khái quát về chi phí trong doanh nghiệp thương mại
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, tiếp cận khác nhau
về chi phí. Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) thì
chi phí là dòng ra (hoặc tự sử dụng) của tài sản hay sự phát sinh nợ phải trả
(hoặc phối hợp cả hai) từ việc bán hay sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ
hay thực hiện các hoạt động khác cấu thành hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm
của DN.
Theo ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB): Chi phí là sự giảm đi
của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng ra (hay sự suy giảm)
của tài sản hoặc sự tăng lên của nợ phải trả dẫn đến sự giảm xuống của vốn
chủ sở hữu mà không phải do phân phối vốn cho chủ sở hữu.
Theo nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận rộng rãi thì Chi phí là
giá trị tiền tệ của các loại hàng hóa và dịch vụ mà DN đã sử dụng trong kỳ
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi ích kinh tế trong hiện tại
và tương lai.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung: Chi phí
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các
khoản nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hửu của DN, không bao gồm
các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Trong các doanh nghiệp thương mại, chi phí bao gồm các khoản chi
phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp và chi phí khác.
13
tiêu, cụ thể: tổng chi phí lưu thông, tỷ lệ lưu thông, mức giảm phí và nhịp độ
giảm phí.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Theo thông tư 200/2014/TT – BTC việc ghi nhận chi phí ngay cả khi
chưa đến kì hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm
đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Chi phí và khoản doanh thu
do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi
ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ
phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên
quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các
chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các
kỳ sau.
Phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác
nhau. Có tiêu thức để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng
kinh tế: Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn
cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được
Chi phí khác bằng tiền gồm các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản
chi phí kể trên sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của các phân xưởng.
- Chi phí ngoài sản xuất: là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản
15
xuất nhưng cần thiết để hình thành quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như chi phí quảng
cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và
chi phí khác gắn liền với bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất chung toàn doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý,
chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có
tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài
chính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh…
2- Chi phí khác: là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các
nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: chi
phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản
phạt, truy thu thuế…
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục
trên báo cáo tài chính:
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung. Khi sản phẩm hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm ở
chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán. Chỉ khi nào sản
ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động:
17
- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi về mức
độ hoạt động của DN. Mức độ hoạt động gồm số lượng sản phẩm sản xuất, số
lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực
hiện… Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động
nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường có thể là
một hằng số đối với mọi hoạt động. Biến phí tồn tại ở dạng: CPNVLTT,
CPNCTT (trả lương theo sản phẩm), chi phí năng lượng…
- Chi phí bất biến: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của DN. Nếu xét về tổng chi phí thì định
phí không thay đổi và ngược lại nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng
hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Khi doanh nghiệp
gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm
dần. Dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vần tồn tại định phí.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố của
định phí và biến phí. Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong hoạt động thực tế
của doanh nghiệp như chi phí thuê phương tiện vận chuyển hàng hóa, chi phí
điện thoại…
* Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế
toán chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động,
đơn đặt hàng) mà có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập
quyết định đối với những khoản chi phí đó.
Sự nhận diện đâu là chi phí kiểm soát được, đâu là chi phí không kiểm
soát được tùy thuộc vào hai nhân tố cơ bản sau:
- Đặc điểm phát sinh của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất
19
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sự phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.3. Khái quát về kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp Thương mại
Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại là kết quả của
hoạt động bán hàng, cung cấp các dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính. Bản
chất của kết quả kinh doanh chính là kết quả lãi hoặc lỗ trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Kế toán kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó cho biết doanh
nghiệp thương mại hoạt động thực sự có hiệu quả không. Thông tin về kết quả
kinh doanh do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý có những biện
pháp hữu hiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp.
Lợi
nhuận
của hoạt
động
SXKD
Doanh
= thu
thuần
Giá
và loại hình SXKD của doanh nghiệp.
Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp phải
đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Đồng
thời, phải tính đến xu hướng phát triển của công tác quản lý và trình độ quản
lý ở các doanh nghiệp.
20