luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp thƣơng mại sông đà - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

TRẦN QUỲNH NHƯ

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


TRẦN QUỲNH NHƯ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

TRẦN QUỲNH NHƯ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số


Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo trường Đại học Thương
Mại, các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học Trường Đại học Thương Mại,
Khoa Kế toán – Kiểm toán, Khoa đào tạo sau đại học của trường,
Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS Giang
Thị Xuyến đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và động viên tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ của Công ty Cổ
phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn và
cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ với
tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ cảm ơn tới Bố, Mẹ, Anh, Chị đã giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tác giả luận văn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trần Quỳnh Như


iii

MỤC LỤC


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
BP
CP

Lợi nhuận
Kết quả kinh doanh
Kế toán quản trị
Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
United Nations Educational Scientific anh
Cultural Organization

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 so với năm 2014........51
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà.....................52
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty...................................................................56
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của Công ty.......................................................................................59
Hình 2.1. Màn hình giao diện phần mềm kế toán SongDa Accounting System...........................63


v

H ình 2.2: Màn hình giao diện vào thu nhập khác.......................................................................65
Hình 2.3: Màn hình giao diện đặt số hiệu, tên loại thu nhập khác..............................................66
Hình 2.4: Sổ cái TK 511 trên phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại
Sông Đà........................................................................................................................................75
Hình 2.5: Sổ Cái TK 632 trên phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại
Sông Đà........................................................................................................................................83
Hình 2.6: Sổ Cái TK 641 trên phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại
Sông Đà........................................................................................................................................86
Hình 2.7 : Sổ Cái TK 642 – Chi phí quản lý trên phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Công
nghiệp Thương mại Sông Đà.......................................................................................................89

Phụ lục 2.23
Phụ lục 2.24
Phụ lục 2.25
Phụ lục 2.26
Phụ lục 2.27

Tên biểu
Hóa đơn GTGT vỏ bao xi măng
Phiếu xuât kho
Sổ cái TK 511
Sổ chi tiết TK 5112
Phiếu hạch toán lãi từ Tài khoản ký quỹ bảo lãnh
Sổ cái TK 515
Sổ chi tiết TK 515
Sổ cai TK 711
Sổ chi tiêt TK 711
Biên bản quy định về việc phạt vi phạm nội quy
Phiếu xuât kho TK 632
Sổ cái TK 6321
Sổ chi tiêt TK 6321
HĐGTGT phí kiểm định chất lượng vỏ bao KP
Sổ cái TK 641
Sổ chi tiết TK 6417
Phiếu chi tiền mặt
Sổ cái TK 642
Sổ chi tiết TK 642.8
Sổ cái TK 635
Sổ chi tiêt TK 635
Bảng phân bổ tiền lương
Sổ caí TK 811

tiết kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải
pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn và
thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo.


2

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh
thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó.
Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra
(bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
Là một doanh nghiệp sản xuất vỏ bao bì cho các doanh nghiệp xi măng
thì tìm kiếm doanh thu và đưa ra chiến lược kinh doanh là rất quan trọng.
Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh cần được tổ chức khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy, đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại
Sông Đà” là có tính thời sự và cần thiết.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế việc quản lý chi phí, doanh thu, kết quả
kinh doanh sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn
và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của các doanh
nghiệp. Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về chi phí, doanh thu,
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chủ yếu là các nghiên cứu tại các
doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ, thương mại hoặc kế toán quản trị có đề
cập đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như:
Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH ANT” của tác giả Cao Thị Thu Phương trường Đại học

dầu tại Công ty ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Bắc Thái.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Yến (2014) – Đại học kinh tế
quốc dân với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Elentec Việt Nam”. Trong luận văn này
tác giả đã trình bày cơ bản những nội dung về mặt lý luận liên quan đến kế


4

toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, về mặt
thực tiễn luận văn phản ánh được thực trạng doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu là công ty TNHH Elentec Việt Nam từ đó
tác giả cũng đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu, tác giả
đưa ra giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ sách cũng như đưa ra mô hình kết
hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tuy nhiện những định hướng và
giải pháp này còn mang nhiều tính lý thuyết.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Hoàng Trà”,
Dương Bình Trọng, 2014 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ. Vừa sản xuất vật chất, vừa cung cấp dịch vụ, vừa
thương mại. Luận văn hệ thống hóa những nội dung cơ bản về kế toán chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh trong loại hình dịch vụ và thương mại. Trên
cơ sở những tồn tại trong công tác kế toán chi phí, doanh thuvà kết quả kinh
doanh tại Công ty, luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện. Đề tài tập
trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí như giá vốn, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính, nghiên cứu kế toán doanh thu và kết
quả kinh doanh.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Không gian: Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà;
- Thời gian: Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong quý II
năm 2016.


6

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu, sách chuyên ngành, các công trình nghiên cứu
khoa học, bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu; Một số thông tư, nghị
định, công văn quy định hiện hành.
4.2.Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
- Điều tra, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán tại phòng kế toán
trong Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà các vấn đề nội
dung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty dưới
góc độ kế toán tài chính và góc độ kế toán quản trị.
- Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán chi phí, doanh
thu và kết quả kinh doanh tại Công ty.
5. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán
chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp

“Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi
nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế,
được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân
biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”.
Như vậy có thể thấy doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm tổng các lợi
ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp,
có ba nguồn hình thành doanh thu: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh
thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác (thu nhập khác).
Doanh thu trước hết được dùng để bù đắp chi phí, phần còn lại là lợi nhuận
của doanh nghiệp.


8

1.1.1.2. Phân loại doanh thu
 Phân loại doanh thu phục vụ kế toán tài chính
Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh thu, thu
nhập phát sinh trong kỳ. Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng KQKD của từng loại hình sản xuất,
từng loại sản phẩm… Để quản lý tốt các khoản doanh thu, các doanh nghiệp
có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các cách sau:
*Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh
Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của khối lượng bán hàng trong
nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc trong Tổng công ty…
Doanh thu bán hàng ra ngoài: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm,
hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp.
*Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý
Doanh thu nội địa: Là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch

doanh thu nhằm phục vụ thông tin cho công tác kế toán quản trị doanh thu hết
sức quan trọng:
*Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại:
Doanh thu hòa vốn: Là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sản
phẩm dịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí
Doanh thu an toàn: Là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn
hay nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp
được các khoản chi phí
1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí
1.1.2.1. Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS01),
chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối
cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo TT200/2014/TT-BTC thì chi phí được định nghĩa: “Chi phí là
những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch


10

phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương
lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn
nhận trong từng loại kế toán khác nhau.
Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản
phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các khoản
chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp và các chi phí khác. Những chi phí này phát sinh dưới dạng

trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ kế toán.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch
vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế
toán của doanh nghiệp như chi phí dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà
cửa, phương tiện, quảng cáo …
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh
khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải
thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán.
*Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với
các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán. Khi sản phẩm hàng hóa
chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho
trong bảng cân đối kế toán. Chỉ khi nào sản phẩm, hàng hóa đã được bán ra
thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo
kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu (thu nhập) của số sản
phẩm hàng hóa đã bán. Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí
sản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau.
- Chi phí thời kỳ là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
trong kỳ mà chúng phát sinh
- Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh và được ghi
nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh. Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉ phải


12


13

- Chi phí chìm: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp vẫn cứ phải
chịu đựng mặc dù nhà quản trị chọn bất kỳ phương án kinh doanh nào. Thông
thường chi phí chìm không thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh vì
thông tin không có tính chênh lệch.
- Chi phí tránh được và chi phí không tránh được: Là các khoản chi phí
mà các nhà quản trị kinh doanh có thể giảm được khi thực hiện các quyết định
kinh doanh tối ưu. Còn chi phí không tránh được là khoản chi phí cho dù nhà
quản trị lựa chọn phương án nào vẫn cứ phải chịu.
1.1.3. Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh
 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi
phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả
kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh
doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
 Phân loại kết quả kinh doanh
- Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính: Theo cách ghi nhận,
phản ánh của kế toán tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được
phân loại theo:
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hóa, bất động sản
đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan
đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí
sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán
bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt
động kinh doanh

Doanh

+ Kết quả hoạt động khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không
thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, tài sản tổn thất… Kết quả hoạt động khác là số
chênh lệch giữa thu nhập khác, chi phí khác .
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Theo cách thức phản ánh của kế toán quản trị: để phục vụ cho mục đích
theo dõi kết quả kinh doanh theo từng hoạt động của doanh nghiệp một cách
nhanh chóng, chính xác, kết quả kinh doanh có thể phân theo:
+Phân loại kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm
sản phẩm: để phân loại được kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc
từng nhóm sản phẩm, ngay từ khâu tập hợp chi phí, doanh nghiệp phải tập
hợp chi phí theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm. trên cơ sở đó
doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại
sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này, sẽ giúp doanh nghiệp biết được kết quả lãi (lỗ) theo
từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm. Trên cơ sở đó, các nhà quản trị
doanh nghiệp sẽ có lựa chọn chính xác nhất các phương án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Phân loại kết quả kinh doanh theo từng bộ phận, phân xưởng sản xuất:
theo cách này, doanh nghiệp thực hiện theo dõi kết quả kinh doanh theo từng
bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất tùy theo đặc thù quản lý. Để xác định
được, doanh nghiệp phải tập hợp chi phí theo từng bộ phận, từng phân xưởng
sản xuất. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả kinh doanh


15

theo từng bộ phận, phân xưởng sản xuất. Cách phân loại này, sẽ giúp các nhà
quản lý đánh giá được hiệu quả sản xuất của từng bộ phận, phân xưởng sản
xuất, từ đó doanh nghiệp sẽ có những giải pháp kịp thời góp phần nang cao

16

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải
được ghi sổ kế toán vòa thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên
cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ,
hiện tại và tương lai.
- Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính
theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc
của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế
toán cụ thể.
- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh
thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi
phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Ngoài ra kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cũng chịu sự
chi phí của các nguyên tắc kế toán khác như: nguyên tắc nhất quán, liên tục,
thận trọng, trọng yếu.
1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”
Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 là quy định và hướng dẫn các
nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế
toán hàng tồn kho vào chi phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với
giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, cụ thể:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên
độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi
trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm các nhân gây ra, và chi phí sản xuất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status