luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thuận phát - Pdf 41

1

1

LỜI CAM ĐOAN

Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất
tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thuận Phát, tác giả đã nghiên cứu và tập hợp các tài
liệu để hoàn thành luận văn “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Trách

nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Thuận Phát”. dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo PGS.TS Vũ Mạnh Chiến cùng nhiều sự hỗ trợ của thầy cô, gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp.
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả
và các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực.
Tác giả

Đào Thị Hà


2

2

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô
giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Qua đây, tác giả xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cũng như các ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế
toán, nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH XNK Thuận Phát đã giúp đỡ và tạo

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CPSX

: Chi phí sản xuất

CCDC

: Công cụ dụng cụ

HMCT

: Hạng mục công trình

KLXL

: Khối lượng xây lắp

KPCĐ


TSCĐ

: Tài sản cố định

XNK

: Xuất Nhập khẩu


5

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Đồ thị minh hoạ biến phí...........................................................................
Sơ đồ 1.2 Đồ thị minh hoạ định phí..........................................................................
Sơ đồ 1.3. Quá trình vận động chứng từ trong phương pháp xác định chi phí theo
công việc..................................................................................................................
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thuận Phát............
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại ........................
công ty TNHH XNK Thuận Phát
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH XNK Thuận Phát .................
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung...............................
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Phiếu chi phí công việc.............................................................................
Bảng 1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí ............
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí ..........
Bảng 3.1. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu phụ.......................................................

xong kết quả chưa khả quan.
Đứng trước tình hình chung của ngành, các doanh nghiệp sản xuất giấy sinh
hoạt Việt Nam đang có nhiều cơ hội để mở rộng thị phần, nhưng cũng sẽ gặp không
ít khó khăn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời phải đảm bảo giá cả
cạnh tranh so với hàng ngoại nhập có chất lượng tốt hơn nhưng giá cả tương đương.


7

Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất giấy cần có những chính sách quản
lý, điều hành doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất và thị phần ngày càng mở
rộng. Một trong các công cụ điều hành doanh nghiệp góp phần quan trọng trong
quản lý là kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí nói chung và kế toán
quản trị chi phí sản xuất nói riêng.
Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất cung cấp thông tin ban đầu về giá cả
sản phẩm, cơ cấu chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm. Qua việc phân tích, đánh giá chi
phí ban đầu đó bằng hệ thống chỉ tiêu và hệ thống báo cáo đặc trưng của kế toán
quản trị, các nhà quản trị sẽ đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, các giải
pháp đúng đắn nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH XNK Thuận Phát, một công ty chuyên
sản xuất và kinh doanh giấy vệ sinh cao cấp nằm trên địa bàn Hà Nội, tôi nhận thấy
Công ty đang gặp phải tình trạng khó khăn chung của ngành, tuy nhiên Công ty
chưa tổ chức được bộ máy kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh. Do đó kết quả sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả tối
ưu, việc phân loại chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp
truyền thống, xây dựng định mức chi phí, tổ chức hạch toán kế toán và hệ thống báo
cáo kế toán quản trị chưa rõ ràng dẫn đến hạn chế trong cung cấp thông tin chính
xác cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh của nhà quản trị trong Công ty.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập

Cũng tìm hiểu về vai trò của kế toán quản trị chi phí nhưng trong việc lựa
chọn cơ hội kinh doanh, Nguyễn Quốc Hưng (2014), “Kế toán quản trị và phân
tích cơ hội kinh doanh” đăng trên tạp chí Kế toán và Kiểm toán số tháng 3/2014
chỉ ra kế toán quản trị với chức năng cung cấp thông tin định lượng tình hình kinh
tế, tài chính về hoạt động của doanh nghiệp cho các nhà quản trị. Phạm vi nghiên
cứu và công việc của KTQT rất đa dạng, liên quan tới tất cả các bộ phận của doanh
nghiệp, tham gia tất cả các khâu của công tác quản trị từ việc lập kế hoạch, tổ chức


9

thực hiện, kiểm tra giám sát và tư vấn cho nhà quản trị ra quyết định. Từ đó, trước
một cơ hội đầu tư, kế toán quản trị thu thập, phân tích, lập dự toán chi phí cho từng
phương án và tư vấn cho nhà quản trị quyết định phương án kinh doanh tối ưu.
Về việc tổ chức hệ thống KTQT và phát huy vai trò của KTQT, nhiều nhà
nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu hoàn thiện tổ chức KTQT trong doanh nghiệp.
Phạm Quang (2002) nghiên cứu “Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán
quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam”. Tác giả đã phân tích,
chỉ ra điểm xuất phát để tổ chức hệ thống Kế toán quản trị và xây dựng hệ thống
báo cáo kế toán quản trị cho các doanh nghiệp, đó là giả thiết về “ Chu kỳ sống” của
các mặt hàng kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh cụ thể. Từ giả thuyết này, tác
giả đã xây dựng các khái niệm về thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh của một
doanh nghiệp đồng thời chỉ ra cách thức phân loại chi phí trong Kế toán quản trị để
tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống báo cáo Kế toán quản trị. Tác giả đã nghiên
cứu hai chức năng cơ bản của báo cáo Kế toán quản trị là chức năng định hướng và
chức năng đánh giá tình hình thực hiện tiêu chuẩn kiểm soát, từ đó xác định các yêu
cầu cho hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. Tác giả mới định
hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập và phát triển bằng các nguyên tắc cơ bản để xây dựng và tổ chức
vận dụng hệ thống báo cáo Kế toán quản trị ở các doanh nghiệp.

nghiên cứu thực tế và khả năng áp dụng, các tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả làm việc của KTQT chi phí từ khâu lập dự toán, phân loại chi
phí và đặc biệt là hệ thống báo cáo quản trị.
Nói chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề căn bản của kế
toán quản trị chi phí. Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp mang
tính tác nghiệp để giải cứu cho những khó khăn trong kiểm soát chi phí một cách
riêng biệt. Đã có công trình định hướng mô h́nh kế toán quản trị chi phí trong từng
loại h́nh doanh nghiệp, đã chứng minh việc thiết kế mô hình kế toán quản trị cho


11

các doanh nghiệp nói chung cần dựa vào các nhân tố tác động trực tiếp như: Cơ cấu
tổ chức; Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban; Nhu cầu thông tin về chi phí của
các nhà quản trị; Quy trình kỹ thuật sản xuất; Cơ sở vật chất thực hiện công việc kế
toán; Trình độ của nhân viên kế toán; Môi trường pháp lý đối với ngành sản xuất.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được hai góc độ là
định hướng khái quát cho mô hình kế toán quản trị chi phí cần phù hợp với các điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp, các nhân tố tác động trực tiếp nêu trên và khắc phục
hạn chế theo hướng bổ khuyết. Và các nội dung được hoàn thiện như: xây dựng bộ
máy kế toán quản trị chi phí, lập dự toán và định mức chi phí, phương pháp xác
định chi phí thực hiện, phân tích biến động chi phí.
3. Mục đích nghiên cứu

Về mặt lý luận
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến chi phí sản xuất,
phân loại chi phí sản xuất, làm rõ các nội dung của kế toán quản trị chi phí trong
doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh; Chỉ ra khả năng ứng dụng các phương pháp kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh.
Về mặt thực tiễn

tiếp và phỏng vấn các đối tượng có liên quan, như: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo
DN, phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán phụ trách.
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu liên quan như kế hoạch sản xuất, Bảng
biểu, sổ sách kế toán của Công ty TNHH XNK Thuận Phát. Các sách báo khoa học,
các bài nghiên cứu có liên quan.
6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp sản xuất giấy vệ sinh.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH
XNK Thuận Phát.
Chương 3: Kết luận và các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thuận Phát


13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất
Hệ thống kế toán Việt Nam đang được chuyển đổi phù hợp với cơ chế thị
trường, thông lệ và chuẩn mực quốc tế về kế toán. Như chúng ta đã biết, chức năng
của kế toán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho các
đối tượng sử dụng khác nhau; mục đích của kế toán nhắm cung cấp các thông tin
hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế - xã hội, cho việc đánh giá hiệu quả tổ chức
và quản lý. Do vậy, thông tin kế toán phục vụ cả trong và ngoài doanh nghiệp.

cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ
thể. Các thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan
đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện
các hoạt động của đơn vị”.
Đối với chi phí sản xuất, dưới góc độ của kế toán quản trị, chi phí sản xuất
được coi là những khoản phí tổn thực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm trong
sản xuất; chi phí sản xuất mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của các bộ
phận sản xuất như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn
phương án tối ưu.
Như vậy, từ khái niệm Kế toán quản trị và những đặc điểm trên, có thể khái
quát lại Kế toán quản trị chi phí sản xuất là một bộ phận của hệ thống thông tin kế
toán, nó thu nhận, xử lý, phân tích, đánh giá, tổng hợp và cung cấp thông tin định tính
và định lượng về những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất theo các đối
tượng phù hợp, từ đó giúp cho các nhà quản trị ra quyết định trong việc hoạch định, tổ
chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá hệ thống để sử dụng có hiệu quả nguồn lực các
yếu tố đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị doanh nghiệp.


15

1.1.1.2. Bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất
Do kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành nên thông tin kế toán nên trước
hết ta hãy cùng tìm hiểu bản chất của thông tin kế toán.
Thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hệ thống các công cụ
quản lý kinh tế vi mô, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các
hoạt động kinh tế của các đơn vị, có ý nghĩa cho mọi đối tượng tùy theo các lợi ích
khác nhau. Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nói chung và
các đơn vị trong nền kinh tế ở bất kỳ loại hình đơn vị nào nói riêng. Đối với các
doanh nghiệp kinh doanh, kế toán là một nguồn thông tin quan trọng để đưa ra các
quyết định kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các đơn vị

thực thể kinh tế. Những thông tin tài chính do kế toán cung cấp rất cần thiết cho cả
nội bộ lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Từ đó có thể thấy, nhiệm vụ cơ bản của kế toán
là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định. Để thực hiện được
nhiệm vụ này, kế toán phải thực hiện các công việc sau:
- Ghi nhận, lượng hoá và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng hệ
thống chứng từ và sổ sách để ghi chép các hoạt động kinh doanh hàng ngày.
- Phân loại, hệ thống hoá và tập hợp các nghiệp vụ để ghi sổ theo các chỉ tiêu
tổng hợp và chi tiết.
- Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong và
ngoài doanh nghiệp
- Sau cùng là cung cấp số liệu để ra quyết định quản lý.
Là một trong hai nhánh của kế toán nói chung, kế toán quản trị là một phương
pháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây:
- Biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất, giá
thành cho từng loại sản phẩm, từng loại công trình dịch vụ.
- Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động.


17

- Kiểm soát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phí
theo dự toán và thực tế.
- Cung cấp các thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý.
Là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp, kế toán
quản trị chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí trong các
doanh nghiệp sản xuất. Vai trò thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất có liên hệ
chặt chẽ với các chức năng quản lý của nhà quản trị, giúp nhà quản trị ra quyết định
đảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực hiện
các quyết định đó.
Trước hết, trong xác định mục tiêu, kế toán quản trị chi phí sản xuất phải thiết

nghiệp, trong đó không thể không kể đến chi phí sản xuất. Trong kế toán quản trị,
chi phí sản xuất được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại
đều có ý nghĩa đối với các nhà quản trị trong quá trình kiểm soát các loại chi phí nói
chung và chi phí sản xuất nói riêng. Mặt khác, các tiêu thức phân loại chi phí còn có ý
nghĩa cung cấp thông tin cho mọi đối tượng bên ngoài nhằm đạt được các mục tiêu
khác nhau. Có các cách phân loại chi phí, đó là: Phân loại chi phí theo chức năng, theo
mối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp, theo tính liên quan.
1.2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động để phục vụ hai mục đích
chính. Thứ nhất là để xác định vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Thứ hai là để cung cấp
thông tin có tính hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính. Theo chức năng hoạt
động, chi phí được chia thành hai loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất của
doanh nghiệp (phân xưởng, tổ, đội…). Chi phí sản xuất là sự tiêu hao của các yếu tố


19

sản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và các chi phí khác để tạo
ra giá thành của sản phẩm hay dịch vụ trong kỳ. Chi phí sản xuất thường được chia
thành ba khoản mục cơ bản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các khoản chi về các loại vật liệu mà có
thể tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí. Đặc điểm của chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thường mang tính chất biến phí, nó cấu thành nên thực thể của sản
phẩm, chiếm tỉ trọng khá cao trong chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Thông thường, chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể định mức cho một đơn vị sản phẩm vừa là cơ sở
xây dựng dự toán, vừa là cơ sở để kiểm soát chi phí.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản phẩm nên

cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp; thứ tư,
do gồm nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý
và rất khó kiểm soát.
Như vậy chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí cần thiết để chế tạo ra sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ. Những loại chi phí khác không gắn liền với việc sản xuất sản phẩm
hay cung cấp dịch vụ thì không được xếp vào chi phí sản xuất.
* Chi phí ngoài sản xuất
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thực hiện
một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất được gọi là chi phí ngoài sản xuất. Chi phí
ngoài sản xuất gồm hai loại: chi phí bàn hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá, sản
phẩm của các tổ chức hoạt động kinh doanh. Chi phí này gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố
thường bao gồm cả định phí và biến phí. Chi phí bán hàng thường gồm: chi phí nhân
viên bán hàng (lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích theo lương của nhân viên
bán hàng); chi phí vật liệu phụ cho bán hàng (văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm); chi
phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng (dụng cụ quầy hàng, tủ hàng…); chi phí khấu
hao tài sản cố định phục vụ bán hàng; chi phí mua ngoài (tiền điện, nước, dịch vụ quảng
cáo, tiếp thị…) và các chi phí khác (tiếp khách, hoa hồng cho khách…)


21

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí điều hành, tổ chức và
phục vụ hành chính. Chi phí này cũng bao gồm nhiều yếu tố cả định phí và biến phí.
Do đó các nhà quản trị muốn kiểm soát các yếu tố chi phí cũng cần kiểm soát trên
hai bộ phận là định phí và biến phí. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân
viên bộ máy điều hành, chi phí vật liệu cho quản lý, chi phí công cụ cho quản lý, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài cho quản lý và chi phí khác. Xét
theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, thông thường chi phí ngoài sản xuất
thường được coi là chi phí gián tiếp.

lợi nhuận của các tổ chức hoạt động. Thông tin từ kết quả phân tích để đưa ra các
quyết định đầu tư, lựa chọn các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt các mục
tiêu tối đa cho doanh nghiệp.
* Biến phí (chi phí biến đổi): là các khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ với kết quả
sản xuất hay quy mô hoạt động. Biến phí thường có hai đặc điểm sau: Thứ nhất,
biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thường không thay đổi. Xét theo tổng quy
mô hoạt động thì biến phí thay đổi và khi đó tổng chi phí biến đổi của hoạt động
thường tỷ lệ với kết quả sản xuất, nếu doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí
không phát sinh. Dựa vào đặc điểm này, các nhà quản trị xây dựng định mức biến
phí để kiểm soát các khoản chi phí. Thứ hai, biến phí của doanh nghiệp có nhiều
loại khác nhau, nếu chia theo tính chất tác động, biến phí gồm hai loại cơ bản là
biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc. Biến phí tỷ lệ là biến phí hoàn toàn tỷ lệ thuận
với kết quả sản xuất hoặc quy mô hoạt động. biến phí cấp bậc là biến phí chỉ thay
đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng ( ví dụ như chi phí bảo dưỡng
máy móc…).


23

Đặc điểm của biến phí được minh hoạ theo hai đồ thị dưới đây
biến
phí
chi

chi

cấp

phí


24

sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi. Nếu muốn định phí trên một đơn vị sản phẩm
thấp nhất thì cần khai thác tối đa công suất của các tài sản tạo ra định phí đó.
Thứ hai, định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng, có thể chia thành hai dạng
cơ bản là định phí bộ phận và định phí chung. Định phí bộ phận thường gắn với sự
tồn tại và phát sinh của các bộ phận trong một tổ chức hoạt động. Khi bộ phận trong
tổ chức hoạt động không tồn tại thì định phí đó cũng không tồn tại. Định phí chung
(định phí bắt buộc) là định phí liên quan đến cơ sở hạ tầng của một doanh nghiệp,
do vậy khi một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí chung vẫn phát sinh
( ví dụ: tiền thuê văn phòng, chi phí quảng cáo thương hiệu công ty…)
Định phí có thể được minh hoạ theo hai đồ thị dưới đây

Sơ đồ 1.2 Đồ thị minh hoạ định phí
* Chi phí hỗn hợp: là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.
Thông thường, ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì nó lại thể hiện đặc
tính của biến phí. Trong chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp là biến phí, còn chi phí sản xuất chung mang đặc điểm chi phí
hỗn hợp.
Chi phí hỗn hợp thường khó kiểm soát, trong thực tế các nhà quản trị muốn
kiểm soát nó cần phải xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng các
phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành hai bộ phận là biến phí và định phí. Nếu
việc phân tách này được thực hiện một cách cẩn thận thì sẽ cho phép dự đoán khá


25

chính xác chi phí hỗn hợp sẽ phát sinh trong điều kiện cụ thể. Các phương pháp
thường được sử dụng để phân tách chi phí hỗn hợp là: phương pháp cực đại – cực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status