BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- o0o -----
TRỊNH THỊ THANH LOAN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH SHINTS BVT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI , NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- o0o -----
TRỊNH THỊ THANH LOAN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH SHINTS BVT
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khảo sát tại đơn vị.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân yêu trong gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu cũng như quá trình hoàn thành đề tài luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................
MỤC LỤC..........................................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.........................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................................
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................
CHƯƠNG 2:.....................................................................................................................................
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH SHINTS BVT............................................................................................................
CHƯƠNG 3:.....................................................................................................................................
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH SHINTS BVT............................................................................................................
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................
Sổ chi tiết...........................................................................................................................................
Sổ cái.................................................................................................................................................
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Đồ thị 1.1. Đồ thị biểu diễn biến phí............................................................................................
Đồ thị 1.2. Đồ thị tổng biến phí tỷ lệ............................................................................................
CCDC
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
C-V-P
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Thành phẩm
Tài sản cố định
Công cụ dụng cụ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Chi phí - sản lượng - lợi nhuận
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và trên
thế giới một cách sâu rộng để tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững về mọi mặt.
Cùng với sự thay đổi trong các chính sách quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô, kế toán là
công cụ sắc bén trong quản lý kinh tế cũng thay đổi theo. Trong hệ thống thông tin
kế toán nói chung, kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được
trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Chức năng quan trọng nhất của kế
toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chủ đề nghiên cứu
của rất nhiều công trình khoa học của các tác giả nghiên cứu về kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kế toán “Hoàn thiện tổ chức Kế toán
quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty cổ phần Dệt
may Nam Định”, năm 2009 của tác giả Nguyễn Sơn Ngọc Minh. Ở đề tài này, tác
giả cũng đi vào khái quát chung về kế toán quản trị chi phí, nêu thực trạng từ đó đề
xuất một số các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và
giá thành cho sản phẩm may mặc tại Công ty cổ phần Dệt may Nam Định: giải pháp
về tổ chức thu thập thông tin chi phí theo từng đơn hàng, giải pháp phân loại chi
phí: phân chi phí sản xuất chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi (có bảng
phân loại cụ thể kèm theo), giải pháp về phân tích biến động chi phí sản xuất… Tuy
nhiên, những giải pháp này mới được đề xuất một cách chung chung chưa cụ thể và
chưa mang tính thực tiễn cao.
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Dược
DANAPHA”, năm 2012 của tác giả Đỗ Thị Huyền. Trong luận văn tác giả đã đề
cập đến cách phân loại chi phí, lập dự toán, phương pháp tính giá thành và phân tích
thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu
tại công ty Dược nên các nội dung về kế toán quản trị chi phí cũng mang nét đặc thù
riêng của ngành Dược, nội dung xây dựng định mức chi phí cũng chưa được đề cập
trong luận văn.
3
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp cơ khí thuộc tổng công ty cơ khí xây dựng”, năm
2009 của tác giả Nguyễn Thị Dung. Ở đề tài này tác giả đã đưa ra một số lý luận cơ
bản về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, nêu lên thực trạng và đề xuất
một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành
sản phẩm tại Tổng công ty Cơ khí xây dựng. Tác giả đã đưa ra các giải pháp khá cụ
+ Về nội dung: Nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp
+ Về không gian: Tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Shints BVT
+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu năm 2016 của công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng:
Làm rõ các kết quả trong nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển xây dựng cơ
sở phương pháp luận cho nhận thức của hoạt động thực tiễn.
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu là yếu tố quan trọng quyết định thành công của một đề
tài, dữ liệu chính xác và đầy đủ sẽ đem lại kết quả chính xác và đầy đủ nhất.
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng tại luận văn này là:
a. Nghiên cứu tài liệu
Tác giả tiến hành thu thập và tổng hợp các tài liệu từ chứng từ kế toán, sổ kế
toán và các báo cáo kế toán có liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại công ty. Một số dữ liệu chính được sử dụng trong luận văn như: sổ chi tiết tài
khoản 621, 622, 627, 154, dự toán chi phí sản xuất, ... kết quả tài liệu thu thập được
giúp em có cái nhìn tổng quan về công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty. Ngoài nghiên cứu tài liệu thực tế tại các đơn vị, em còn nghiên
cứu nhiều tài liệu khác có liên quan như: giáo trình kế toán quản trị của một số
trường đại học, các thông tin, tài liệu, số liệu được thu thập qua sách, tạp chí,
Internet, các kết quả nghiên cứu.... Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu tiết
kiệm được thời gian và chi phí.
b. Phương pháp phỏng vấn
Để có được kết quả phỏng vấn tốt nhất, thu được nhiều thông tin về kế toán chi
5
phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tác giả đã tiến hành phỏng vấn. Quá trình
điều tra được tác giả tiến hành tại công ty nhằm có đuợc các thông tin về công tác kế
thông tin định lượng. Qua việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập có thể đánh
giá được công tác quản trị chi phí và giá thành sản phẩm có hợp lý không? Phù hợp
với đặc điểm, nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính hay không? Phù hợp với đặc
điểm tổ chức hoạt động của mỗi doanh nghiệp và có mang lại hiệu quả cho doanh
nghiệp hay không? Từ đó tìm ra tồn tại bất hợp lý trong công tác quản trị chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm và tìm ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí sản xuất tại đơn vị.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Shints BVT.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Shints BVT.
7
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu
dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao
động, sức lao động) đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định.
Như vậy, để sản xuất ra hàng hóa con người phải bỏ ra những chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa đó chính là các yếu tố cấu thành nên giá trị và giá trị sử
sản xuất phát sinh luôn gắn với không gian, địa điểm, con người hay các quan hệ
giao dịch cụ thể của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất được xem xét và ghi nhận
trong một khoản thời gian nhất định. Nó thường gắn với thời kỳ lập các báo cáo về
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Dưới góc độ kế toán quản trị, với mục đích là cung cấp thông tin kịp thời,
thích hợp cho việc ra quyết định của nhà quản trị nên các nhà quản trị còn phải
nhận thức chi phí theo góc độ nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết
định kinh doanh. Chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh được tổng hợp theo từng bộ phận, từng trung tâm chi phí. Chi
phí có thể được tập hợp phân loại theo biến phí, định phí để lập các phương trình
dự toán chi phí ở các mức độ hoạt động khác nhau hay trong mối quan hệ phân
tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận để phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Chi
phí cũng có thể là những phí tổn ước tính hoặc dự kiến để thực hiện một hoạt động
sản xuất kinh doanh, một hợp đồng kinh tế. Chi phí có thể gồm cả những phí tổn
mất đi do lựa chọn phương án này thay cho phương án khác (chi phí cơ hội). Như
vậy, việc nhận thức chi phí cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử
dụng, ra quyết định kinh doanh hơn là chỉ chú trọng vào các chứng từ đảm bảo
tính pháp lý.
9
1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các chi phí sản xuất không
ngừng phát sinh và chuyển hóa thành giá trị của sản phẩm chế tạo. Đối với mỗi
doanh nghiệp việc xác định thời điểm, thời kỳ để tập hợp chi phí sản xuất và tính
toán xem để có được một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định là một trong
những khâu quan trọng. Tại thời điểm tính toán đó thường tồn tại những sản phẩm
đã được hoàn thành và những sản phẩm còn đang chế tạo dở dang, chưa hoàn thành
công đoạn sản xuất cuối cùng. Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ nằm
trong giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất
cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất là
việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc
trưng nhất định.
Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi phí
khác nhau như phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theo
quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất, … Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng
ít, nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh… ở
các góc độ khác nhau. Vì thế, các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và
giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trong kế toán
quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản xuất:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục. Cách phân loại
này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Cũng như cách phân loại theo yếu tố số lượng khoản mục chi phí trong giá thành
sản phẩm tùy thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán ở mỗi
nước, mỗi thời kỳ khác nhau. Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo
chức năng hoạt động để thấy được vị trí, chức năng của từng khoản mục chi phí
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là căn cứ để xác
định giá thành sản phẩm,... Theo quan điểm này chi phí sản xuất được phân chia
thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất:
11
- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,
dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục chi
phí cơ bản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá mua và chi phí mua của
cho từng loại sản phẩm mà được coi là một phần của chi phí sản xuất chung và phân
bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức nhất định.
+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ chi phí
phát sinh ở phân xưởng sản xuất ngoài hai loại chi phí trực tiếp nói trên. Theo
đó, chi phí sản xuất chung sẽ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí
nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài... Trên phạm vi toàn doanh
nghiệp cũng phát sinh các khoản chi phí tương tự như vậy, nhưng không gắn với
quá trình sản xuất mà gắn với quá trình quản lý chung và quá trình tiêu thụ sản
phẩm nên chúng không được coi là một phần của chi phí sản xuất chung. Chỉ có
những chi phí gắn liền với hoạt động tại phân xưởng sản xuất mới được xếp vào
loại chi phí sản xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản
xuất nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm: Chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các đơn đặt hàng, giao sản phẩm cho khách
hàng như các loại chi phí: vận chuyển, bốc dỡ sản phẩm đi tiêu thụ; chi phí về bao bì
đóng gói; lương phải trả cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo tiền lương của
họ; chi phí khấu hao tài sản cố định; tiền hoa hồng bán hàng; chi phí liên quan đến việc
tồn trữ thành phẩm hàng hoá trong kho... Loại chi phí này xuất hiện ở tất cả các loại
hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp sản xuất, thương mại, du lịch, dịch vụ...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm toàn
bộ các khoản chi phí chi ra để phục vụ chung cho quản lý sản xuất kinh doanh, quản
lý hành chính và các khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.
Thuộc loại này gồm có: chi phí cho nhân viên quản lý; chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ
dùng cho quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh
13
Xét theo mối quan hệ giữa biến phí và mức độ hoạt động người ta lại chia biến
phí thành biến phí tỷ lệ (biến phí tuyến tính) và biến phí cấp bậc.
+ Biến phí tuyến tính: là những biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ
lệ thuận với mức độ hoạt động. Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng…
Tổng biến phí
y = a1x
y = a2x
y = a3x
Mức độ hoạt động
Đồ thị 1.2. Đồ thị tổng biến phí tỷ lệ
Do tính chất tuyến tính với mức độ hoạt động nên để kiểm soát tốt biến phí tỷ
lệ không chỉ kiểm soát tổng số biến phí mà còn phải chú ý kiểm soát tốt biến phí
đơn vị (định mức biến phí). Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phí tỷ lệ là cơ sở
của biện pháp tiết kiệm biến phí.
+ Biến phí cấp bậc (biến phí bậc thang): Biến phí cấp bậc là loại biến phí mà
tổng của nó chỉ biến động khi mức hoạt động biến động nhiều và rõ ràng. Biến phí
bậc thang không thay đổi khi mức hoạt động căn cứ thay đổi ít. Nói cách khác, tổng
của biến phí bậc thang cũng biến động theo quan hệ tỷ lệ thuận với biến động của
mức hoạt động, nhưng không theo tỷ lệ trực tiếp. Đường biểu diễn của biến phí bậc
thang không có dạng đường thẳng như biến phí tỷ lệ, mà có dạng bậc thang với
những bậc rất ngắn.
15
Định phí lại có thể chia thành hai loại là: Định phí bắt buộc và định phí không
bắt buộc.
+ Định phí bắt buộc (Định phí chung): Là những chi phí liên quan đến việc
đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí cho ban quản lý, chi phí
lương văn phòng... , có đặc điểm: thường tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp; không thể cắt giảm hoàn toàn trong một thời gian ngắn; khi
một bộ phận trong tổ chức không hoạt động thì định phí bắt buộc vẫn phát sinh.
Với những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc từ khi
khởi đầu dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp, khai thác sử dụng
công suất tài sản dài hạn phải hướng tới mục tiêu lâu dài, đảm bảo khai thác tối đa
công suất máy móc thiết bị nhằm tiết kiệm, tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, giảm
bớt rủi ro… Về phương diện trách nhiệm, định phí bắt buộc phát sinh chi phối bởi
quyết định và trách nhiệm từ các nhà quản lý của các nhiệm kỳ.
+ Định phí không bắt buộc (Định phí bộ phận): Là những chi phí cố định
nhưng lại có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp.
Loại định phí này phát sinh gắn liền với các quyết định hàng năm của nhà quản trị.
Nhà quản trị thường quyết định số lượng định phí này trong từng kỳ kinh doanh cho
phù hợp với chủ trương hoạt động của doanh nghiệp. Thuộc loại định phí này gồm
có: chi phí quảng cáo, đào tạo, bồi dưỡng cho hoạt động nghiên cứu...
Định phí không bắt buộc có đặc điểm: mang tính chất ngắn hạn và trong
trường hợp cần thiết có thể cắt giảm định phí bộ phận, đặc biệt nó có thể cắt giảm
tới mức bằng không.
- Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường được biểu hiện đặc
17
điểm như là định phí. Khi hoạt động quá mức căn bản, nó lại biểu hiện đặc điểm
của biến phí. Chẳng hạn, chi phí điện thoại, điện, nước, sửa chữa TSCĐ…
Như vậy, phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh mức chi phí cơ
cách sử dụng tất cả các giá trị chi phí quan sát được. Đường thẳng biểu thị chi phí
hỗn hợp là đường hồi quy có tổng bình phương các độ chênh lệch giữa các giá trị
quan sát và đường hồi quy là nhỏ nhất. Chi phí biến đổi/1 đơn vị mức độ hoạt động
và chi phí cố định trong một kỳ
Việc phân biệt chi phí thành định phí và biến phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩa
quan trọng trong các quyết định kinh doanh đồng thời cũng giúp các nhà quản trị
xác định điểm hòa vốn để ra quyết định kinh doanh.
c. Các tiêu thức phân loại chi phí khác
* Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền kiểm soát:
- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp
quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về
sự phát sinh chi phí đó và kiểm soát được chi phí đó.
- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấp
quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩm
quyền quyết định đối với khoản chi phí đó.
Việc xác định chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được có ý
nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trong doanh nghiệp,
giúp họ hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về việc
huy động nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí đồng thời đưa ra phương
hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp, tránh trùng lắp hoặc bỏ
sót công việc, chi phí cần kiểm soát.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi
phí. Những chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng
đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí chung: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Về
phương diện kế toán, chi phí chung không thể căn cứ vào chứng từ kế toán gốc để
tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải tập hợp lại sau đó phân bổ cho
từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.