đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại công ty tnhh dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán bhp - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN BHP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302

Tháng 1 – Năm 2014

1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THỊ THẢO
MSSV: 4104245

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN BHP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng nhƣ thực tế và
bản thân em còn thiếu kinh nghiệm nên luận văn này sẽ không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu
từ quý thầy cô để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ, Cô
Trần Quế Anh, Ban Giám Đốc cùng anh chị làm việc tại công ty TNHH dịch
vụ kiểm toán và tƣ vấn kế toán BHP thật nhiều sức khỏe và thành công trong
cuộc sống. Chúc Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tƣ vấn kế toán BHP
ngày càng phát triển vững mạnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 28 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Thảo

3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số
liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, không trùng với
bất kỳ bài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 28 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Thảo

4



TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng …. năm 2014
Giám Đốc

5


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung............................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.3.1 Không gian .................................................................................................. 2
1.3.2 Thời gian ..................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 3
2.1.1 Khái quát về kiểm toán ................................................................................ 3
2.1.2 Khái quát khoản mục nợ phải trả ngƣời bán .............................................. 10
2.1.3 Kiểm toán khoản mục nợ phải trả ngƣời bán ............................................. 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 17
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu..................................................................... 17
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 17
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN BHP ................................ 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH............................................................................. 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................... 19
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH.................................................................. 20

CHƢƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN BHP .................... 53
5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN .............................. 53
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT ............................................................................ 53
5.3 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ LẠI RỦI RO KIỂM SOÁT ......... 54
5.4 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU...................... 54
5.5 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC GỬI THƢ XÁC NHẬN .................................. 54

7


5.6 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN TRONG CÔNG TY ................. 55
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 56
6.1 KẾT LUẬN .................................................................................................. 56
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 57
6.2.1 Kiến nghị đến cơ quan Nhà nƣớc............................................................... 57
6.2.2 Kiến nghị Hội kiểm toán viên hành nghề ................................................... 57
6.2.3 Kiến nghị đến công ty đƣợc kiểm toán ...................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 59
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 60
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................... 67
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................... 68
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................... 69
PHỤ LỤC 5 ...................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 6 ...................................................................................................... 75

8


Bảng 4.18: Bảng so sánh quy trình kiểm toán tại công ty ACI và công ty ABC .. 48

9


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty BHP .......................................................... 19

10


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTV
HTKSNB
VSA
VAS
TNHH

Kiểm toán viên
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạn

:
:
:
:
:

nguyên nhân và đề ra hƣớng giải quyết để doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả hơn.
Trên cơ sở đó tác giả quyết định chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm
toán khoản mục nợ phải trả ngƣời bán tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm
toán và tƣ vấn kế toán BHP” làm đề tài nghiên cứu.

12


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả ngƣời bán của công
ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tƣ vấn kế toán BHP từ đó đề ra một số giải
pháp để quy trình hoàn thiện hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu quy trình của công ty TNHH dịch vụ kiểm
toán và tƣ vấn kế toán BHP đƣợc thực hiện tại công ty TNHH ACI
Communications Việt Nam và công ty TNHH ABC Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải trả ngƣời bán thực tế so với quy trình kiểm toán của công ty và
quy trình kiểm toán mẫu của VACPA.
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản mục nợ phải trả ngƣời bán tại công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và
tƣ vấn kế toán BHP.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tƣ vấn
kế toán BHP, công ty TNHH ACI Communications Việt Nam và công ty
TNHH ABC Việt Nam.
1.3.2 Thời gian

những biện pháp cải tiến. Ở đây, sự hữu hiệu là mức độ hoàn thành nhiệm vụ
hay mục tiêu; còn tính hiệu quả đƣợc tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt
đƣợc và các nguồn lực đã sử dụng.
Đối tƣợng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, đó có thể là tính hiệu
quả của hoạt động mua hàng của toàn đơn vị hay việc đạt đƣợc mục tiêu của
bộ phận sản xuất, bộ phận marketing, hoặc đi sâu xem xét từng mặt của một
phân xƣởng….
Do tính đa dạng của kiểm toán hoạt động, nên ngƣời ta không thể đƣa ra
chuẩn mực chung để đánh giá, mà chuẩn mực đƣợc xác lập tùy theo từng đối
tƣợng cụ thể của cuộc kiểm toán. Vì vậy, nếu các chuẩn mực không đƣợc xác
định một cách rõ ràng và chặt chẽ, việc kiểm tra và đƣa ra ý kiến sẽ phụ thuộc
rất nhiều vào nhận thức chủ quan của KTV.
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành
một quy định nào đó, thí dụ các văn bản pháp luật, những điều khoản của một
hợp đồng hay một quy định của đơn vị…

14


Thuộc loại này có thể là cuộc kiểm toán của cơ quan thuế về việc chấp
hành luật thuế của doanh nghiệp, sự kiểm tra của cơ quan Kiểm toán nhà nƣớc
đối với các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nƣớc, việc kiểm tra mức độ tuân
thủ các quy chế ở những đơn vị trực thuộc do cơ quan cấp trên tiến hành.
Ngoài ra, có những trƣờng hợp, các bên ký kết hợp đồng có thể thống nhất
mời một tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm tra việc chấp hành một số điều
khoản của hợp đồng…
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đƣa ra ý kiến nhận xét
về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Do

Kiểm toán Nhà nƣớc là hoạt động kiểm toán do các công chức Nhà nƣớc
tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ. Riêng tại các đơn vị sử
dụng ngân sách Nhà nƣớc, KTV Nhà nƣớc có thể thực hiện kiểm toán hoạt
động hoặc kiểm toán báo cáo tài chính. Hoạt động kiểm toán nhà nƣớc đƣợc
thực hiện bởi nhiều cơ quan chức năng nhƣ cơ quan thuế, thanh tra….
Trong các hoạt động kiểm toán nhà nƣớc, lĩnh vực đƣợc đặc biệt quan
tâm là hoạt động của cơ quan kiểm toán quốc gia để kiểm tra về việc sử dụng
ngân sách của các cơ quan công quyền, hay việc sử dụng các nguồn lực trong
các dự án, các chƣơng trình cấp quốc gia…Ở Việt Nam, chức năng này thuộc
về kiểm toán Nhà nƣớc, một cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài
chính nhà nƣớc do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân thủ theo
pháp luật.
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán đƣợc tiến hành bởi các KTV thuộc
những tổ chức kiểm toán kiểm toán độc lập. Họ thƣờng xuyên kiểm toán báo
cáo tài chính, và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp nhiều dịch
vụ khác nhƣ kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tƣ vấn kế toán, thuế, tài
chính…
Trong nền kinh tế thị trƣờng, báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán tuy
đƣợc nhiều đối tƣợng sử dụng, nhƣng ngƣời sử dụng chủ yếu là các bên thứ
ba, bở lẽ thƣờng họ chỉ tin cậy kết quả kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm
toán độc lập do sự độc lập của KTV. Vì thế vai trò của KTV độc lập trong lĩnh
vực này trở nên rất cần thiết và khó có thể thay thế.
2.1.1.3 Các khái niệm có liên quan

 Kiểm soát nội bộ
- Là quy trình do Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết
kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt đƣợc mục
tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo
hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và cá quy định có liên quan.

thủ tục kiểm soát đã đƣợc quy định lại không đƣợc thực hiện trong thực tế.
Còn Không áp dụng là khi thủ tục kiểm soát đó không đƣợc đơn vị quy định
phải áp dụng hoặc khồng liên quan đến vấn đề tìm hiểu. [1; trang 104]
+ Bƣớc 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát.
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu.
+ Bƣớc 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong
chƣơng trình kiểm toán.
 Thử nghiệm kiểm soát (còn gọi là thử nghiệm tuân thủ) là loại thử
nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế
và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ. Những thử nghiệm kiểm soát đƣợc
sử dụng để kiểm tra sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: phỏng

17


vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát, thực hiện lại
các thủ tục kiểm soát. [1; trang 110]
+ Bƣớc 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thử
nghiệm cơ bản đã dự kiến.

 Mức trọng yếu
- Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một
số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin đƣợc coi là trọng yếu có
nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ
ảnh hƣởng đến các quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng báo cáo tài chính. [4;
Đoạn 09a VSA 320]
- Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm
quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót đƣợc đánh giá trong hoàn
cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngƣỡng, một điểm chia cắt chứ không phải

- Là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập đƣợc liên quan đến
cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu này, thông tin này, KTV đƣa ra kết
luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bao gồm
những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo
tài chính và những tài liệu, thông tin khác. Bằng chứng kiểm toán phải đảm
bảo tính đầy đủ và tính thích hợp. [4; Đoạn 13b VSA 200]
+ Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá về số
lƣợng bằng chứng kiểm toán. Số lƣợng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
chịu ảnh hƣởng bởi đánh giá của KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và
chất lƣợng của mỗi bằng chứng kiểm toán.
+ Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá về
chất lƣợng của các bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải đảm
bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ cho KTV đƣa ra các kết luận làm cơ sở
hình thành ý kiến kiểm toán.

 Thử nghiệm cơ bản
- Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng
yếu trong báo cáo tài chính, bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
[1; trang 161, 162]
+ Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số,
các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trƣờng hợp bất thƣờng nhƣ:
 So sánh thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên độ, hoặc so sánh
thông tin tài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tƣơng tự. Chẳng hạn
so sánh tỷ lệ giữa khoản phải thu và doanh thu bán hàng của đơn vị với tỷ lệ
bình quân ngành.
 Nghiên cứu những mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài
chính, giữa thông tin tài chính và thông tin không mang tính chất tài chính,
chẳng hạn nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí tiền lƣơng với số lƣợng lao
động.
+ Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số


 Hồ sơ kiểm toán
- Là tập hợp các tài liệu do KTV thu thập, phân loại, sử dụng và lƣu trữ.
Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán đƣợc thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên
phƣơng tiện tin học hay bất kỳ phƣơng tiện lƣu trữ nào khác theo quy định của
pháp luật hiện hành. [4; Đoạn 06b VSA 230]

 Rủi ro kiểm toán (AR)
- Là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đƣa ra ý kiến nhận xét không
thích hợp khi báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán còn có những sai sót trọng
yếu. [1; trang 144]

 Rủi ro tiềm tàng (IR)
- Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục
trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tình riêng rẻ hoặc tính
gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ. [1; trang 145]

 Rủi ro kiểm soát (CR)
- Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục
trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẻ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và

20


hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa
chửa kịp thời. [1; trang 146]

 Rủi ro phát hiện (DR)
- Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục
trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẻ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm


21


cho tình hình tài chính sẽ tốt hơn thực tế, trong một số trƣờng hợp còn có thể
dẫn đến chi phí không đầy đủ và lợi nhuận tăng giả tạo.
- Cần chú ý rằng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện các khoản nợ
phải trả ngƣời bán không đƣợc ghi chép sẽ khác với thủ tục phát hiện sự khai
khống tài sản.
2.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán
- Nợ phải trả đƣợc ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều
kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lƣợng tiền chi ra để trang
trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản
nợ phải trả đó phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy. [3; Đoạn 42 VAS 01]
- Nợ phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ,
hoặc cho ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ cần đƣợc hạch toán chi tiết cho
từng đối tƣợng phải trả. Trong chi tiết từng đối tƣợng phải trả, tài khoản này
phản ánh cả số tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp, ngƣời nhận
thầu xây lắp nhƣng chƣa nhận đƣợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lƣợng
xây lắp hoàn thành bàn giao
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tƣ, hàng hoá,
dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
- Những vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhƣng đến cuối
tháng vẫn chƣa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều
chỉnh về giá thực tế khi nhận đƣợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của
ngƣời bán.
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,
rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của ngƣời bán,
ngƣời cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng

chất lƣợng và giá cả,…Sau đó sẽ phát hành đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng phải
đƣợc đánh số liên tục và lập thành nhiều liên. Ngoài liên gửi cho nhà cung
cấp, các liên còn lại sẽ gửi cho bộ phận kho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ
phải trả.
- Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra, sau đó lập
phiếu nhập kho có chữ kí của ngƣời giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho.
Phiếu nhập kho phải đƣợc đánh số trƣớc liên tục, lập thành nhiều liên gửi cho
bộ phận liên quan nhƣ kho hàng, mua hàng, kế toán nợ phải trả.
- Trong bộ phận kế toán nợ phải trả, các chứng từ cần đƣợc đóng dấu
ngày xác nhận. Các chứng từ thanh toán và những chứng từ khác phát sinh tại
bộ phận này đƣợc kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục trƣớc khi sử
dụng. Ở mỗi công đoạn kiểm tra, ngƣời thực hiện phải ghi ngày và ký tên để
xác nhận trách nhiệm của mình. Thông thƣờng có những cách kiểm tra, đối
chiếu nhƣ sau:
+ So sánh số lƣợng trên hóa đơn với số lƣợng trên phiếu nhập kho (hoặc
báo cáo nhận hàng) và đơn đặt hàng, mục đích là để không thanh toán vƣợt số
lƣợng hàng đặt mua và số lƣợng thực nhận.

23


+ So sánh giá cả, chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn để đảm
bảo không thanh toán vƣợt số nợ phải trả cho ngƣời bán.
- Việc xét chi quỹ để thanh toán cho ngƣời bán sẽ do bộ phận tài vụ thực
hiện. Sự tách rời giữa hai chức năng là kiểm tra và chấp thuận thanh toán (do
bộ phận kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (do bộ phận tài
vụ đảm nhận) là một biện pháp kiểm soát hữu hiệu. Trƣớc khi chuẩn chi,
thông qua sự xem xét đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của chứng từ, bộ phần tài vụ
kiểm tra mọi mặt của nghiệp vụ. Ngƣời duyệt chi quỹ phải đánh dấu các
chứng từ để chúng không bị tái sử dụng.

các hóa đơn mua hàng, các phiếu chi…, đối chiếu chữ ký trên các chứng từ và
xem xét sự tƣơng xứng của ngƣời ký duyệt với thẩm quyền của từng ngƣời.
+ Trƣờng hợp không có dấu vết, KTV cần phỏng vấn các nhân có liên
quan hoặc quan sát công việc thực tế của họ. Cụ thể, KTV xem xét phân chia
trách nhiệm giữa kế toán thanh toán với thủ quỹ hoặc ngƣời kỳ duyệt chi tiền
trả nhà cung cấp…
2.1.3.4 Thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục nợ phải trả
ngƣời bán đƣợc trình bày tóm tắt trong bảng dƣới đây:
Bảng 2.1: Chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán theo VACPA
S
T
T

Thủ tục
I. Thủ tục chung

1. Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trƣớc
và phù hợp với khuôn khổ và trình bày báo cáo tài chính đƣợc
áp dụng.
2. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dƣ cuối năm trƣớc.
Đối chiếu các số dƣ trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng cân
đối phát sinh, Sổ Cái, Sổ chi tiết,…và giấy tờ làm việc của kiểm
toán năm trƣớc (nếu có).
II. Kiểm tra phân tích
So sánh, phân tích biến động số dƣ phải trả nhà cung cấp năm
nay so với năm trƣớc, cũng nhƣ tỷ trọng số dƣ phải trả nhà cung
1 cấp trong tổng nợ ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến
động bất thƣờng và đánh giá tính phù hợp với thay đổi trong
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status