TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ DIỄM HƯƠNG ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
SAO VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 62340301 Tháng 11 - Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Vậy là thời gian 3 năm ngồi trên giảng đường trường Đại học Cần Thơ
cũng đã sắp đến hồi kết thúc. Bốn năm, thời gian tuy không quá dài những
cũng đủ để tôi hoàn thiện hơn con người của mình. Với lòng biết ơn sâu sắc,
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ – những người đã hết lòng với sự nghiệp trồng
người. Nhờ có những kiến thức quý báu cùng những kinh nghiệm sống mà
thầy cô từng ngày truyền lại cho tôi trong suốt 3 năm học qua với sự hướng
dẫn, dạy dỗ tận tình, nhiệt tâm mà hôm nay, tôi mới có đủ hành trang, sự tự tin
để bước vào đời. Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành này đến cô
Trần Quế Anh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành
được bài luận văn này.
Kế đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc và các anh chị
trong Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình
giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi có đủ kiến thức thực tế để
hoàn thành đề tài luận văn của tôi.
Và tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi – những người đã luôn
bên tôi, ủng hộ và là điểm tựa tinh thần cho tôi. Đặc biệt, lời cảm ơn này tôi
muốn gửi đến ba má và hai em của tôi. Con cảm ơn ba má đã sinh con ra đời,
đã dạy dỗ, nuôi nấng con đến ngày hôm nay. Công ơn này con xin ghi nhớ
suốt đời. Chị cũng cảm ơn hai em của chị vì đã luôn bên chị, ủng hộ chị. Gia
đình chính là động lực lớn nhất của cuộc đời tôi.
Lời cảm ơn cuối cùng tôi muốn gửi tới các bạn, những người thân quen
của tôi. Cảm ơn mọi người thời gian qua đã luôn bên tôi, giúp đỡ, động viên
tôi.
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả mọi người. Xin mọi người hãy nhận
lấy nơi tôi lời cảm ơn trân thành nhất.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 21
3.3.1 Dịch vụ kiểm toán 21
3.3.2 Dịch vụ tư vấn 21
3.3.3 Dịch vụ khác 22
v
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 22
3.4.1 Đặc điểm về khách hàng 22
3.4.2 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi
nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 22
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 25
3.5.1 Thuận lợi và khó khăn 25
3.5.2 Định hướng phát triển 26
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
SAO VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ 28
4.1 ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ABC 28
4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 28
4.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35
4.1.3 Kết thúc kiểm toán 51
4.2 ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM XYZ 54
4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 54
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 60
4.2.3 Kết thúc kiểm toán 72
4.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 75
4.3.1 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại hai
công ty khách hàng 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện 11
Bảng 3.1 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán
Sao Việt chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012) 22
Bảng 3.2 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán
Sao Việt chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 23
Bảng 4.1: Bảng đánh giá sơ bộ khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty
cổ phần thủy sản ABC năm 2012 30
Bảng 4.2: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục
nợ phải trả người bán 31
Bảng 4.3: Bảng xác định mức trọng yếu cho Công ty cổ phần thủy sản ABC 34
Bảng 4.4: Bảng so sánh số dư đầu kỳ năm nay với số dư cuối kỳ năm trước
của khoản mục nợ phải trả người bán 38
Bảng 4.5: Bảng phân tích biến động khoản mục nợ phải người bán của Công
ty cổ phần thủy sản ABC. 39
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp cân đối phát sinh 40
Bảng 4.7: Bảng phân tích đối ứng khoản mục nợ phải trả người bán 41
Bảng 4.8: Bảng kết quả kiểm tra chứng từ thanh toán sau niên độ cho nhà cung
cấp của Công ty cổ phần thủy sản ABC bằng VND 45
Bảng 4.9: Bảng kết quả kiểm tra chứng từ thanh toán sau niên độ cho nhà cung
cấp của Công ty cổ phần thủy sản ABC bằng ngoại tệ 47
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp chi tiết số dư trả trước người bán của Công ty cổ
phần thủy sản ABC 49
Bảng 4.11: Bảng đánh giá lại số dư ngoại tệ của khoản phải trả người bán cuối
kỳ 51
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi nhánh
Cần Thơ 19
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài chính
KTV
Kiểm toán viên
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
TK
Tài khoản
ĐVT
Đơn vị tính
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
có mối liên hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc khai thiếu nợ phải trả có thể dẫn đến việc chi phí được ghi nhận không
Trang 2
đầy đủ, từ đó làm cho lợi nhuận bị tăng giả tạo dẫn đến việc ghi nhận kết quả
hoạt động kinh doanh bị sai lệch Trong khoản mục nợ phải trả, nợ phải trả
người bán thường chiếm tỷ trọng khá cao. Do vậy, sai sót trong khoản mục nợ
phải trả người bán sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khoản mục nợ phải trả.
Chính vì những lý do nêu trên, đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán
khoản mục Nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện nhằm giúp công ty nhận ra được những
ưu nhược điểm của mình trong quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
người bán. Từ đó, phía công ty có những chính sách thích hợp để hạn chế tối
đa những sai sót có thể xảy ra khi thực hiện kiểm toán đối với khoản mục này,
và phát huy được những ưu điểm đang có nhằm giúp cho hoạt động kiểm toán
của công ty đạt được hiệu quả cao nhất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán của Công
ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi nhánh Cần Thơ (SVC) nhằm chỉ ra ưu điểm,
nhược điểm trong quy trình. Từ đó đề ra giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn
nữa quy trình kiểm toán khoản mục nợ này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu thứ nhất: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải
trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi nhánh Cần Thơ cho
hai công ty khách hàng là: Công ty cổ phần thủy sản ABC và Công ty cổ phần
dược phẩm XYZ.
- Mục tiêu thứ hai: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm quy trình kiểm toán
khoản mục nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi
nhánh Cần Thơ thông qua việc so sánh quy trình kiểm toán thực hiện tại hai
tác giả nghiên cứu từ hồ sơ kiểm toán của Công ty SVC. Mặc dù không tham
gia kiểm toán nhưng tác giả xin đảm bảo số liệu trong bài viết về hai công ty
khách hàng là trung thực, hợp lý và được ghi nhận theo đúng hồ sơ kiểm toán
được lưu trữ tại Công ty SVC.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải
trả người bán bao gồm: Phải trả người bán và trả trước người bán được áp
dụng tại Công ty SVC. Trang 4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm, định nghĩa kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa kiểm toán
Vũ Hữu Đức và cộng sự (2011) đã viết: “Có nhiều định nghĩa khác nhau
về kiểm toán, nhưng hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là: Kiểm
toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được
kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin
đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực
hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”
2.1.1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Định nghĩa
Theo VSA 400.10 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ - định nghĩa:
“Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn
vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ
pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian
lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản
sử dụng thêm phép thử walk – through để kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện
trạng của từng chu trình nghiệp vụ hay chưa sau khi đã tiến hành mô tả kiểm
soát nội bộ bằng các công cụ nêu trên.
Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
“Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. VSA
400.28 quy định: “Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm
soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về
rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các
loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.”
“Cơ sở dẫn liệu là những giải trình (hoặc khẳng định) của các nhà quản
lý để chứng minh về các dữ liệu được trình bày trên báo cáo tài chính. Cơ sở
dẫn liệu được hình thành xuất phát từ trách nhiệm của các nhà quản lý đối với
việc soạn thảo, trình bày và công bố báo cáo tài chính theo đúng với các chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành”. (Vũ Hữu Đức và cộng sự, 2011).
Cơ sở dẫn liệu của một BCTC bao gồm: Hiện hữu; quyền và nghĩa vụ;
phát sinh; đầy đủ; đánh giá; chính xác; trình bày và công bố.
Các bước thực hiện đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
- Nghiên cứu thông tin thu thập được qua việc tìm hiểu
Kiểm toán viên tiến hành xác định những sai phạm tiềm tàng và xem xét
các nhân tố ảnh hưởng có thể tạo rủi ro có những sai lệch trọng yếu. Đối với
những hoạt động kiểm soát có liên quan đến từng cơ sở dẫn liệu, KTV nên
Trang 6
nghiên cứu cẩn thận câu trả lời trên bảng câu hỏi cũng như quan tâm đến
những điểm mạnh, điểm yếu được thể hiện trên lưu đồ hoặc trên bảng tường
thuật.
- Xác định các sai phạm tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu
Các sai phạm tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu được KTV
nhận biết khi tiến hành nghiên cứu các bảng mô tả. Tiếp theo, KTV sẽ trình
Trang 7
- “Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện để thu
được bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi
tiền có được phê duyệt đầy đủ hay không;
- Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm
soát của những người thực thi công việc kiểm soát nội bộ xem có để lại bằng
chứng kiểm soát hay không;
- Kiểm tra lại việc thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra lại
bảng đối chiếu tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, xem xét lại biên bản kiểm
kê quỹ, kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu lại công nợ để đảm bảo rằng chúng có
được đơn vị thực hiện hay không.” (VSA 400, 36).
Điều kiện để áp dụng thủ tục kiểm soát là đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát là không tối đa. Nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá tối đa và
xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV không thực hiện
các thử nghiệm kiểm soát mà tiến hành thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản
ở mức độ phù hợp.
Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thử nghiệm
cơ bản dự kiến
“Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
thường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (thường dùng
theo tỷ lệ phần trăm) trong việc thực hiện thủ tục kiểm soát. Thông thường tỷ
lệ sai lệch có thể bỏ qua được xác định ở các mức từ 2% đến 20% như sau
Mức độ tin cậy dự kiến vào
thủ tục kiểm soát
Mức độ sai lệch
có thể bỏ qua
Cao
Như vậy, bằng chứng kiểm toán có thể gồm nhiều loại khác nhau. Tuy
nhiên, không phải bằng chứng nào cũng là cơ sở cho ý kiến của KTV. Đoạn 2
VSA 500 có nêu: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ
các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về
báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.”
Đoạn 08 VSA 500 có nói đến các tiêu chuẩn mà bằng chứng kiểm toán
phải đạt được: “Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm
toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình. Sự "đầy đủ" và tính "thích hợp"
luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán thu thập
được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. “Đầy đủ” là
tiêu chuẩn thể hiện về số lượng bằng chứng kiểm toán; “Thích hợp” là tiêu
chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán. Thông
thường kiểm toán viên dựa trên các bằng chứng mang tính xét đoán và thuyết
phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn. Bằng chứng kiểm toán thường
thu được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn cứ cho cùng một
cơ sở dẫn liệu.”
b) Các phương pháp thu thập
Theo đoạn 20 VSA 500: “Kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán
bằng các phương pháp sau: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và
quy trình phân tích. Việc thực hiện các phương pháp này một phần tuỳ thuộc
vào thời gian thu thập được bằng chứng kiểm toán.” Trong từng trường hợp,
để đạt được các mục tiêu kiểm toán, KTV tiến hành lựa chọn các phương pháp
thu thập bằng chứng kiểm toán khác nhau hoặc có thể phối hợp sử dụng nhiều
phương pháp tùy theo sự xét đoán nghề nghiệp.
- Kiểm tra: “Là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và
các tài liệu có liên quan hoặc việc kiểm tra các tài sản hữu hình. Việc kiểm tra
nói trên cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao hay thấp tuỳ thuộc vào nội
Trang 9
dung, nguồn gốc của các bằng chứng và tuỳ thuộc vào hiệu quả của hệ thống
thông tin đó thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử
dụng báo cáo tài chính. Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của
Trang 10
thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu
của thông tin phải được xem xét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính.”
Mức trọng yếu được xem xét ở hai mức độ: Mức độ tổng thể của BCTC
và mức độ từng khoản mục
- Mức độ tổng thể của báo cáo tài chính (PM)
Là ước tính của KTV về toàn bộ sai lệch có thể chấp nhận được để đảm
bảo BCTC không có sai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu thường được tính bằng
một tỷ lệ phần trăm so với tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận, nguồn vốn.
- Mức độ từng khoản mục (TE)
Ở mức độ từng khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được
phép của khoản mục, được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của
BCTC.
Trong thực tế, KTV sử dụng nhiều kỹ thuật để xác lập mức trọng yếu của
khoản mục như: Nhân mức trọng yếu của tổng thể với một hệ số (thường 1,5 -
2) trước khi phân bổ hoặc nhân với một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu
tổng thể (chẳng hạn 50% - 70%).
b) Đánh giá rủi ro kiểm toán
- Khái niệm: “Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã
được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba
bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.” (VSA 400.07)
- Các bộ phận của rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk): Đoạn 04 VSA 400 định nghĩa: “Là
rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo
cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc
dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.”
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro
kiểm soát
Cao
Trung bình
Thấp
Đánh giá của
kiểm toán viên về
rủi ro tiềm tàng
Cao
Thấp nhất
Thấp
Trung bình
Trung bình
Thấp
Trung bình
Cao
Thấp
Trung bình
Cao
Cao nhất
Nguồn: VSA 400, Phụ lục số 01
2.1.1.5 Thử nghiệm cơ bản
Khái niệm: Là thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng về những sai lệch
trọng yếu trên BCTC. Bao gồm: Thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
a) Thủ tục phân tích
Đoạn 11 VSA 520 – Quy trình phân tích – có nêu lên vai trò của thủ tục
phân tích trong thử nghiệm cơ bản, theo đó: “Trong quá trình kiểm toán, nhằm
giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo tài chính, kiểm
toán viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp
cả hai. Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm
Trước hết, KTV chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra; sau đó kiểm tra chi tiết
các tài liệu, chứng từ của những nghiệp vụ trước đó; xem xét quá trình ghi
chép chúng qua các tài khoản; cuối cùng KTV đánh giá để xác định số phát
sinh hay số dư cuối kỳ.”
- “Kiểm tra số dư: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của số
dư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh. Thử nghiệm này được thực
hiện bằng cách: đầu tiên KTV phân tích số dư ra thành từng bộ phận, hay theo
từng đối tượng, sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằng phương pháp thích hợp.
Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV thường phối hợp
giữa thử nghiệm chi tiết và thủ tục phân tích. Đối với những khoản mục trọng
yếu hoặc có rủi ro cao, KTV cần mở rộng các thử nghiệm chi tiết để tăng
cường khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu.
Trang 13
Trong một số trường hợp, cùng lúc KTV còn có thể kết hợp thực hiện
thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản cho cùng một nghiệp vụ, phương
pháp này được gọi là thử nghiệm kép hay thử nghiệm đôi.” (Vũ Hữu Đức và
cộng sự, 2011).
2.1.2 Định nghĩa khoản mục nợ phải trả người bán
2.1.2.1 Định nghĩa khoản mục
Nợ phải trả cho người bán là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho
người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã
ký kết. Khoản mục này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về
các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Như vậy, nợ phải trả người bán là phần tiền vốn mà doanh nghiệp đi
chiếm dụng của đơn vị bạn để hình thành nên một phần nguồn vốn của doanh
nghiệp mình. Việc hình thành khoản mục nợ phải trả người bán liên quan trực
tiếp đến quá trình mua hàng hóa, tài sản, nguyên vật liệu đầu vào của doanh
nghiệp. Vì vậy, nó chiếm một vị trí quan trọng trong chu trình mua hàng –
thanh toán.