Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán báo cáo tài chính do công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA thực hiện 3
Thiết kế chương trình kiểm toán 8
Thực hiện kiểm toán 10
Kết thúc kiểm toán 11
1.1.2 Tổ chức các phần hành trong kiểm toán và mối quan hệ giữa các phần hành
trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán DCPA thực hiện 12
3 17
Các mẫu cần chọn 17
4 18
Thời gian thực hiện kiểm toán 18
1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán khoản mục phải thu
khách hàng đối với công ty ABC 20
1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát tại ABC 21
Phối hợp, chỉ đạo giám sát và kiểm tra: 26
1.3.2 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 26
1.3.3 Thực hiện chương trình kiểm toán trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
hàng tại công ty khách hàng ABC 32
To: DCPA AUDITING AND CONSULTING COMPANY 39
1.3.4 Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 42
Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu 45
Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu 47
Thứ hai, phương pháp đánh giá HTKSNB 47
Thứ ba, trong thực hiện thủ tục phân tích 48
1.1.2 Tổ chức các phần hành trong kiểm toán và mối quan hệ giữa các phần hành
trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán DCPA thực hiện 12
1.2.2.1 Các công việc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch 15
Bảng 1: Chương trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng 16
3 17
Các mẫu cần chọn 17
4 18
Thời gian thực hiện kiểm toán 18
1.2.2.4 Mối quan hệ giữa kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng với các
khoản mục khác trong quy trình kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán DCPA
thực hiện 19
1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán khoản mục phải thu
khách hàng đối với công ty ABC 20
1.3.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát tại ABC 21
Phối hợp, chỉ đạo giám sát và kiểm tra: 26
1.3.2 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 26
1.3.3 Thực hiện chương trình kiểm toán trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
hàng tại công ty khách hàng ABC 32
To: DCPA AUDITING AND CONSULTING COMPANY 39
1.3.4 Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 42
Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu 45
Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu 47
Thứ hai, phương pháp đánh giá HTKSNB 47
Thứ ba, trong thực hiện thủ tục phân tích 48
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu
khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH 49
kiểm toán và tư vấn DCPA thực hiện 49
2.2.2. Hoàn thiện thủ tục phân tích 49
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo chuyên đề thực tập
cuối khóa của em gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu
khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA thực hiện.
Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Phan Trung Kiên cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình em hoàn
thành bản báo cáo này.
Do điều kiện thời gian cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài
viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp của thầy giáo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN DCPA THỰC HIỆN
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán báo cáo tài chính do
công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA thực hiện
1.1.1 Tổ chức cuộc kiểm toán tại công ty kiểm toán DCPA
Cũng như các công ty kiểm toán khác, cuộc kiểm toán của công ty TNHH
kiểm toán DCPA cũng bao gồm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
• Giai đoạn thực hiện kiểm toán
điều kiện sau:
- KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách
hàng nói chung và khoản mục mà họ trực tiếp thực hiện nói riêng.
- Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát, quản lý nhân
viên mới một cách chặt chẽ.
- Trong quá trình kiểm toán một khách hàng, công ty kiểm toán cần tránh
thay đổi KTV của khách hàng đó. Sở dĩ như vậy vì qua quá trình kiểm toán
các KTV tích lũy được nhiều kinh nghiệm và giúp họ có được những hiểu biết
sâu sắc về công ty khách hàng. Qua đó, giúp DCPA có nhiều thuận lợi trong
quá trình phân công công việc trong các cuộc kiểm toán tiếp theo.
Để đảm bảo và khẳng định tính độc lập của các cá nhân trước khi tiến
hành cuộc kiểm toán các KTV phải ký vào Bên bản xác nhận tính độc lập. Điều
này thể hiện tính kỹ luật luôn chấp hành luật pháp của công ty và các KTV
trong công ty.
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, các KTV của công ty sẽ tiến hành liên hệ
với khách hàng và gửi cho khách hàng danh sách tài liệu cần thiết để phục vụ
cho quá trình kiểm toán. Việc làm này nhằm đảm bảo rút gắn thời gian của
cuộc kiểm toán và tiết kiệm chi phí kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán: Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV
bắt đầu tiến hành lập kế hoạch kiểm toán. Tại DCPA kế hoạch kiểm toán do
người phụ trách kiểm toán lập ra và giám đốc là người phê duyệt kế hoạch đó.
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán, “Kế hoạch
kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải
được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng
yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và
đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán
trợ giúp các kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối
ước tính kế toán.
+ Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán.
+Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm toán;
• Đánh giá rủi ro:
Từ khi được khách hàng đề nghị thực hiện kiểm toán thì ngay lập tức
DCPA phải tìm hiểu đến mức độ rủi ro trong cuộc kiểm toán. Một điều chắc
chắn rằng trong tất cả các cuộc kiểm toán các sai sót, gian lận cũng như các
rủi ro luôn có thể xảy ra. Do đó, Trong mọi cuộc kiểm toán KTV phải luôn
chú ý đánh giá mức trọng yếu và rủi ro. Mức rủi ro tùy thuộc vào từng công ty
và được xác định ở các mức: cao, trung bình và thấp.
Để đánh giá mức độ rủi ro của công ty khách hàng, KTV của DCPA phải
tìm hiểu về tình hình hoạt động của ban giám đốc, trình độ của nhân viên kế
toán cũng như tính hiệu lực của HTKSNB trong công ty. Tại DCPA những
thông tin mà các KTV thu thập được về mức độ rủi ro được đưa vào hồ sơ
kiểm toán trong mục 0140 - Tìm hiểu về khách hàng.
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
6
Chuyên đề tốt nghiệp
• Đánh giá tính trọng yếu:
Sau khi đánh giá mức độ rủi ro các KTV của DCPA tiến hành đánh giá
mức độ trọng yếu trong công ty. Công việc này giúp KTV xác định được các
vấn đề sau:
+ Giúp các KTV xác định được các thủ tục kiểm toán cần áp dụng trong
quá trình kiểm toán.
+ Giúp KTV đánh giá được mức độ tổn thất trong quá trình ra quyết định
của những người sử dụng thông tin.
Do đặc điểm của việc đánh giá tính trọng yếu là tương đối khó khăn, nên
tại DCPA công việc đánh giá tính trọng yếu được giao cho những người có
kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, các KTV của DCPA luôn hết sức lưu ý đến
xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, tiến hành tham
quan nhà xưởng, nhận diện các bên liên quan hay các KTV cũng có thể liên hệ với
các KTV tiền nhiệm để có thể có thêm những hiểu biết về khách hàng.
Đối với quá trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu nói riêng và các
khoản mục khác nói chung, việc thu thập những thông tin trên là vô cùng
quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các công việc mà các KTV cần làm
cũng như có thể ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc kiểm toán.
Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, ban giám đốc công ty tiến
hành thiết kế chương trình kiểm toán.
Thiết kế chương trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán chung được tiến hành gồm 3 giai đoạn: Thiết kế
chương trình kiểm toán; thực hiện kiểm toán; và Kết luận. Theo IAS 300: Lập
kế hoạch kiểm toán, “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
8
Chuyên đề tốt nghiệp
KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện
ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán”.
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động của các
KTV cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và
thu thập. Một chương trình kiểm toán thường có các phần:
- Tài liệu khách hàng chuẩn bị
+ Các tài khoản kế toán liên quan đến chu trình bán hàng thu tiền, chu
trình tiền lương – nhân viên,… TK Doanh thu 511, TK Nợ phải thu khách
hàng 131, TK Dự phòng khoản phải thu khó đòi 139, TK Tiền mặt 111, TK
Tiền gửi ngân hàng 112…
+ Chứng từ , tài liệu liên quan đến kiểm toán các khoản mục:
• Các tài liệu ở bộ phận kế toán: số lượng tiền tồn quỹ, số hàng tồn kho,
doanh thu thu được trong kỳ kiểm toán, Biểu giá bán, biểu tỉ lệ chiết khấu, các
Một số công việc trong giai đoạn này là:
- Thu thập tài liệu, tiến hành đối chiếu số liệu từ các tài liệu trên.
- Tổng hợp số liệu trên sổ cái của đơn vị được kiểm toán.
- Phỏng vấn ban giám đốc, bộ phận kế toán và các cá nhân có liên quan.
- Kiểm tra ngẫu nhiên một số nghiệp vụ nhằm xác minh tính có thật của
thông tin.
- Gửi thư xác nhậ tới các đơn vị khách hàng để xác minh tính chính xác
của các số dư trên các sổ.
- Tiến hành tổng hợp và có những ý kiến ban đầu về các thông tin tài
chính trên BCTC.
Sau các công việc trên, các KTV thực hiện các phần hành tiến hành họp
và tổng hợp các ý kiến. Cuối cùng các KTV tiến hành lập báo cáo kiểm toán.
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết thúc kiểm toán
Sau khi tiến hành kiểm toán và đưa ra các phát hiện. KTV tổ chức cuộc
thảo luận với Ban Giám đốc công ty khách hàng để có thể bàn bạc về các bút
toán điều chỉnh và tìm được sự nhất quán giữa hai bên. Báo cáo kiểm toán sẽ
phụ thuộc rất nhiều vào việc bên khách hàng có chịu điều chỉnh theo ý kiến
của KTV hay không. Sau đó KTV sẽ tiến hành lập biên bản cuộc họp. Biên
bản cuộc họp này sẽ là bằng chứng chứng minh cho việc hoàn thành công
việc kiểm toán và được lưu giữ trong file kiểm toán của công ty DCPA.
Cuối cùng các KTV tiến hành lập báo cáo kiểm toán. Báo cáo kiểm toán
thể hiện đánh giá của KTV về sự trung thực của các thông tin tài chính cũng
như sự tuân thủ các chuẩn mực, hoặc chế độ kế toán hiện hành của các thông
tin được trình bày trong BCTC. Tùy thuộc vào kết quả của cuộc kiểm toán mà
KTV có đưa ra trên báo cáo kiểm toán một trong bốn loại ý kiến sau:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần: được đưa ra trong trường hợp KTV cho
rằng BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình
Ví dụ: Việc tổ chức phần hành kiểm toán tiền. Cũng như các khoản phải
thu tiền cũng có ảnh hưởng rất nhiều tới các khoản mục khác. Tiền có liên
quan đến tiền lương nhân viên, chu trình bán hàng – thu tiền, chu trình mua
hàng thanh toán,… Tại DCPA việc tổ chức kiểm toán khoản mục tiền được
thể hiện qua sơ đồ:
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Mối quan hệ của phần hành tiền và các phần hành khác
trong kiểm toán BCTC.
• Cũng tương tự như vậy, đối với khoản mực nợ phải thu khách hàng.
Một nghiệp vụ phải thu phát sinh cũng ảnh hưởng tới rất nhiều các khoản mục
khác. Nó có thể làm ảnh hưởng tới tới các khoản mục như tiền, tiền lương
nhân viên, doanh thu của đơn vị, …. Cụ thể mối quan hệ giữa các phần hành
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
13
Tiền
Các khoản
phải thu
Bán hàng
Các khoản đầu
tư khác
Hàng hóa
Thanh toán tiền
mua hàng
Tiền lương nhân viênHuy động và
hoàn trả vốn
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và sau đó phân bổ cho các
khoản mục.
+ Đánh giá rủi ro: trong mọi cuộc kiểm toán KTV phải luôn chú ý đánh
giá mức rủi ro. Mức rủi ro này tùy thuộc vào từng công ty và được xác định ở
mức: cao, trung bình và thấp. đánh giá rủi ro kiểm toán là KTV xác định rủi
ro kiểm toán mong muốn cho từng khoản mục.
+ Kế hoạch thực hiện một số công việc khác.
1.2.2 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
hàng tại Công ty kiểm toán DCPA
1.2.2.1 Các công việc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch
Cũng như các khoản mục khác, kiểm toán nợ phải thu khách hàng cũng
nằm trong kế hoạch kiểm toán của công ty.
Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này liên quan đến nợ phải
thu khách hàng bao gồm:
- Xem xét chính sách kế toán áp dụng và những ảnh hưởng của nó tới
khoản mục nợ phải thu khách hàng.
- Tìm hiểu đặc điểm ngành, nghề kinh doanh của khách hàng. Qua đó,
tìm hiểu về những nguy cơ xảy ra sai phạm đối với ngành nghề kinh doanh
của khách hàng.
- Tìm hiểu về HTKSNB của công ty khách hàng về khoản mục nợ phải
thu khách hàng.
- Ước tính mức trọng yếu cho khoản mục phải thu khách hàng.
- Đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán nợ phải thu.
- Thực hiện một số công việc khác.
1.2.2.2 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA
Như đã trình bày ở trên, sau khi tìm hiểu đặc điểm kinh doanh, HTKSNB,
nguyên nhân của những biến động trên.
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên
tổng doanh thu của năm nay so với năm
trước, nếu có biến động lớn thì trao đổi với
khách hàng về nguyên nhân của sự biến động
này(sự thay đổi trong chính sách bán hàng,
khả năng thanh toán của khách hàng…)
2 Quy mô mẫu được chọn
Công việc này cũng phụ thuộc vào việc đánh
giá sự hoạt động của HTKSNB của công ty.
Nếu các KTV đánh giá rằng HTKSNB của
công ty hoạt động tốt thì số lượng mẫu được
chọn tăng lên và ngược lại. Các KTV của
DCPA xem xét số lượng nghiệp vụ xảy ra
trong kỳ kế toán. Sau đó, các KTV phân
luồng các nghiệp vụ xảy ra để có những đánh
giá chính xác về số lượng các nghiệp vụ cần
chọn ra tiến hành kiểm toán.
3 Các mẫu cần chọn
- Khi đã quyết định được số lượng mẫu cần
chọn. KTV của DCPA tiến hành chọn các
mẫu đại diện để kiểm toán. Các mẫu cần chọn
này phải đảm bảo có tính đại diện cao. Ngoài
ra, các nghiệp vụ xảy ra bất thường hay có giá
trị lớn thường được các KTV ưu tiên chọn để
kiểm tra tính chính xác của thông tin.
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
1.2.2.4 Mối quan hệ giữa kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng với
các khoản mục khác trong quy trình kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán
DCPA thực hiện
Như đã trình bày ở trên nợ phải thu khách hàng là một khoản mục có
liên rất nhiều đến các khoản mục khác. Một nghiệp vụ xảy ra có thể liên quan
đến các khoản mục khác như: doanh thu, tiền,…. Do vậy, nó có mối quan hệ
rất chặt chẽ với các khoản mục khác trong kiểm toán BCTC.
Mối quan hệ giữa khoản phải thu với các khoản khác được thể hiện qua
sơ đồ sau: ( các khoản mục được minh họa bằng các tài khoản tương ứng).
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa khoản phải thu và các khoản mục khác
Hồ Ánh Dương Lớp: kiểm toán – 48C
19
TK511
TK333
TK111, 112
TK413
TK131
TK111, 112, 113
TK chiết khấu
TK331
TK642
Doanh thu bán chịu
Chi hộ khách hàng
Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
Khách hàng thanh toán tiền
Bù trừ nợ
Nợ khó đòi chưa lập
dự phòng
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công