Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán-tư vấn Khang Việt - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN
HÀNG VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN -TƢ VẤN
KHANG VIỆT
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành :
KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Trƣơng Thảo Uyên
MSSV:
1054030676 Lớp: 10DKKT2
Tp. Hồ Chí Minh, 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

i

 Ban Giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán –
Tư vấn Khang Việt đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế và học
hỏi kinh nghiệm, đồng thời đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
 Đặc biệt là cô Nguyễn Quỳnh Tứ Ly – người đã tận tình hướng dẫn, cho em
những lời góp ý bổ ích.
Bên cạnh đó, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cũng như thời gian nên bài
làm của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa
từ quý thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị lời chúc sức khỏe, hạnh
phúc và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN TRƢƠNG THẢO UYÊN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

BCTC
Báo cáo tài chính
BGĐ
Ban giám đốc
DN
Doanh nghiệp
KH
Khách hàng
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KTV
Kiểm toán viên
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VSA
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
NXB
Nhà xuất bản
TK
Tài khoản
TP
Thành phẩm
KVAC
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt

v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Rủi ro kiểm toán 8

1.1.2.2.2. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 12
1.1.2.3. Hoàn thành kiểm toán 12
1.2. Nội dung và đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách
hàng 14
1.2.1. Khoản mục doanh thu bán hàng 14
1.2.1.1.Khái niệm doanh thu bán hàng 14
1.2.1.2.Đặc điểm của doanh thu bán hàng 14
1.2.1.3.Nguyên tắc xác định doanh thu 15
1.2.1.4.Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
1.2.1.4.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 16
1.2.1.4.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ 17
1.2.2. Khoản mục nợ phải thu khách hàng 17

vii

1.2.2.1.Nội dung 17
1.2.2.2.Đặc điểm của nợ phải thu khách hàng 18
1.2.2.3.Phân loại nợ phải thu khách hàng 18
1.2.2.4.Đánh giá nợ phải thu khách hàng 19
1.2.3. Mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng 20
1.2.4. Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng 21
1.2.4.1.Mục tiêu kiểm soát nội bộ 21
1.2.4.2.Yêu cầu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng 22
1.2.4.3.Quy trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng
22
1.3. Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu
khách hàng 25
1.3.1. Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng .
25
1.3.1.1.Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu bán hàng 25

2.1.4.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo kế toán 50

ix

2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi chép 50
2.1.5. Khách hàng của KVAC 52
2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm vừa qua 52
2.1.7. Phương hướng phát triển của công ty 53
2.1.7.1. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 53
2.1.7.2. Thuận lợi và khó khăn trong phương hướng phát triển của công ty 54
2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách
hàng tại công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Khang Việt 55
2.2.1. Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại công ty
TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt 55
2.2.1.1. Chuẩn bị kiểm toán 55
2.2.1.1.1. Tìm hiểu khách hàng 55
2.2.1.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán 57
2.2.1.1.3. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 58
2.2.1.1.4. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chƣơng trình kiểm toán 59
2.1.1.2. Thực hiện kiểm toán 59
2.1.1.2.1. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 59
2.1.1.2.2. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 60
2.1.1.3. Hoàn thành kiểm toán 65
2.1.1.3.1. Rà soát lại hồ sơ kiểm toán 65
2.1.1.3.2. Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ 66
2.1.1.3.3. Phát hành báo cáo kiểm toán 66

x

2.2.2. Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng Khóa luận tốt nghiệp

1

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước những làn sóng đầu tư mạnh mẽ và sự tăng trưởng nhanh chóng của các
doanh nghiệp, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và có xu thế hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Cùng với sự vận động, đi lên không ngừng đó, ngành Kiểm toán đã ra
đời và từng bước khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu.
Kiểm toán nói chung và Kiểm toán Báo cáo tài chính nói riêng là công cụ quản lý
kinh tế hữu hiệu của Nhà nước, là thước đo sự trong sạch của nền tài chính, giúp cho
doanh nghiệp, các nhà đầu tư cũng như người sử dụng thông tin tài chính dễ dàng và sáng
suốt hơn trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
Trong đó, không thể không kể đến vai trò của Kiểm toán Doanh thu bán hàng và Nợ
phải thu khách hàng.
Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng là hai khoản mục có giá trị lớn trên
BCTC, có mối quan hệ mật thiết với nhau và là cơ sở để xác định lãi, lỗ nên có khả năng
làm tăng các sai phạm và gian lận, từ đó gây ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác trên BCTC
của doanh nghiệp. Do đó, kiểm toán Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng là
một phần hành vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán
nào.
Một cuộc kiểm toán hiệu quả về hai khoản mục này sẽ giúp phản ánh đúng đắn
hoạt động cũng như tình hình tài chính, từ đó cung cấp một cái nhìn chính xác đối với

BCTC nói chung và kiểm toán hai khoản mục này nói riêng.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng
và Nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt.
Thứ ba, chỉ rõ những ưu, nhược điểm trong công tác kiểm toán tại công ty, đồng
thời đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy những
ưu điểm, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn
Khang Việt và các công ty kiểm toán khác ở Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu từ tư duy lý luận về quy trình
kiểm toán mẫu của VACPA; thu thập,thống kê, kiểm nghiệm qua thực tiễn thực tập tại
Khóa luận tốt nghiệp

3

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt đến so sánh, phân tích và đánh giá công
tác kiểm toán tại công ty.
6. Kết quả đạt đƣợc của đề tài
Thứ nhất, luận văn giúp người đọc hệ thống hóa lại kiến thức về kiểm toán nói
chung và kiểm toán từng khoản mục Doanh thu bán hàng và Nợ phải thu khách hàng,
cũng như biết vận dụng những yêu cầu cơ bản trong kiểm toán vào thực tế.
Thứ hai, luận văn rút ra những kết luận, những ưu điểm đáng khích lệ và những vấn
đề còn tồn tại trong công tác kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang
Việt.
Thứ ba, luận văn đề xuất các giải pháp thực tiễn đối với các công ty kiểm toán để
góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán, đảm bảo BCTC được trình bày trung thực, hợp lý

đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra những quyết định kinh tế của mình.
Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện
hành được sử dụng là thước đo, bởi báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập từ chính
chuẩn mực và chế độ kế toán này.
1.1.2. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính gồm ba giai đoạn cơ bản:
 Chuẩn bị kiểm toán
 Thực hiện kiểm toán
 Hoàn thành kiểm toán
1.1.2.1. Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và vô cùng quan trọng trong mỗi quy trình
kiểm toán, bởi nó là cơ sở để KTV quyết định có thực hiện kiểm toán hay không, cũng
như giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được và tối ưu hóa chi phí kiểm tra;
đồng thời giúp kiểm toán viên lập ra kế hoạch và chương trình kiểm toán thích hợp với
tình hình kinh doanh của khách hàng nếu cuộc kiểm toán được thực hiện. Các bước công
việc thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau:

Khóa luận tốt nghiệp

5

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
Tiếp cận khách hàng
Để có một cuộc kiểm toán hoàn chỉnh mà vẫn đảm bảo những quy định pháp lý và
đạo đức nghề nghiệp thì việc thận trọng trong quyết định tiếp nhận khách hàng là khâu
hết sức quan trọng.

SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
Phân công kiểm toán viên
Sau khi tiếp nhận khách hàng, đơn vị được mời kiểm toán tiến hành lựa chọn, phân
công đội ngũ KTV dựa trên những yêu cầu cơ bản như: năng lực chuyên môn, kỹ năng
ngành nghề, kinh nghiệm làm việc cũng như đạo đức nghề nghiệp.
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi đã quyết định nhận lời kiểm toán, KTV sẽ tổ chức một cuộc trao đổi và thỏa
thuận sơ bộ với khách hàng liên quan đến một số vấn đề sau:
Một là, mục đích và phạm vi kiểm toán.
Hai là, các yêu cầu về phương tiện và tài liệu kế toán cần chuẩn bị cho cuộc kiểm
toán sắp tới.
Ba là, vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới
Bốn là, thời gian thực hiện và phí kiểm toán….
Hợp đồng kiểm toán
“Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết
(công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của
khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền
và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều
khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng.” (Đoạn 4 VSA 210 - Hợp đồng kiểm
toán).
Như vậy, hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành
kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng như công ty kiểm toán.
Tìm hiểu về khách hàng
Khi đã trở thành KTV đương nhiệm của khách hàng, KTV tiến hành lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát. Cơ sở của công việc này là sự hiểu biết đầy đủ về khách hàng thông
Khóa luận tốt nghiệp



Khóa luận tốt nghiệp

8

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
Nhìn chung, việc xác lập mức trọng yếu ở cả hai mức độ trong giai đoạn chuẩn bị
kiểm toán là vấn đề thuộc về ước tính và xét đoán nghề nghiệp của KTV. Điều này có thể
điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán cũng như sau khi đã xác định được các số liệu
thực tế (doanh thu, lợi nhuận).
Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến kiểm toán
không xác đáng về các thông tin tài chính, và đó là các sai phạm nghiêm trọng.
Đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, những hạn chế và rủi ro tiềm tàng là không
thể tránh khỏi. Do vậy , KTV phải tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán ngay từ giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán để điều chỉnh các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp sao cho các
rủi ro này có thể giảm xuống ở mức chấp nhận được.
Rủi ro kiểm toán được cấu thành bởi ba yếu tố thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Rủi ro kiểm toán


ro phát hiện có thể chấp nhận được thể hiện dưới dạng ma trận sau:
Bảng 1.1: Đánh giá rủi ro kiểm toán

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát
Cao
Trung bình
Thấp
Đánh giá của
KTV về rủi ro
tiềm tàng
Cao
Tối thiểu
Thấp
Trung bình
Trung bình
Thấp
Trung bình
Cao
Thấp
Trung bình
Cao
Tối đa

Trong quá trình kiểm toán, KTV luôn phải đồng thời xem xét tính trọng yếu và rủi
ro kiểm toán để xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản. Bởi
lẽ, trọng yếu và rủi ro kiểm toán là hai yếu tố có mối quan hệ vô cùng chặt chẽ. Nếu mức
sai lệch có thể chấp nhận tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống và ngược
lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên.
Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân

Dựa trên những hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn
vị được kiểm toán, KTV tiến hành thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và xây dựng
chương trình kiểm toán để trợ giúp cho cuộc kiểm toán được tiến hành có hiệu quả và
theo đúng thời gian dự kiến.
Một kế hoạch kiểm toán tổng thể thường bao gồm các nội dung sau:

Khóa luận tốt nghiệp

11

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
Một là, hiểu biết của KTV về hoạt động của khách hàng.
Hai là, hiểu biết của KTV về hệ thống KSNB của khách hàng.
Ba là, xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
Bốn là, nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
Năm là, sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra.
Sáu là, một số vấn đề khác như khả năng hoạt động liên tục của khách hàng; lịch
trình thực hiện hợp đồng kiểm toán…
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán bao
gồm những dự kiến chi tiết về: các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản
mục hay bộ phận được kiểm toán; thời gian hoàn thành; phân công lao động giữa các
KTV; các tài liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.
1.1.2.2. Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình kiểm toán vì nó là
cơ sở để kiểm toán viên kết luận về sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của
khách hàng, từ đó đưa ra ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán.

(như giữa chi phí tiền lương và số lao động) để tìm ra sự bất thường trong các khoản
mục.
Thử nghiệm chi tiết
Ở thử nghiệm chi tiết, KTV tiến hành kiểm tra nghiệp vụ bằng cách chọn mẫu hoặc
kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ trong trường hợp có ít nghiệp vụ phát sinh hoặc rủi ro kiểm
soát được đánh giá là cao nhằm xem xét độ chính xác trong việc hạch toán của đơn vị.
Qua đó, kiểm toán viên sẽ kiểm tra chứng từ gốc để xem xét tính có thực của các nghiệp
vụ phát sinh và sự hợp lệ của chứng từ , hoặc ngược lại, chọn chứng từ rồi đối chiếu với
sổ sách để kiểm tra xem các nghiệp vụ có được đơn vị hạch toán đầy đủ hay không.
Tiếp đến, KTV kiểm tra số dư của các sổ cái tài khoản chi tiết để kết luận số dư của
sổ cái tài khoản tổng hợp, sau đó, đối chiếu giữa các sổ sách với nhau xem có trùng khớp
hay không. Ngoài ra, đối với một số khoản mục như tiền gửi ngân hàng, nợ phải thu, nợ
phải trả, KTV sẽ gửi thư xác nhận để đảm bảo tính trung thực và đúng đắn của các số dư
đó.
Khóa luận tốt nghiệp

13

GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Nguyễn Trương Thảo Uyên
1.1.2.3. Hoàn thành kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kiểm toán.
Sau khi kiểm toán từng phần hành riêng lẻ, KTV tổng hợp các kết quả thu thập
được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát để chuẩn bị lập báo
cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. Bước này gồm các công việc chủ yếu sau:
Một là, xem xét các khoản nợ tiềm tàng.
Hai là, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status