quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán vũng tàu khóa luận tốt nghiệp - Pdf 24

- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài:
Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu
khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm Toán Vũng Tàu
Sinh viên thực hiện : Vũ Quỳnh Dung
Lớp : DH06K1
Niên khóa : 2006 - 2010


Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô, cùng cô chú, anh chị trong công
ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu dồi dào sức khỏe, luôn thành đạt và hạnh phúc.

Em xin chân thành cảm ơn !

Vũng Tàu, tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Vũ Quỳnh Dung - 3 -
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Trả lời
Yếu kém
Câu hỏi
Không
áp
dụng


Không
Quan
trọng
Thứ yếu
Ghi


8. Việc nhận hàng bị trả lại
có sự phê duyệt của
người có thẩm quyền
hay không?
9. Đơn vị có thực hiện việc
đối chiếu giữa tài khoản
chi tiết về các khách
hàng với tài khoản nợ
phải thu khách hàng trên
sổ cái, và việc đối chiếu
này thực hiện khi nào?
- 5 -
Ngày: 22/10/2009
Tên sản phẩm: Gạo tám thơm Số lượng: 800kg
Chữ ký của giám đốc kinh doanh, người lập đơn đặt hàng-nhân viên kinh doanh.

- 6 -

3. Đơn đặt hàng do công ty lập được cập nhật vào phần mềm.
Số: 1167
Ngày:22/10/2009
Tên sản phẩm: Gạo tám thơm Số lượng: 800kg
Số tiền: 14.560.921 VNĐ
4. Phiếu giao hàng
Số: 1156
Ngày: 22/10/2009 Số lượng: 800kg

Số tiền: 14.560.000 VNĐ
Khách hàng: Công ty TNHH Hạnh Uyên
Phiếu giao hàng được ký bởi người lập, người vận chuyển, người giám sát.
5. Hóa đơn:
Số: 83058
Ngày hóa đơn: 22/10/2009
Khách hàng: Công ty TNHH Hạnh Uyên
Tên hàng: Gạo tám thơm. Số lượng: 150 hộp
Số tiền: 14.560.000 VNĐ
Chữ ký của khách hàng, kế toán CÁT TƯỜNG, Thủ kho, và trưởng phòng kinh doanh
Nghiệp vụ được ghi nhận vào ngày 22/10/2009
DOANH THU XUẤT KHẨU:Phụ lục 3

CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT TƯỜNG
E
1/12
Địa chỉ: 123 Lê Duẩn, Quận 1, TPHCM
.
Điện thoại: 083547888 Fax: (+08) 083547888

THƯ XÁC NHẬN SỐ DƯ
Ngày 01 tháng 05 năm 2010

Kính gửi: CÔNG TY TNHH THẢO NGUYÊN
Địa chỉ: 54 Hàn Thuyên, TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.546.658 fax: 08 511.546.658
Thư: Yêu cầu xác nhận số dư
Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của
công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây. Thư
xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới.
Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán. Các
khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận.
Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu) THƯ XÁC NHẬN SỐ DƯ
Ngày 01 tháng 05 năm 2010

Kính gửi: Hội nông dân Châu Đức
Địa chỉ: Hẻm 460/13 Ngô Đức Kế, huyện Châu Đức, Bà Rịa – Vũng Tàu
Điện thoại: 0643.581.815 fax: 08 643.581.815
Thư: Yêu cầu xác nhận số dư
Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của
công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây. Thư
xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới.
Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán. Các
khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận.
Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc
Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu
Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282
E-mail:
Chứng tôi xác nhận số dư trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2009 của chúng tôi là:
Nợ chúng tôi phải trả:

E

Địa chỉ: 45/32/15 Mạc Đỉnh Chi, Hà Nội
Điện thoại: 043.546.658 fax: 08 43.546.658
Thư: Yêu cầu xác nhận số dư
Để phục vụ mục đích kiểm toán, chúng tôi kính đề nghị Quý công ty căn cứ trên số liệu kế toán của
công ty tại thời điểm ngày 31/12/2009 và xác nhận số dư hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây. Thư
xác nhận gửi trực tiếp hoặc fax cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ ghi dưới.
Thư xác nhận này không phải là yêu cầu thanh toán mà chỉ nhằm phục vụ mục đích kiểm toán. Các
khoản nợ và các khoản thanh toán sau ngày nói trên không bao gồm trong số dư xác nhận.
Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc
Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu
Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282
E-mail:
Chứng tôi xác nhận số dư trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2009 của chúng tôi là:
Nợ chúng tôi phải trả:
E
1/3
979.000.000 đồng
(Bằng chữ: Chín trăm bảy chín triệu đồng)
Ngày 02 tháng 05 năm 2010
Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu) - 11 -

Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Ông Lê Hồng Tư – Gám đốc
Địa chỉ: Số 34F đường Nguyễn Trường Tộ, P.3, TP Vũng Tàu
Điện thoại: 064 851608 – 3533299 – 0913 758 767 , Fax: +84 64 562282
E-mail:
Chứng tôi xác nhận số dư trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2009 của chúng tôi là:
Nợ chúng tôi phải trả:
E
1/3
2.007.000.000 đồng
(Bằng chữ: Hai tỷ bảy triệu đồng)
Ngày 03 tháng 05 năm 2010
Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu) - 12 -

CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT TƯỜNG
E
1/16
Địa chỉ: 123 Lê Duẩn, Quận 1, TPHCM
.
Điện thoại: 083547888 Fax: (+08) 083547888

Giám đốc hoặc người đại diện
( Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

- 13 -
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Các trang web về kế toán, kiểm toán như: www.tapchiketoan.com,
www.kiemtoan.com.vn, www.vacpa.org.vn
2. Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
3. La Xuân Đào (2008) - Thực hành kiểm toán, Khoa kinh tế - Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, trang 163.
4. Tài liệu trong chương trình kiểm toán của VAC và các file hồ sơ trong thực tế đã
kiểm toán,
5. Tập thể giảng viên Trường Đại học Kinh tế, Bộ Môn Kế toán Kiểm toán trường
Đại học Kinh tế TPHCM (2007) NXB lao động xã hội, trang 392
6.
Các tài liệu khác.DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AASC: Công ty dịch vụ tư vấn tài chính – kế toán và kiểm toán
BCBH: Báo cáo bán hàng.
BCTC: Báo cáo tài chính.

Sơ đồ 3.3: Tổ chức hoạt động công ty Cát Tường 29
Sơ đồ 3.4: Quy trình bán hàng trong nước công ty Cát Tường 32
Sơ đồ 3.5: Quy trình bán hàng xuất khẩu công ty Cát Tường 33
Sơ đồ 3.6: Quy trình bán hàng trả lại công ty Cát Tường 35
PHẦN MỞ ĐẦU: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, hoạt động
kiểm toán ở nước ta cũng đang trên đà phát triển với sự hiện diện của hơn 80 công ty
kiểm toán trong và ngoài nước. Kiểm toán độc lập ngày càng khẳng định vị trí quan
- 15 -
trọng trong nền kinh tế với vai trò mang lại độ tin cậy cho các thông tin tài chính, là cơ
sở để các bên tiến hành các giao dịch kinh tế.
Vì lý do đó, các công ty kiểm toán ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm toán
của mình, các khoản mục của báo cáo tài chính ngày càng được kiểm toán chặt chẽ và
hoàn thiện dần, làm cơ sở cho kết luận trên báo cáo kiểm toán, đồng thời đảm bảo một
sự tin cậy hợp lý đối với tình hình tài chính của công ty.
Để thực hiện một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra và
thực hiện thử nghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và các thông tin
trên báo cáo tài chính. Đối với hầu hết các công ty, một khoản mục trọng yếu, mang
tính chất quyết định thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và lợi nhuận, là cơ sở để các
bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty có lẽ là khoản mục doanh thu

kiểm toán Vũng Tàu, tham khảo ý kiến của các anh chị tại công ty TNHH kiểm toán
Vũng Tàu và thầy cô giáo hướng dẫn về những vấn đề thắc mắc.

- Thông tin thứ cấp: Số liệu do trực tiếp tham gia kiểm toán tại công ty
cổ phần Cát Tường, nghiên cứu các số liệu kiểm toán trong hồ sơ kiểm toán của năm
trước
b. Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu và khách hàng
cụ thể của công ty là công ty Cổ phần Cát Tường.
c. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp tổng hợp.
d. Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu và khách hàng của
công ty là công ty Cổ phần Cát Tường.
- Thời gian: 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
(từ ngày 01/04/2010 đến ngày 31/05/2010)
- Đối tượng: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu và
doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ khách hàng của công ty TNHH kiểm toán
Vũng Tàu.

5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản phải thu và doanh thu tại công ty
TNHH Kiểm toán Vũng Tàu.
- 17 -
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm kiểm toán:
Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập, có đủ năng lực tiến hành thu
thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng nhằm kiểm tra và
cho ý kiến về sự phù hợp của thông tin này với các tiêu chuẩn được thiết lập.
1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty chia làm ba giai đoạn: giai
đoạn chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán.
v Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập
những thông tin cần thiết, nhằm giúp cho kiểm toán hiểu về các nhu cầu của khách
hàng. Trên cơ sở đó kiểm toán viên sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động
kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu… để lập
kế hoạch và chương trình kiểm toán, mục đích để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả
chung của cuộc kiểm toán.
v Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán:
Thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho
ý kiến nhận xét của kiểm toán viên. Trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện hai
loại thử nghiệm chính đó là:
 Thử nghiệm kiểm soát
 Thử nghiệm cơ bản
v Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về
những bằng chứng đã thu thập được để kiểm toán viên hình thành ý kiến nhận xét trên
báo cáo kiểm toán. Tuỳ theo sự đánh giá trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính mà
kiểm toán viên sẽ phát hành loại báo cáo tương ứng:
 Khi kiểm toán viên nhận thấy báo cáo tài chính đã trình bày trung thực
và hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, kiểm toán 1.3
YÊU CẦU KẾ TOÁN VỚI CÁC KHOẢN MỤC
1.3.1 Doanh thu
1.3.1.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- 20 -
Theo chuẩn mực kế toán (VAS) số 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa
mãn đồng thời cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.3.1.2 Rủi ro đối với khoản mục doanh thu
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để
người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài
chính bị sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:
- Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận. Do đó những sai lệch trong
doanh thu thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực và hợp lý.
- Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích
nên có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.

1.3.1.5 Trình bày trên báo cáo tài chính
- Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu được trình bày bao
gồm: tổng doanh thu, các khoản làm giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần.
- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ các khoản giảm trừ
như: chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ.
1.3.2 Nợ phải thu
1.3.2.1 Nguyên tắc ghi nhận
- Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu khách hàng chi tiết theo từng khách
hàng, trừ các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
- Các khoản nợ phải thu phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài
hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Nguyên tắc lập dự phòng: (theo thông tư 228 ngày 07/12/2009)
- 22 -
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
+ Trích dự phòng 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
+ Trích dự phòng 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ Trích dự phòng 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán:
+ Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm
vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố,…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không
thu hồi được để trích lập dự phòng.
1.3.2.3 Rủi ro khoản đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên Bảng cân đối kế
toán vì nó liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị, và thường được trình
bày theo giá trị có thể thực hiện được, nghĩa là hiệu số giữa khoản phải thu khách hàng

làm giảm hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Nợ phải thu bị biển thủ: Các nhân viên thu hồi nợ có thể chiếm đoạt nợ phải thu
mà khách hàng đã thanh toán, sau đó che dấu bằng thủ thuật như dùng khoản phải thu
khách hàng sau bù vào khoản phải thu khách hàng trước đã chiếm đoạt, hay chuyển
sang nợ khó đòi để xoá sổ…
Nợ phải thu bị thất thoát: do không theo dõi được. Nếu không thực hiện tốt việc
theo dõi nợ phải thu sẽ dẫn đến việc nhiều khoản không được ghi chép hoặc ghi nhầm
sang các đối tượng khác đang bị thất thoát.
Khoá sổ không đúng nợ phải thu: Sai sót thường thấy khi khoá sổ nghiệp vụ
bán hàng không đúng ngày kết thúc niên độ.
1.3.2.5 Trình bày và khai báo
Nợ phải thu trình bày theo số gộp.
Các nghiệp vụ phát sinh phải phản ánh đúng đối tượng, đúng tài khoản kế toán.
Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thực
hiện một cách chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi theo số âm.
Các nội dung phải công bố trên bảng thuyết minh: nợ phải thu cầm cố, thế chấp. - 24 -
Lập lệnh bán hàng
- Lập lệnh bán hàng
-Hồi báo cho khách hàng
biết đơn đặt hàng đã được
chấp thuận
độc lập với bộ phận kho
đ
ể tránh sai sót,gian lận.

Lập và kiểm
tra hóa đơn
-Do một bộ phận độc
lập với bộ phận bán
hàng và bộ phận kế
toán thực hiện
-Kiểm tra số liệu ghi
trên hóa đơn trước khi
gửi cho khách hàng.
Theo dõi thanh
toán
-Liệt kê các khoản nợ phải
thu theo từng nhóm tuổi để
lập chương trình phân công
đòi nợ.
-Định kỳ gửi thông báo nợ
cho khách hàng để đôn đốc
và xác minh, điều chỉnh kịp
thời chênh lệch.
Xét duyệt hàng bán bị
trả lại và giảm giá
- Thành lập một bộ phận
độc lập chịu trách nhiệm
tiếp nhận hàng hóa do
khách hàng trả lại, cũng
như khấu trừ những khoản
1
Tập thể giảng viên khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TPHCM, Kiểm toán, NXB lao động xã hội (2007), trang 393 - 397.
1.5 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN:
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán
2Mục
tiêu
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Nợ phải thu khách hàng
Hiện
hữu
Các nghiệp vụ thu nhập từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ có phát
sinh trong thực tế.
Các khoản nợ phải thu khách hàng
được ghi chép có thực tại thời điểm lập
báo cáo
Đầy đủ
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ phải được ghi đầy đủ trên sổ.
Tất cả các khoản nợ phải thu có thực
đều được ghi nhận đầy đủ
Quyền
sở hữu
Các khoản doanh thu ghi nhận

thu, công bố đầy đủ các vấn đề có liên
quan như cầm cố, thế chấp các khoản
phải thu. 2
Tập thể giảng viên khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế TPHCM, Kiểm toán, NXB lao động xã hội
(2007), trang 393

Trích đoạn QUI TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ KHOẢN PHẢI THU Thực hiện các thử nghiệm cơ bản CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN NHÂN CỦA MỘT SỐ TỒN TẠI TRÊN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status