hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

ĐẶNG MINH CHÂU
SĐT 0169 774 7799

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VIỆT ÚC (VAAL)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302

Tháng 12 – 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

ĐẶNG MINH CHÂU
MSSV: 4115395

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

hạn chế. Vì vậy, em kính mong nhận đƣợc sự góp ý từ Quý Thầy Cô, các anh
chị tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc để đề tài luận văn của em đƣợc hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, Quý anh
chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc có nhiều sức khỏe và thành
công trong công tác và cuộc sống
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Đặng Minh Châu

ii


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Đặng Minh Châu

iii


iv

Đặng Minh Châu


v


3.5. THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG .........23
3.5.1 Thuận lợi .............................................................................................23
3.5.2 Khó Khăn ............................................................................................24
3.5.3 Phƣơng hƣớng hoạt động ....................................................................24
3.6. Quy trình kiểm toán chung tại VAAL..........................................................25
3.7.Chƣơng trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng của VAAL ...25
3.7.1Chuẩn bị kiểm toán ..............................................................................25
3.7.2Thực hiện kiểm toán .............................................................................27
3.7.3Hoàn thành kiểm toán ..........................................................................28
CHƢƠNG 4 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VIỆT ÚC ............................................................................................................29
4.1.CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN ............................................................................29
4.1.1Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng .............................................................29
4.1.2Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính ........................................................30
4.1.3Xác định các rủi ro ...............................................................................32
4.1.4Xác lập mức trọng yếu .........................................................................33
4.2. THỰC HIỆN KIỂM TOÁN .........................................................................35
4.2.1Tài liệu yêu cầu Khách hàng cung cấp.................................................35
4.2.2Thủ tục chung .......................................................................................35
4.2.3Thủ tục phân tích ..................................................................................39
4.3. HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN ....................................................................69
4.3.1Bảng tổng hợp các sai sót .....................................................................69
4.3.2Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán ..................................................70
4.4. ĐÁNH GIÁ QUY TÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCHHÀNG .72
4.4.1.Đánh giá quy trình kiểm toán thực tế Nợ phải thu khách hàng tại hai
công ty khách hàng .............................................................................................72

Bảng 4.2: Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của Công ty B ............................. 31
Bảng 4.3: Xác lập mức trọng yếu của Khách hàng A ....................................... 33
Bảng 4.4 Xác lập mức trọng yếu của khách hàng B .......................................... 34
Bảng 4.5: Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng A ......................................... 36
Bảng 4.6: Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng B ......................................... 38
Bảng 4.7: Các chỉ số tài chính của Khách hàng A............................................. 39
Bảng 4.8: Các chỉ số tài chính của khách hàng B .............................................. 41
Bảng 4.9: Bảng kê chi tiết số dƣ cuối kì (tóm tắt) ............................................ 43
Bảng 4.10: Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng nƣớc ngoài ................................ 45
Bảng 4.11: Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng trong nƣớc ................................ 46
Bảng 4.12: Phân tích tuổi nợ và dự phòng nợ phải thu khó đòi ........................ 49
Bảng 4.13: Kiểm tra việc hạch toán đúng kì ..................................................... 50
Bảng 4.14: Thuyết minh Báo cáo tài chính (tóm tắt) ........................................ 52
Bảng 4.15: Bảng kê chi tiết theo từng đối tƣợng khách hàng. ......................... 55
Bảng 4.16: Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng ................................................... 58
Bảng 4.17: Kiểm tra các nghiệp vụ bất thƣờng và đối chiếu với các chứng từ
gốc. ..................................................................................................................... 59
Bảng 4.18: Bảng tổng hợp phân tích tuổi nợ. .................................................... 61
Bảng 4.19: Bảng các nghiệp vụ trƣớc ngày kết thúc niên độ. ........................... 64
Bảng 4.20: Bảng các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ. .............................. 65
Bảng 4.21: Khoản trả trƣớc theo từng khách hàng. ........................................... 66

viii


Bảng 4.22: Bảng kiểm tra chênh lệch tỷ giá có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối
năm..................................................................................................................... 67
Bảng 4.23: Bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính. ............................................. 68
Bảng 4.24: Bảng tổng hợp các sai sót của công ty A ........................................ 69
Bảng 4.25: Bảng tổng hợp các sai sót của công ty B ........................................ 70

kế toán và nhu cầu công khai hóa các thông tin tài chính của doanh nghiệp
ngày càng tăng. Vấn đề trung thực và hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài
chính càng trở nên cấp thiết, nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu. Với
chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính của
doanh nghiệp, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tƣ, lợi ích
của các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệpmà còn
giúp cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc và xã hội có đƣợc những thông tin
kinh tế tài chính trung thực từ các doanh nghiệp góp phần tạo lập môi trƣờng
kinh doanh lành mạnh và hiệu quả trong nền kinh tế thị trƣờng.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng luôn là một khoản nhạy cảm,
nó không những ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn
có ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp qua mỗi năm, vì lẽ đó ở
mỗi doanh nghiệp việc quản lý khoản mục nợ phải thu khách hàng là vô cùng
quan trọng và không thể thiếu, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có công tác tổ
chức quản lý khoản mục này chặt chẽ và khoa học. Các Chuẩn mực kế toán,
kiểm toán, các văn bản kếtoánkiểm toán, luật kế toán… ra đời tạo ra một hành
lang pháp lý chặt chẽ đảm bảo tính minh bạch cho tất cả các khoản mục trên
Báo cáo tài chính nói chung và khoản mục nợ phải thu khách hành nói riêng.
Tuy nhiên trong hoạt động kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng thì
việc kiểm toán khoản mục này còn gặp phải khá nhiều vấn đề nhƣ hiệu quả
của việc gửi thƣ xác nhận, hiệu quả của việc kiểm tra tính xác thực của công
nợ phải thu, việc tìm hiểu tính minh bạch của hệ thống kiểm soát nội bộcủa
khách hàng, nguyên tắc lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi chƣa đƣợc công ty
khách hàng thực hiện đúng theo quy định.
Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục Nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán Việt Úc (VAAL)”
làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn tìm hiểu sâu hơn, rõ ràng hơn thông
qua các thủ tục phân tích, thử nghiệm cơ bản thực tế mà công ty kiểm toán áp
dụng cho khoản mục này.


phải thu khó đòi trên Báo cáo tài chính trong năm cho niên độ từ 01/01/2013
đến ngày 31/12/2013 của công ty A và công ty B.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1

Khái quát về kiểm toán

2.1.1.1 Định nghĩa
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin đƣợc kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã đƣợc thiết lập. Quá trình kiểm toán phải
đƣợc thực hiện bởi các kiểm toán viên (KTV) đủ năng lực và độc lập.
2.1.1.2 Một số khái niệm có liên quan
 Bằng chứng kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 đoạn 04: “Bằng chứng
kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập đƣợc liên quan đến
cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của
mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo
cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác”
 Mức trọng yếu
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 đoạn 04:“Trọng yếu là
thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của mọi thông tin (số liệu kế toán)
trong Báo cáo tài chính. Thông tin đƣợc coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu
thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hƣởng đến các

hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đã không phát hiện đƣợc.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Mối quan hệ giữa các rủi ro có thể xác định theo công thức sau
AR = IR x CR x DR
Hoặc
DR = AR / (IR x CR)
Rủi ro tiềm tàng đƣợc đánh giá là cao khi doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực có thay đổi nhanh về kĩ thuật, do sự nhạy cảm của các
khoản mục trên báo cáo tài chính với sai sót, gian lận, do năng lực, sự trung
thực của nhà quản lí .
Rủi ro kiểm soát đƣợc đánh giá là cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ gặp
sai sót hoặc đƣợc thiết kế quá chi tiết, phức tạp dẫn đến không thực hiện tốt,
hay do nhân sự bị luân chuyển thƣờng xuyên hoặc thiếu đào tạo nhân viên.
Rủi ro phát hiện đƣợc đánh giá là cao khi nội dung, thời gian, phạm vi
của các thử nghiệm cơ bản đã đƣợc thực hiện chƣa đủ để đánh giá, hay có thể
vì kiểm toán viên đã lựa chọn và áp dụng phƣơng pháp kiểm toán không phù
hợp, giải thích sai hoặc nhận định sai về kết quả kiểm tra.

4


Ma trận xác định rủi ro phát hiện đƣợc đề cập trong Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam VSA 400 nhƣ sau:
Bảng 2.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro
kiểm toán

Cao
Đánh giá của


2.1.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục trong kiểm toán Báo cáo tài
chính
Theo VACPA_chu trình kiểm toán thì quy trình kiểm toán khoản mục
qua 3 giai đoạn:
 Chuẩn bị Kiểm Toán
- Xem xét chấp nhận khách hàng mới hoặc giữ khách hàng cũ
- Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
- Tìm hiểu khách hàng và môi trƣờng hoạt động
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
- Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận
- Kế hoạch kiểm toán chi tiết và tổng hợp kế hoạch kiểm toán
 Thực hiện kiểm toán
- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra cơ bản khoản mục
- Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả kinh doanh
- Kiểm tra các nội dung khác
- Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán

5


 Hoàn thành kiểm toán
- Tổng hợp kết quả kiểm toán
- Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối
- Thƣ giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị
- Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
- Thƣ quản lý và các tƣ vấn khách hàng khác
- Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo



Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả
kinh doanh, do đó là đối tƣợng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu
và lợi nhuận của đơn vị.
Nợ phải thu khách hàng đƣợc trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện
đƣợc. Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thƣờng dựa vào ƣớc
tính của nhà quản lý nên có nhiều sai sót và khó kiểm tra.
2.1.2.3 Kết cấu và nội dung của tài khoản Nợ Phải thu của Khách
hàng
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản
đầu tƣ, Tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp và đƣợc xác định là đã
bán trong kỳ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trƣớc, trả trƣớc của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngƣời mua trả lại (Có Thuế giá trị gia
tăng hoặc không có Thuế giá trị gia tăng).
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua.
Số dƣ bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dƣ bên Có phản ánh số tiền
nhận trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo
từng đối tƣợng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết
theo từng đối tƣợng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài
sản” và bên “Nguồn vốn”.

chu trình bán hàng.
Để kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng, cần phải tách biệt
các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ
trách. Thƣờng trong những đơn vị này, chu trình bán hàng đƣợc phân chia
thành các chức năng sau:
- Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho).
- Xét duyệt bán chịu.
- Xuất kho.
- Gửi hàng đi.
- Lập và kiểm tra hóa đơn.
- Theo dõi thanh toán.
- Xét duyệt hàng bán bị trả lại hay giảm giá.
- Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi đƣợc

8


 Thử nghiệm cơ bản

Những thử nghiệm cơ bản tiêu biểu để đáp ứng các mục tiêu kiểm toán
của nợ phải thu bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết đƣợc trình
bày nhƣ sau:
Bảng 2.1: Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng.
Thử nghiệm cơ bản

Loại

Mục tiêu kiểm toán

Tính các tỷ số:

Thử
nghiệm
chi tiết

Hiện hữu, Đầy đủ,
Đánh giá, Ghi chép
chính xác.

Ghi chép chính xác

+ Đối chiếu số dƣ chi tiết của bảng với sổ chi
tiết của các khách hàng có liên quan.
- Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng

Hiện hữu, Quyền

- Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Đánh giá

- Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng.

Hiện hữu, Đầy đủ

-

Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm
Quyền, Công bố
cố thế chấp.


sụt giảm bất thƣờng.
 So sánh số dƣ nợ quá hạn năm nay với năm trƣớc
Thủ tục này cũng giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong
việc thu hồi nợ và khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu. Kiểm toán
viên có thể mở rộng thủ tục này bằng cách so sánh bảng phân tích số dƣ theo
tuổi nợ của cuối kỳ với đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản
phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau.
 Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dƣ nợ phải thu khách hàng
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trƣớc rất hữu ích và giúp kiểm toán
viên đánh giá sự hợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán viên cần xem xét lại bảng kê nợ
phải thu khách hàng để chọn ra một số khách hàng có mức dƣ nợ vƣợt quá
một số tiền nhất định, hoặc có số dƣ kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu
chi tiết hơn.
 Tính số vòng quay nợ phải thu khách hàng
Số vòng quay nợ phải thu đƣợc tính trên cơ sở đem chia doanh thu bán
chịu cho nợ phải thu bình quân. Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành
hoặc của năm trƣớc có thể giúp kiểm toán viên hiểu biết về hoạt động kinh
doanh của đơn vị cũng nhƣ dự đoán khả năng sai lệch trong Báo cáo tài chính:
+ Do sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, ví dụ đơn vị đã mở rộng
hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
+ Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị.
Điều này sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

10


+ Sai lệch trong số liệu kế toán, ví dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ
sót các khoản phải thu khách hàng.
b)

hoặc bằng bao nhiêu (Phụ lục số 01)
+ Dạng mở: không ghi rõ số nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số
nợ phải thu hoặc có ý kiến khác (phụ lục số 02)
Bên cạnh đó, KTV cần lƣu ý một số vấn đề khi áp dụng thủ tục này nhƣ:

11


Nội dung thông tin cần xác nhận và đối tƣợng gửi thƣ xác nhận.
+ Đảm bảo số tiền, tên và địa chỉ trên thƣ xác nhận phù hợp với tài liệu
có liên quan với tài khoản phải thu khách hàng của đơn vị.
+ Cần theo dõi cho đến khi chắc chắn rằng thƣ đã đƣợc gửi đi.
+ Địa chỉ thƣ hồi âm phải là địa chỉ của kiểm toán viên.
+ Cần nhấn mạnh rằng thƣ hồi âm nên gửi trực tiếp cho kiểm toán viên.
 Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi.
Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng
kể lại bị xoá sổ do không thu hồi đƣợc, kiểm toán viên cần kiểm tra về sự xét
duyệt đối với khoản này.
Để xác định đơn vị có lập dự phòng hay không, trƣớc tiên cần lập bảng
phân tích dự phòng phải thu khó đòi. Sau đó, kiểm toán viên cần lần theo
những khoản ghi Nợ trên tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng
từ liên quan, cũng nhƣ tài khoản ghi tổng hợp trên Sổ cái. Nên so sánh bút
toán ghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng nợ phải thu khó
đòi. Sau đó kiểm toán viên thƣờng thực hiện các bƣớc công việc sau đây:
- So sánh chi tiết các khoản nợ phải thu phân theo nhóm tuổi của năm
nay so với năm trƣớc.
- Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thƣờng.
- Rà soát lại các thƣ xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là đối với các
khoản công nợ còn tranh chấp.
- Tổng cộng tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồi đƣợc ƣớc

phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán trong khoản Nợ phải trả. Kiểm toán
viên còn cần xem xét việc trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng
trên Báo cáo tài chính có tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành hay không.
2.1.3.3 Những vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán Nợ phải thu khách
hàng
Từ đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng ta thấy khoản mục này
là một trong những khoản mục quan trọng trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp, có ảnh hƣởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng
nhƣ khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp,có mối liên hệ với nhiều khoản
mục khác trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh.
Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu, theo
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và
ghi chép theo từng lần thanh toán.
Đối tƣợng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh
nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTài sản cố
định, bất động sản đầu tƣ.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng
hoá, Bất động sản đầu tƣ, Tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay
(Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).
13


Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại
các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả
năng không thu hồi đƣợc, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu
khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi đƣợc.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả
thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, Bất động



Trích đoạn THỰC HIỆN KIỂMTOÁN HOÀN THÀNH KIỂMTOÁN GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status