kế toán vốn bằng tiền, nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại công ty tnhh thương mại việt mỹ á - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ THẢO NGÂN

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN,
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VIỆT MỸ Á

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301 08-2014


08-2014
i

LỜI CẢM TẠ

Kết thúc thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ em có được kiến
thức, kinh nghiệm và tình cảm của thầy, cô. Em xin gửi lời cám ơn chân thành
đến quý thầy, cô đã hết lòng vì chúng em suốt những năm học qua. Em xin gửi
lời cám ơn đến cô Hà Mỹ Trang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian
làm luận văn tốt nghiệp.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý công ty Trách
nhiệm hữu hạn Thương mại Việt Mỹ Á đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực
tế tại công ty và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp được tốt nhất.
Với kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều nên trong
quá trình viết luận văn và thực tập không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các anh,chị trong công ty
để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện Phan Thị Thảo Ngân ii

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

iv

MỤC LỤC
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 Phạm vi nghiên cứu 02
1.3.1 Không gian nghiên cứu 02
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 02
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03
2.1 Cơ sở lý luận 03
2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền 03
2.1.1.1 Những vấn đề chung 03
2.1.1.2 Kế toán tiền mặt 05
2.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 08
2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng 11
2.1.2.1 Những vấn đề chung 11
2.1.2.2 Kế toán phải thu khách hàng 12
2.1.3 Kế toán nợ phải trả người bán 16
2.1.3.1 Những vấn đề chung 16
2.1.3.2 Kế toán phải trả người bán 20
2.1.4 Phân tích vốn bằng tiền, nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán

VIỆT MỸ Á 40
4.1 Kế toán vốn bằng tiền 40
4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 40
4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 45
4.2 Kế toán nợ phải thu 51
4.2.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 51
4.3 Kế toán nợ phải trả 55
vi

4.3.1 Kế toán nợ phải trả người bán 55
4.4 Phân tích các chỉ số tài chính liên quan vốn bằng tiền, nợ phải thu khách
hàng, nợ phải trả người bán 60
4.4.1 Phân tích vốn bằng tiền 60
4.4.2 Phân tích nợ phải thu khách hàng 64
4.4.3 Phân tích nợ phải trả người bán 68
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN, NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI
BÁN 72
5.1 Nhận xét chung 72
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 72
5.1.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán 72
5.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 72
5.1.2 Nhận xét về tình hình quản lý vốn bằng tiền, nợ phải thu khách hàng và
nợ phải trả người bán 73
5.1.2.1 Nhận xét về tình hình quản lý vốn bằng tiền 73
5.1.2.2 Nhận xét về tình hình quản lý nợ phải thu khách hàng 73
5.1.2.3 Nhận xét về tình hình quản lý nợ phải trả người bán 74
5.2 Các giải pháp về công tác kế toán 74
5.3 Các giải pháp về công tác quản lý vốn bằng tiền, nợ phải thu khách hàng
và nợ phải trả người bán 75

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản tiền mặt 06
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiền mặt tại quỹ 07
Hình 2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản tiền gửi ngân hàng 09
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 10
Hình 2.5 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải thu khách hàng 14
Hình 2.6 Sơ đồ kế toán nợ phải thu khách hàng 15
Hình 2.7 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải trả người bán 21
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán nợ phải trả người bán 22
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 30
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 32
Hình 3.4 Sơ đồ hình thức trình tự ghi sổ trên phần mềm máy tính 33
Hình 4.1 Lưu đồ chứng từ quy trình thu tiền mặt 41
Hình 4.2 Lưu đồ chứng từ quy trình chi tiền mặt 42
Hình 4.3 Lưu đồ chứng từ quy trình tăng tiền gửi ngân hàng 46
Hình 4.4 Lưu đồ chứng từ quy trình giảm tiền gửi ngân hàng 47
Hình 4.5 Lưu đồ chứng từ quy trình phải thu khách hàng 52
Hình 4.6 Lưu đồ chứng từ quy trình phải trả người bán 56 ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTC Bộ Tài chính
CP Cổ phần

1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốn lưu động của
doanh nghiệp. Với tính linh họat cao nhất, vốn bằng tiền có thể thanh toán
ngay các khoản nợ, thực hiện các nhu cầu mua sắm chi phí trong sản xuất kinh
doanh. Trong thời đại ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào mặc dù nhà
xưởng, máy móc, các thiết bị đã trang bị đầy đủ. Đã đầu tư xây dựng hoàn
thành, nhưng muốn hoạt động đứng vững trong thị trường, điều tiên quyết và
không thể thiếu là cần phải có một lượng vốn bằng tiền nhất định phù hợp với
nhu cầu của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự
quản lý chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả
nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong
kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất. Để quản lý tốt vốn
bằng tiền không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong
việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ sở ban đầu, đồng
thời theo suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh vốn bằng tiền,
trong tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn tồn tại các khoản phải thu và
phải trả, đây chính là một trong các nguồn tiền đảm bảo lượng vốn bằng tiền
của doanh nghiệp, tình hình thu hồi các khoản phải thu, phải trả nhất là phải
thu khách hàng và phải trả người bán cho ta thấy được hiệu quả trong quản lý
khoản phải thu, khoản phải trả cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Với tầm quan trọng như vậy, việc sử dụng làm sao, như thế nào để phát
huy tính năng của vốn bằng tiền và doanh nghiệp luôn có một lượng vốn dự

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thương mại Việt Mỹ Á
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian của số liệu kế toán: tháng 12 năm 2013.
- Thời gian của số liệu phân tích: năm 2011, năm 2012, năm 2013 và 6
tháng đầu năm 2014.
- Thời gian thực tập: từ 11/08/2014 đến hết 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán vốn bằng tiền, nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán
tại công ty TNHH Thương mại Việt Mỹ Á. 3

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
a) Khái niệm
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 26)
“Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ,
là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả
năng thanh toán của một doanh nghiệp.
Phân loại tiền theo nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền đang tồn tại quỹ, các
khoản tiền gửi không kỳ hạn ở các ngân hàng, các tổ chức tín dụng… và tiền
đang chuyển.
Phân loại tiền theo hình thức, tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý (ở các doanh nghiệp không có chức năng kinh
doanh vàng bạc, đá quý)

Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 27)
“- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
đồng Việt Nam (VNĐ), trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ
thông dụng khác.
- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ theo đúng
quy định. Phần nguyên tệ được theo dõi riêng chi tiết trên tài khoản 007
“Ngoại tệ các loại”.
- Đối với vàng bạc, đá quý chỉ phản ánh vào tài khoản thuộc nhóm vốn
bằng tiền đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý.
Đồng thời các doanh nghiệp này phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng, bạc, đá quý
theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất. Đối với các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý thì vàng bạc, đá quý được phản ánh ở chỉ
tiêu hàng tồn kho.
- Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý: kế toán áp dụng một
trong bốn phương pháp: nhập trước-xuất trước (FIFO); nhập sau-xuất trước
(LIFO); bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh.”
d) Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
- Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán:
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 35-36)
“Chỉ tiêu tiền được trình bày trên phần tài sản tài sản, thuộc phần tài sản
ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
tổng số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền
đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền là tổng số dư Nợ của các tài
5

khoản 111 – Tiền mặt, tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng và tài khoản 113 –
Tiền đang chuyển trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.”
-Thông tin trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 36)


Kế toán sử dụng TK 111- Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn
quỹ tiền mặt.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1111- Tiền Việt Nam
- TK 1112- Ngoại tệ
- TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt
TK 111
Số dư đầu kỳ
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ
tiền mặt đầu kỳ.

Số phát sinh
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
Nguồn: Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng, 2011. Giáo trình kế toán tài chính phần
1&2. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiền mặt 15*, 21*
Chi tiền mặt
đ


tr


n


Chi tiền mặt
để chi phí
1381

Doanh thu, thu nhập khác
bằng tiền mặt
Vay ngắn hạn, dài hạn
nhập quỹ tiền mặt
Chi tiền mặt mua vật tư,
hàng hoá, TSCĐ
Nhận vốn góp
c

a các ch


s


h

u

311, 341
411

8

2.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 32-33)
“Hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán là cách tốt nhất giảm bớt
những tiêu cực, gian lận và nâng cao hiệu quả sử dụng tiền. Vì vậy phần lớn
tiền của doanh nghiệp đều được gửi ở ngân hàng, vừa đảm bảo tính an toàn,
vừa được hưởng lãi suất tiền gửi.

TK 112
Số dư đầu kỳ
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại
ngân hàng đầu kỳ.

Số phát sinh
- Các khoản tiền việt Nam, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra
từ ngân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
Số dư cuối kỳ
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại
ngân hàng. Nguồn: Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán lập báo cáo tài chính, chế độ chứng từ, sổ
kế toán, sơ đồ kế toán doanh nghiệp, 2006. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê.
Hình 2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng


Nguồn: Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng, 2011. Giáo trình kế toán tài chính phần
1&2. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
Chênh lệch thừa TGNH
chưa rõ nguyên nhân
Chi TGNH đi đầu tư
Thu hồi các khoản đầu tư
bằng TGNH
Thu hồi các khoản nợ,
ứng trước bằng TGNH
Chi TGNH mua vật tư,
hàng hoá, TSCĐ
Chi TGNH để trả nợ
Chi TGNH để chi phí
1388

121, 128, 221,
222, 223, 228…

311, 331, 334, 338…
627, 641, 642, 811…


15*, 21*
11

2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng
2.1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán nợ phải thu
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 36-37)
“Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toán sẽ
hình thành khoản nợ phải thu. Ngoài ra, nợ phải thu còn phát sinh trong các
trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền
cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược… Như vậy, nợ
phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ, doanh
nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng.
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán: chia thành 2 loại
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ
phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu kỳ kinh
doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: phải thu của khách
hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác…”
- Nguyên tắc hạch toán
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 37)
“Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu, từng
thời hạn thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn.
Các khoản nợ phải thu nếu có liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được
theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy

- Kiểm soát nội bộ
Theo Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (2011, trang 37-38)
“Nợ phải thu của khách hàng gắn liền với quá trình bán hàng. Một hệ
thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về quá trình bán hàng chắc chắn sẽ giảm
thiểu những rủi ro có thể phát sinh trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu
của khách hàng.
Ở mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, quy mô khác nhau sẽ tổ chức
chu trình bán hàng khác nhau. Tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các
doanh nghiệp cần phải thực hiện đúng để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có
thể xảy ra:
+ Xây dựng một chính sách bán hàng rõ ràng, cụ thể: Một khó khăn lớn
cho các doanh nghiệp là muốn tăng doanh số bán bằng cách thực hiện chính
sách bán hàng trả chậm nhưng lại muốn giảm thiểu những hậu quả do việc bán
trả chậm có thể xảy ra, đó là các khoản nợ không có khả năng thu hồi. Do đó
phải cập nhật được các thông tin về tài chính của khách hàng, cho khách hàng
13

hưởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặc khi họ mua hàng với khối
lương nhiều…
+ Không phân công kiêm nhiệm cho một người phụ trách nhiều công
việc trong chu trình bán hàng. Ví dụ nhân viên kế toán theo dõi nợ phải thu
của khách hàng không thể phụ trách luôn việc thu tiền vì trong trường hợp này
rất có thể nhân viên này chiếm dụng luôn khoản tiền thu được mà không ghi
vào sổ sách kế toán… Khi sử dụng nhiều người phụ trách những công việc
khác nhau, việc kiểm tra đối chiếu giữa các bộ phận sẽ dễ phát hiện được
những sai phạm và giảm bớt những hành vi gian lận. Nguyên tắc này thường
bị vi phạm ở những doanh nghiệp nhỏ vì số lượng nhân viên ít nên thường hay
phải kiêm nhiệm nhiều công việc. Trong trường hợp này, việc sử dụng con
người tin cậy là rất quan trọng.
+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi các khoản nợ: Để thu hồi nợ nhanh

- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu
tư, tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã
cung cấp và được xác định là đã bán
trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người
mua.
Số dư cuối kỳ
Số tiền còn phải thu của khách hàng. Nguồn: Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán lập báo cáo tài chính, chế độ chứng từ, sổ
kế toán, sơ đồ kế toán doanh nghiệp, 2006. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê.
Hình 2.5 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 131-Phải thu của khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status