TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN SAO VIỆT
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
CAO MAI NGỌC TÚ
MSSV: 12D340301090
LỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN 7
Cần Thơ, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN SAO VIỆT
Cán bộ hướng dẫn:
nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy cô và các Cô (Chú), Anh (Chị) trong
Công ty Kiểm toán để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh tốt hơn.
Kính chúc quý Thầy cô khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng trường Đại học
Tây Đô, Ban Giám đốc và các Cô (Chú), Anh (Chị) trong Công ty TNHH Kiểm
toán Sao Việt – Chi Nhánh Cần Thơ dồi dào sức khỏe, nhiều niềm vui, luôn thành
công trong công việc và cuộc sống.
Cần thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Cao Mai Ngọc Tú
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
i
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày 20 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Cao Mai Ngọc Tú
quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH
Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện.
Qua đề tài giúp nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn hơn về thực trạng kiểm
toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng
của công ty hiện nay. Nội dung chủ yếu của đề tài là giới thiệu khái quát về quy
trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, sau đó đánh giá và hoàn thiện
quy trình của Công ty SVC. Qua việc phân tích, người viết thấy được những điểm
mạnh cũng như những hạn chế đang còn tồn tại của Công ty SVC. Từ đó, người
viết đã đề ra một số giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng và BCTC nói chung.
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
iii
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
iv
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
1.3.5 Phương pháp so sánh đối chiếu............................................................................4
1.3.6 Phương pháp kiểm tra chi tiết...............................................................................4
1.3.7 Phương pháp ước tính...........................................................................................4
1.3.8 Phương pháp phân tích đối ứng............................................................................4
1.3.9 Phương pháp liệt kê .............................................................................................4
1.3.10 Phương pháp đánh giá........................................................................................4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................................5
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu ..............................................................................5
1.4.2 Phạm vi không gian...............................................................................................5
1.4.3 Phạm vi thời gian..................................................................................................5
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................5
1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI....................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.............................................................................................7
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểm toán............................................................7
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán.................................................................................7
2.1.1.2 Những khái niệm khác có liên quan ..............................................................7
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về khoản mục nợ phải thu khách hàng.............................11
2.1.2.1 Khái niệm....................................................................................................11
2.1.2.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng......................................11
2.1.2.3 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh và kiểm soát nội bộ đối với khoản mục
Nợ phải thu khách hàng............................................................................................11
2.1.3 Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng...................................................14
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
vi
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ........................................................33
3.2.1 Đặc điểm về khách hàng....................................................................................33
3.2.2 Đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ kiểm toán...............................................33
Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 2013 – 2015)...........................................................................34
3.2.3 Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn của công ty ...........................................35
3.2.3.1 Thuận lợi .....................................................................................................35
3.2.3.2 Khó khăn ....................................................................................................36
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI.....................................37
3.3.1 Về khách hàng ...................................................................................................37
3.3.2 Về dịch vụ ..........................................................................................................37
3.3.3 Tuyển dụng ........................................................................................................37
3.4 ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH HẢI SẢN ABC............38
3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.......................................................................38
3.4.1.1 Tìm hiểu khái quát về khách hàng................................................................38
3.4.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Hải sản ABC..42
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
vii
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
3.4.1.3 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ..........................................................44
3.4.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm soát ..........................................................................46
3.4.1.5 Xác lập mức trọng yếu................................................................................47
3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán.............................................................................49
3.4.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát...............49
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN................................................................................................iii
...........................................................................................................................................iv
............................................................................................................................................v
MỤC LỤC.........................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ..............................................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................xi
Chương 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................................2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................................5
1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI....................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.............................................................................................7
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ......17
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT-CHI NHÁNH CẦN
THƠ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI SẢN ABC.................................................................27
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
(SVC)................................................................................................................................27
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC...................................................................................30
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ........................................................33
Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi
...........................................................................................................................................iv
............................................................................................................................................v
MỤC LỤC.........................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ..............................................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................xi
Chương 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................................2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................................5
1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI....................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.............................................................................................7
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ......17
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT-CHI NHÁNH CẦN
THƠ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI SẢN ABC.................................................................27
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
(SVC)................................................................................................................................27
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC...................................................................................30
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ........................................................33
Hình 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 2013 – 2015)...........................................................................34
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI.....................................37
3.4 ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH HẢI SẢN ABC............38
3.5 SO SÁNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU GIỮA LÝ
THUYẾT VÀ THỰC TẾ.................................................................................................71
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
NSNN
SPS
SV
SVC
TK
TLKT
TNCB
TNDN
TNHH
TNKS
TP
TSCĐ
VACPA
VAS
XNK
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tài chính
Bộ tài chính
Giá trị gia tăng
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Khu công nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên
Ngân sách nhà nước
Số phát sinh
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt- Chi nhánh Cần Thơ
nền kinh tế hiện nay mà rơi vào tình trạng phá sản. Ban đầu là doanh nghiệp
vừa và nhỏ dần dần đến các doanh nghiệp có quy mô lớn. Nhận thức được
điều đó, nhiều doanh nghiệp đã tìm mọi cách để có thể tồn tại và phát triển kể
cả phải sử dụng những thủ thuật gian lận tài chính, làm sai lệch kết quả kinh
doanh của mình trên báo cáo tài chính bằng cách gian lận trên những khoản
mục trong đó có khoản mục nợ phải thu khách hàng như khai khống nợ phải
thu, phát hành hóa đơn nhưng thực chất không xảy ra nghiệp vụ bán hàng hay
bán hàng cho khách hàng không có thực, ghi nhận khoản mục nợ phải thu sai
dẫn đến sự sai lệch về doanh thu, lợi nhuận và các thông tin tài chính khác ảnh
hưởng toàn bộ đến báo cáo tài chính.
Các thông tin trên BCTC là cơ sở để một nhà đầu tư ra quyết định đầu tư
vào công ty nào đó. Nhưng để đạt được lòng tin của người sử dụng về độ tin
cậy của thông tin tài chính thì báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi một
tổ chức độc lập. Chính vì thế mà kiểm toán đã ra đời và kiểm toán độc lập
đang là một hoạt động rất phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Với
khả năng và trình độ của mình, kiểm toán viên độc lập đã làm cho báo cáo tài
chính có độ tin cậy cao hơn và các nhà đầu tư có thể yên tâm hơn trong việc ra
quyết định đầu tư.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính có rất nhiều khoản mục quyết định
đến sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Trong đó, khoản mục nợ
phải thu khách hàng là những khoản mục lớn khá nhạy cảm và nhận được sự
quan tâm nhiều của người sử dụng báo cáo tài chính, giúp ta biết được tình
hình tài chính của một công ty, khả năng thanh toán cũng như tình hình chiếm
dụng vốn với các gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô. Bên
cạnh đó nợ phải thu liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh nên thường là
đối tượng để các đơn vị thổi phồng doanh thu và lợi nhuận. Nhận thức được
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
1
1.2.1.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn và trao đổi với những
người liên quan như nhân viên, nhà quản lý…để tìm hiểu thêm hoạt động của
công ty kiểm toán, cũng như của công ty khách hàng.
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
2
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
1.3.1.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thực hiện kiểm toán phần hành thu thập được từ phòng kế toán
của công ty khách hàng là Công ty TNHH Hải Sản ABC và từ hồ sơ kiểm toán
của Công ty TNHH Hải Sản ABC được lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán
Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ cung cấp trong quá trình thực tập tại công ty.
Các số liệu được thu thập bằng phương pháp thủ công như việc xin
BCTC, các chứng từ, hóa đơn, sổ chi tiết, sổ cái và các vấn đề liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, từ những số liệu này sẽ tổng hợp lại cho phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu.
Các tài liệu liên quan khác được thu thập trên sách, báo, internet…
1.3.2 Phương pháp phân tích, mô tả, tổng hợp
- Dựa trên thông tin thu thập được từ việc đọc tài liệu tại công ty kiểm
toán, tiến hành phân tích quy trình kiểm toán của công ty sau đó tổng hợp và
mô tả lại theo dạng lý thuyết.
- Mô tả từng bước khi tiến hành kiểm toán công ty khách hàng, cách
phân tích số liệu từ khách hàng cung cấp.
Dựa trên bảng tổng hợp công nợ và bảng phân tích tuổi nợ để tính ra số
dư nợ phải thu và ước tính nợ phải thu khó đòi trong kỳ.
1.3.8 Phương pháp phân tích đối ứng
Liệt kê số phát sinh các tài khoản đối ứng bên nợ, bên có của các khoản
nợ phải thu khách hàng để xem có nghiệp vụ nào bất thường xảy ra không.
1.3.9 Phương pháp liệt kê
Liệt kê số dư, số phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng lên bảng
tổng hợp.
1.3.10 Phương pháp đánh giá
Dựa trên lý thuyết và thực tế, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu
của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng mà Công ty SVC
thực hiện.
Tổng hợp những gì đã đạt được ở các phương pháp trên, sử dụng phương
pháp suy luận để đưa ra những giải pháp giúp cho Công ty TNHH Kiểm toán
Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ hoàn thiện hơn quy tình kiểm toán khoản mục
nợ phải thu khách hàng.
Phân tích nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại của quy trình kiểm
toán tại Công ty SVC.
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
4
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh
Cần Thơ.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
6
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải
được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.
2.1.1.2 Những khái niệm khác có liên quan
gian lận. (VAS 450)
Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban
Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, bằng các hành vi gian dối
để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp. (VAS 240)
Trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông
tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài
chính. (VAS 320)
Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc
vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong
hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không
phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải
được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính:
- Định lượng: Số tiền sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sử
dụng BCTC.
- Định tính: Bản chất của sự sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của
người sử dụng BCTC.
Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do
kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo
cáo tài chính nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng
hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát
hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính.(VAS
320)
Rủi ro kiểm toán (Audit Risk- AR) là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý
kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn
chứa đựng sai sót trọng yếu. Các bộ phận của rủi ro kiểm toán: (VAS 200)
Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk- IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả
năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin
thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp
lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan.
Rủi ro kiểm soát (Control Risk- CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu,
Mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được dựa trên sự đánh giá rủi
ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng thông qua ma trận về rủi ro phát hiện:
Bảng 2.1: BẢNG MA TRẬN XÁC ĐỊNH RỦI RO PHÁT HIỆN
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát
Đánh giá của
KTV về rủi ro
tiềm tàng
Cao
Trung bình
Thấp
Cao
Thấp nhất
Thấp
Trung bình
Trung bình
Thấp
Trung bình
Cao
Thử nghiệm cơ bản: là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về
những sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính. Thử nghiệm cơ bản bao gồm
hai loại thử nghiệm là: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số,
các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường. Thủ tục
phân tích bao gồm:
+ So sánh thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên độ, hoặc so sánh
thông tin tài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự.
+ Nghiên cứu những mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính,
giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
+ Tính toán tỷ số lãi gộp, các giá trị chênh lệch tuyệt đối, tương đối.
Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra các nghiệp vụ hay các số dư, gồm:
+ Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát
sinh để xem xét về mức độ trung thực của các khoản mục. Loại kiểm tra này
được sử dụng khi số phát sinh của tài khoản ít, các tài khoản không có số dư
hay trong trường hợp bất thường.
+ Kiểm tra số dư: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của số dư
các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh. Thử nghiệm này được thực hiện
như sau: đầu tiên kiểm toán viên phân chia số dư ra thành từng bộ phận, hay
theo từng đối tượng, sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằng phương pháp thích
hợp.
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
10
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
kiểm toán viên (KTV) cần khảo sát về HTKSNB đối với toàn bộ chu trình bán
hàng.
GVHD: Nguyễn Quang Nhơn
11
SVTH: Cao Mai Ngọc Tú
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại SVC
Doanh nghiệp muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì
cần phải tách biệt các chức năng và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ
phận khác nhau phụ trách. Tùy theo quy mô và đặc điểm của từng doanh
nghiệp mà cách thức tổ chức cụ thể về kiểm soát nội bộ trong chu trình bán
hàng có thể rất khác nhau. Dưới đây là chu trình bán hàng được tổ chức tại
một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn:
- Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho).
Dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xem
xét đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại…để xác định về khả năng cung ứng
đúng hạn của đơn vị, và lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho). Trong trường
hợp nhận đặt hàng qua điện thoại, fax…cần có những thủ tục để đảm bảo cơ
sở pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng. Việc chấp thuận đơn đặt hàng
cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai.
- Xét duyệt bán chịu.
Trước khi trao đổi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin
khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá
về khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt bán chịu. Đây là thủ tục
kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi của nợ phải thu. Một số