Header Page 1 of 113.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ BÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K - ĐỒNG NAI
Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán – Kiểm toán
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Thái Thị Nho
Sinh viên thực hiện : Phạm Trần Hạnh Nhƣng
MSSV : 1154030870
TP.Hồ Chí Minh, năm 2015
i
Footer Page 1 of 113.
Lớp : 11DKKT03
Header Page 2 of 113.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại công ty TNHH Kiểm Toán Và
thể vừa làm vừa hoàn thành bài khóa luận của mình và cung cấp cho em nhiều kiến
thức, trải nghiệm thực tế bổ ích.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả mọi ngƣời thật dồi dào sức
khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức
cho thế hệ mai sau.
Trân trọng!
TP. HCM, ngày tháng năm 2015
ii
Footer Page 3 of 113.
Header Page 4 of 113.
iii
Footer Page 4 of 113.
Header Page 5 of 113.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
KTV
Kiểm Toán Viên
Mức trọng yếu tổng thể BCTC
AR
Rủi ro kiểm toán
CR
Rủi ro kiểm soát
DR
Rủi ro phát hiện
IR
Rủi ro tiềm tang
NPT
Nợ phải trả
T.D.K
Công ty TNHH Kiểm Toán và Định
Giá Thăng Long T.D.K – Đồng Nai
iv
v
Footer Page 6 of 113.
Header Page 7 of 113.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán tài khoản phải trả ngƣời bán (331)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng
Long T.D.K Đồng Nai
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kiểm toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình hạch toán của tài khoản phải trả ngƣời bán tại công ty
TNHH An Khang.
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình mua hàng tại công ty TNHH An Khang
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Thƣ xác nhận Nợ phải trả
vi
Footer Page 7 of 113.
Header Page 8 of 113.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
vii
Footer Page 8 of 113.
Header Page 9 of 113.
2.1.1.2 Chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long
T.D.K - Đồng Nai. ................................................................................................ 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty............................................................................. 16
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của công ty .................................................................... 16
2.1.2.2 Bộ máy phòng kiểm toán tại công ty kiểm toán T.D.K ........................... 18
2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động ................................................................. 18
2.1.4 Dịch vụ cung cấp của công ty......................................................................... 20
2.2 Chƣơng trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá
Thăng Long T.D.K - Đồng Nai ................................................................................... 21
2.2.1 Giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán ........................................................................ 21
2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng ............................................................... 21
2.2.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng ................................................................. 22
2.2.1.3 Phân nhóm kiểm toán ............................................................................... 22
2.2.1.4 Gửi yêu cầu cho khách hàng cung cấp những hồ sơ cần thiết................. 22
2.2.1.5 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trƣờng hoạt động ............................ 22
2.2.1.6 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ......................................................... 23
2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro ............................................. 25
2.2.1.8 Lập chƣơng trình kiểm toán ..................................................................... 26
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán ........................................................................ 26
2.2.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cần kiểm
toán ........................................................................................................................ 26
2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản ............................................................ 26
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán ..................................................................... 27
2.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho
2.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán .................................................................... 50
2.3.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình ban giám đốc duyệt và gửi cho
khách hàng ............................................................................................................ 50
2.3.3.2. Phát hành báo cáo kiểm toán ................................................................... 51
2.3.3.3 Lƣu báo cáo kiểm toán ............................................................................. 52
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 53
3.1 Nhận xét ................................................................................................................. 53
3.2.1 Nhận xét chung ............................................................................................... 53
3.2.2 Nhận xét về chƣơng trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán và
định giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai .................................................................... 53
3.2.3 Nhận xét về chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán tại công ty TNHH
An Khang ................................................................................................................. 55
3.2 Đề xuất những kiến nghị ....................................................................................... 57
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 60
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
PHỤ LỤC
ix
Footer Page 10 of 113.
Header Page 11 of 113.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hằng năm, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực đều
tiến hành lập báo cáo tài chính, thông qua đó các nhà quản lý có thể có cái nhìn
tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một năm.
Ngoài các đối tƣợng quản lý doanh nghiệp thì còn có bên thứ 3 là các nhà đầu
tƣ, nhà hoạch định chiến lƣợc, ngân hàng,… mỗi đối tƣợng sử dụng báo cáo tài
TNHH Kiểm Toán và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai để từ đó đƣa ra
những đề xuất và hoàn thiện công tác kiểm toán tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể: Đánh giá tình hình thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục
nợ phải trả ngƣời bán tại công ty khách hàng. Thông qua việc đánh giá đó, đề
xuất một số kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục nợ
phải trả ngƣời bán do công ty thực hiện.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp định tính:
Thu thập, tìm hiểu quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểm Toán
Và Định Giá Thăng Long T.D.K Đồng Nai.
Quan sát, phỏng vấn, khảo sát quy trình làm việc của các anh chị kiểm
toán thuộc công ty TNHH khi đi kiểm toán tại khách hàng và khi làm
việc tại công ty.
Thu thập các tài liệu, thông tin khách hàng từ hồ sơ khách hàng
Quan sát, thu thập số liệu từ khách hàng : sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ,
hợp đồng …
Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trƣớc của khách hàng.
Kham khảo đọc thêm sách để biết thêm kiến thức để suy luận trƣờng hợp
thực tế
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Tại công ty TNHH kiểm toán và định giá Thăng Long T.D.KĐồng Nai . Địa chỉ E180, Võ thị Sáu, phƣờng Thống Nhất, thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai và thông qua khách hàng cụ thể là công ty TNHH An Khang
Thời gian:
-
Thời gian nghiên cứu: Trong thời gian từ ngày 20/01/2015 đến
02/05/2015
- Thời gian số liệu: Số liệu đƣợc thực hiện tại năm 2014
Tài khoản sử dụng
-
Tài khoản 331 “phải trả cho ngƣời bán” dùng để phản ánh tình hình thanh toán,
các khoản nợ của doanh nghiệp cho ngƣời bán vật tƣ, hàng hóa, tài sản hoặc
cung cấp các dịch vụ. tài khoản này cũng đƣợc dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản nợ phải trả cho ngƣời ngƣời bán.
-
Tài khoản 331 là tài khoản lƣỡng tính nên có thể có số dƣ bên có hoặc bên nợ:
+ Tài khoản có số dƣ bên có: Số tiền còn phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung
cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp.
+ Tài khoản này có thể có số dƣ bên Nợ. Số dƣ bên Nợ (nếu có) phản ánh số
tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho ngƣời
bán theo chi tiết của từng đối tƣợng cụ thể.
Lưu ý: Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết của từng đối tƣợng
phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho
ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối
tƣợng phải trả. Trong chi tiết từng đối tƣợng phải trả, tài khoản này phản ánh cả
số tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán, nhà cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp
nhƣng chƣa đƣợc sảm phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lƣợng xây lắp hoàn thành
bàn giao.
1
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả ngƣời bán
Ảnh hƣởng đến BCTC: Nợ phải trả ngƣời bán là một khoản mục quan trọng
trên báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn vốn ngoài sở hữu. Những sai
lệch về nợ phải trả có thể gây ảnh hƣởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về các
mặt:
2
Web http://niceaccounting.com
5
Footer Page 15 of 113.
Header Page 16 of 113.
-
Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính
thƣờng liên quan đến nợ phải trả (tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán tạm thời). Các
sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có
thể làm ngƣời sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (việc ghi thiếu một chi phí chƣa
thanh toán sẽ ảnh hƣởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và nợ phải trả cuối kỳ).
Những sai lệch trong việc ghi chép và trình bày nợ phải trả có thể tƣơng ứng
với các sai lệch trọng yếu kết quả hoạt động kinh doanh.
Đánh giá: Các khoản nợ phải trả đƣợc đánh giá đúng .
-
Trình bày và công bố: Các khoản nợ phải trả đƣợc trình bày đúng đắn và khai
báo đầy đủ .3
3
Cao Thị Thu (2007), Kiểm toán, nhà xuất bản lao động xã hội
6
Footer Page 16 of 113.
Header Page 17 of 113.
1.3 Chƣơng trình kiểm toán nợ phải trả ngƣời bán
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả ngƣời bán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu thông qua hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị”:
Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân
khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả
năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài
chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có
liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” đƣợc hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc
nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ.
Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót tiềm tàng
và các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình
Footer Page 17 of 113.
Header Page 18 of 113.
+ Kiểm tra tài liệu
+ Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát cách làm việc của nhân viên kế
toán
+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.
Đặc điểm của kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành
của hệ thống KSNB chứ không cho biết về tính xác thực của các số liệu trên
BCTC.
1.3.2.2 Đánh giá lại rủ ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định đánh giá rủi ro”:
“Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán đƣợc thực hiện để thu thập các
hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị, trong đó có kiểm soát
nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm
lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu”.6
Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm soát trên, kiểm toán viên đánh giá lại rủi
ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả. Mục đích là cơ sỏ để KTV
lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra.
Mức rủi ro kiểm toán đƣợc đánh giá thấp khi:
-
Các phiếu nhập kho đƣợc đánh giá liên tục, và lập ngày thời điểm nhập kho.
-
Các chứng từ thanh toán đƣợc lập và đƣợc ghi chép kịp thời.
xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch
đáng kể so với các giá trị dự tính”7
Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả KTV có thể tính một sô chỉ tiêu
dƣới đây và so sánh với năm trƣớc:
-
Tỷ lệ nợ phải trả ngƣời bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ.
-
Tỷ lệ nợ phải trả cho ngƣời bán trên tổng nợ ngắn hạn.
Ngoài ra có thể nghiên cứu sô liệu chi tiết nợ phải trả theo từng ngƣời bán để phát hiện
những điểm bất thƣờng:
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả ngƣời bán
Loại
Thủ tục phân
tích
Thủ tục kiểm toán
Thực hiện các thủ tục phân tích
Mục tiêu
Hiện hữu, nghĩa vụ,
đầy đủ, ghi chép
chính xác.
- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dƣ chi tiết nợ
Ghi chép chính xác
phải trả để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.
1.3.3.2 Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ
cái và sổ chi tiết
-
Mục đích cung cấp số dƣ để đối chiếu
Để xác minh xem số liệu nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thống nhất với tất
cả khoản phải trả trên báo cáo tài chính có thống nhất với tất cả khoản nợ phải
trả ngƣời bán của từng đối tƣợng trong các sổ chi tiết hay không.
-
Cách tiến hành:
Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dƣ chi tiết nợ phải trả vào thời
điểm khóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết. Nếu
số liệu trên bảng không thống nhất với sổ cái hoặc sổ chi tiết, cần phải tìm hiểu
nguyên nhân. Kiểm toán viên có thể trao đổi với nhân viên của đơn vị để tìm
kiếm sai lệch và đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp.
-
Một số lƣu ý:
Sự thống nhất giữa số liệu của bảng số dƣ chi tiết nợ phải trả với sổ sách chƣa
phải là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả (các hoá đơn vào thời điểm
cuối năm vẫn có thể không đƣợc ghi chép đúng kỳ trên cả sổ chi tiết lẫn sổ cái).
1.3.2.3 Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả
-
Mục đích gửi thƣ xác nhận:
Phát hiện những khoản phải không ghi đúng số tiền thực tế phải trả và những
thu thƣờng sẽ không có các bằng chứng có độ tin cậy tƣơng tự.
+ Nhiều khoản phải trả nằm trong số dƣ cuối kỳ có thể đã đƣợc đơn vị thanh
toán vào đầu năm sau, nghĩa là trƣớc khi kiểm toán viên hoàn thành kiểm toán.
Đây cũng là bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đã đƣợc ghi chép.
Hình 1.1: Thƣ xác nhận Nợ phải trả
Nguồn : Cao Thị Thu (2007), Kiểm Toán, nhà xuất bản lao động xã hội
11
Footer Page 21 of 113.
Header Page 22 of 113.
1.3.2.4 Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
-
Mục đích chọn mẫu kiểm tra
Kiểm tra sự có thực các khoản phải trả
-
Cách tiền hành chọn mẫu:
+ Kiểm toán viên chọn lƣạ một số khoản phải trả trên số dƣ chi tiết cuối năm,
để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, nhƣ là chứng từ thanh
toán, hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…
+ Với những đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán => việc kiểm tra khá
thuận tiện. Khi đƣợc thanh toán đơn vị sẽ chuyển các chứng từ thanh toán này
sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền. Do công việc này tiến hành hằng
ngày, nên đơn vị cần lƣu lại bảng kê chứng từ thanh toán chƣa thanh toán vào
Footer Page 22 of 113.
Header Page 23 of 113.
hoạt động kinh doanh trong kỳ. Do đó sai sót này đƣợc xem là ít trọng yếu hơn
với trƣờng hợp hàng hóa đƣợc kiểm tra nhƣng nợ phải trả lại không đƣợc ghi
chép.
1.3.2.6 Tìm các khoản nợ phải trả không ghi chép
-
Mục đích: Tìm kiếm những khoản nợ không đƣợc ghi chép vì đây là một nội
dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả.
-
Cách tiền hành:
- Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Xem xét các khoản thực chi
vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khoản chi thuộc về chi
phí của tháng cuối niên độ kiểm toán. Hậu quả tất nhiên là nợ phải trả cuối kỳ
và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếu một khoản, đồng thời số liệu của
niên độ sau cũng bị ảnh hƣởng tƣơng ứng.
- Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không
đƣợc ghi chép:
+ Các trƣờng hợp hàng về nhƣng chƣa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về nhƣng
hàng chƣa nhận đƣợc: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở
dang của đơn vị.
+ Các chứng từ thanh toán đƣợc phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm tóan
viên cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trƣớc thời
điểm khóa sổ.
-
Các khoản nợ phải trả đƣợc bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công bố và
tham chiếu với tài sản thế chấp.
14
Footer Page 24 of 113.
Header Page 25 of 113.
CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƢỜI
BÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH THĂNG LONG
T.D.K - ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu khái quát về tổng công ty và chi nhánh công ty TNHH Kiểm Toán
và Thẩm Định Thăng Long T.D.K
2.1.1 Lịch sử hình thành
2.1.1.1 Tổng Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Thăng Long T.D.K
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K trƣớc đây là Công
ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Thăng Long - T.D.K là Công ty kiểm toán chuyên
nghiệp, hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tƣ vấn về tài chính, kế toán tại
Việt Nam. (đƣợc hợp nhất từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Thăng Long thành
lập năm 2003 và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập
năm 2002).
Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm:
-
14 kiểm toán viên cấp quốc gia