ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN –KIỂM TOÁN
H
uế
--------------------
h
tế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
in
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN
KHO DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
Tr
ườ
n
g
Đ
cK
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN
KHO DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K THỰC HIỆN
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Cát Vỹ
Giáo viên hướng dẫn
Lớp
TS. Hồ Thị Thúy Nga
: K47B Kiểm toán
cK
Kế đến, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Hồ Thị
Thúy Nga, đã dành cho em nhiều thời gian quý báu của mình để trực tiếp
họ
hướng dẫn và góp ý tận tình giúp em hoàn thành khóa luận này.
ại
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH
Đ
Kiểm toán và Định giá Thăng Long-T.D.K nói chung và đặc biệt là các anh
g
chị phòng báo cáo tài chính nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình
ườ
n
chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng nhưng không thiếu phần quan trọng, em xin gửi lời cảm ơn
em.
Tr
4.
Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 3
6.
Kết cấu đề tài ................................................................................................................... 3
cK
in
h
tế
H
uế
1.
họ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 5
Sv_Dương Thị Cát Vỹ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
1.2.2.2 Sổ sách, tài liệu liên quan đến hàng tồn kho...................................................... 10
1.2.3 Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho ................................................................ 10
1.2.4 Chức năng của khoản mục hàng tồn kho................................................................ 12
1.2.5 Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho ................................................ 14
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính . 16
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán ............................................................................................ 16
uế
1.3.1.1 Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng......................................... 16
H
1.3.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán........................................ 17
tế
1.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (A230) ...................................... 17
h
1.3.1.4 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A510)........................................................... 17
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY
Tr
TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K THỰC HIỆN...................... 31
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long_T.D.K................. 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................................. 31
2.1.1.1 Quá trình hình thành ........................................................................................... 31
2.1.1.2 Quá trình phát triển............................................................................................. 32
2.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu và chiến lược hoạt động ........................................................ 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý................................................................................. 35
Sv_Dương Thị Cát Vỹ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy công ty....................................................................................... 35
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy chi nhánh Đà Nẵng................................................................... 36
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động ................................................................................................... 37
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do
chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long_T.D.K thực hiện........... 38
2.2.1. Chương trình kiểm toán chung của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng
uế
Long-TDK........................................................................................................................... 38
Đ
2.2.2.4 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ..................................................................... 45
g
2.2.2.5 Kiểm tra cơ bản................................................................................................... 47
ườ
n
2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Liên Doanh
ABC do chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long_T.D.K thực hiện
................................................................................................................................................. 50
Tr
2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ............................................................................ 50
2.3.1.1 Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng (Mẫu A120-Phụ
lục 1) ............................................................................................................................... 50
2.3.1.2 Kí kết hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán................... 50
2.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Mẫu A310).............................. 51
2.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng ...................... 52
2.3.1.5 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính ....................................................................... 54
Sv_Dương Thị Cát Vỹ
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.2 Nhược điểm ............................................................................................................... 78
3.2 Nhận xét thực trạng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại chi nhánh công ty
TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long-T.D.K............................................................ 78
họ
3.2.1 Ưu điểm ..................................................................................................................... 78
ại
3.2.2 Nhược điểm ............................................................................................................... 80
Đ
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại
g
CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long_T.D.K ....................................... 83
ườ
n
3.3.1 Hoàn thiện thủ tục thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình HTK .......................... 83
3.3.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích khi kiểm toán khoản mục HTK................................ 86
Tr
3.3.3 Hoàn thiện công tác kiểm kê HTK ........................................................................... 87
3.3.4 Hoàn thiện việc kiểm tra số dư hàng gửi đi bán...................................................... 88
Ban giám đốc
CN
Chi nhánh
in
h
tế
H
uế
BCĐKT
Cổ phần
cK
CP
họ
DN
GĐ
LD
Liên doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
GLV
Giấy làm việc
Sv_Dương Thị Cát Vỹ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với hàng tồn kho
Bảng 1.2: Mẫu A710_Xác định mức trọng yếu
Bảng 2.1. Bảng xác định mức trọng yếu tại công ty T.D.K
Bảng 2.2: Bảng kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
uế
Bảng 2.3: Bảng kết luận về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty T.D.K
Bảng 2.12: Kiểm tra, đối chiếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (SCT TK 621)
ườ
n
g
Bảng 2.13: Kiểm tra, đối chiếu chi phí nhân công trực trực tiếp (SCT TK 622)
Tr
Bảng 3.1: Bảng chọn mẫu thử nghiệm kiểm soát
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long
TDK
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Thăng Long-T.D.K Đà Nẵng
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán BCTC tại TDK
Sv_Dương Thị Cát Vỹ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
những thông tin chính xác, trung thực và có độ tin cậy cao. Từ những nhu cầu
thực tế trên, hoạt động kiểm toán ra đời và ngày càng nắm giữ vai trò quan trọng
Đ
trưng của kiểm toán.
ại
trong nền kinh tế. Đặc biệt, kiểm toán báo cáo tài chính, là một hoạt động đặc
g
Đối với một doanh nghiệp, dù là loại hình sản xuất hay là thương mại…
ườ
n
thì hàng tồn kho vẫn luôn là một trong những khoản mục đóng vai trò quan trọng
nhất trong sự tồn tại cũng như phát triển của doanh nghiệp đó. Hàng tồn kho
Tr
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, mọi sự biến động của nó đều có ảnh
hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
Kiểm toán HTK là một phần hành có liên quan mật thiết với việc kiểm
toán của các phần hành khác như: nợ phải trả, thuế, giá vốn hàng bán, lợi nhuận
gộp hay các chi phí sản xuất có liên quan đến hàng tồn kho… Cũng bởi vì hàng
cK
in
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục đích:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục HTK
họ
trong kiểm toán BCTC.
h
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kiểm toán HTK trong kiểm toán
ại
BCTC của CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K tại
Đ
Công ty CP Liên Doanh ABC. Nhận ra sự khác biệt trong quy trình kiểm toán
của công ty giữa quy trình chuẩn với quy trình thực tế áp dụng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
để làm rõ quy trình của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long
T.D.K.
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài được thực hiện tại CN công ty TNHH Kiểm
toán và Định giá Thăng Long T.D.K, phòng Kiểm toán báo cáo tài chính.
Thời gian: Số liệu thực hiện tại công ty khách hàng cho năm tài
uế
chính kết thúc ngày 31/12/2016. Thời gian nghiên cứu từ 3/1/2017 đến
H
29/4/2017.
tế
công cụ Tool lập lại BCTC từ số liệu của bảng CDPS thu thập được.
g
Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp tham gia vào đoàn kiểm
ườ
n
toán trong quá trình kiểm toán tại các công ty khách hàng.
Tr
6. Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
-
Phần I: Đặt vấn đề
-
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán hàng tồn kho do công ty TNHH Kiểm
toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
tế
H
uế
-
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính
“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
uế
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được
H
Thước đo để đánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán và
ườ
n
g
1.1.2 Đối tượng của kiểm toán BCTC
Đối tượng kiểm toán BCTC là các BCTC (bao gồm: Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết
Tr
minh báo cáo tài chính) và các bản khai khác theo luật định.
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: “ Mục tiêu của kiểm toán
báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét
rằng BCTC có được lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành,
có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài
chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không”.
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
5
Khóa luận tốt nghiệp
h
được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập nhằm đưa ra ý kiến về kiểm
toán BCTC. Do đó, báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần sẽ góp phần nâng
cK
cao độ tin cậy của thông tin trên BCTC. Dựa vào BCTC của đơn vị, các đối
tượng sử dụng thông tin tài chính của đơn vị như chủ nợ, ngân hàng, nhà đầu tư,
Đối với tổng thể nền kinh tế: Hoạt động kiểm toán BCTC, khi được
Đ
ại
vay vốn, mua cổ phiếu…
họ
cơ quan chức năng… đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như tiếp tục cho
luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh
ườ
n
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho là tài sản lưu động của DN, biểu hiện dưới hình thái
vật chất. Hàng tồn kho có thể được mua từ bên ngoài, hoặc tự sản xuất để dùng
vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
Theo VAS 02, hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
uế
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn
tế
H
biến và đã mua đang đi trên đường.
ườ
n
g
Theo mục đích sử dụng, HTK bao gồm:
vật liệu, công cụ dụng cụ, phế liệu, phụ tùng thay thế.
Các loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ của DN: hàng hóa, thành
Tr
phẩm, bán thành phẩm, bán thành phẩm có thể tiêu thụ được.
Theo vị trí của HTK trong quá trình luân chuyển bao gồm:
Hàng mua đang đi đường: gồm các loại nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, hàng hóa DN đã mua nhưng chưa về nhập kho.
Hàng dự trữ tại DN: gồm các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang.
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
HTK thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản lưu động
in
cK
của một DN, đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại. Những sai phạm của
khoản mục HTK thường dẫn tới những sai phạm trọng yếu về chi phí và kết quả
họ
kinh doanh. Nếu HTK bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởng đến mức độ trung thực
và hợp lý của các BCTC và rất dễ xảy ra các sai sót và gian lận.
HTK là một khoản mục nhạy cảm với gian lận (biển thủ, trộm
ại
Đ
cấp…) và chịu nhiều rủi ro do mất giá, hư hỏng, lỗi thời, hao hụt, mất mát…
Ngoài ra, so các đặc điểm riêng, một số HTK như hóa chất độc hại, thủy hải sản
ườ
n
kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai
sót và rất dễ bị gian lận.
Số lượng nghiệp vụ nhập- xuất- tồn của HTK trong kỳ thường diễn
ra nhiều và phức tạp nên việc ghi chép các nghiệp vụ, tính toán giá hàng tồn kho
dễ xảy ra sai phạm.
Có nhiều phương pháp khác nhau để tính giá HTK, và mỗi phương
pháp thì giá trị HTK sẽ khác nhau nên tất nhiên cũng dẫn đến lợi nhuận khác
uế
nhau. Vì thế có khả năng DN áp dụng phương pháp đánh giá không phù hợp với
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công
tế
H
chuẩn mực và chế độ kế toán để điều chỉnh giá trị HTK và lãi (lỗ).
việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Nhiều khoản mục HTK
TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK 155: Thành phẩm
TK 156: Hàng hóa
TK 157: Hàng gửi đi bán
TK 158: Hàng hóa kho bảo thuế
TK 2294: Dự phòng giảm giá HTK
Tr
ườ
n
g
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng cân đối số phát sinh.
Hóa đơn mua bán, hồ sơ nhập khẩu, phiếu nhập xuất kho, các
uế
H
chứng từ thanh toán liên quan đến chu trình.
Bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm.
Bảng tính giá thành.
Biên bản kiểm kê HTK ngày 31/12.
g
trình bày trên BCTC được kiểm toán.
ườ
n
1.2.3 Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho
Tr
Theo chuẩn mực kế toán số 02:
Về nguyên tắc, HTK của DN được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được.
Đối với nguyên vật liệu, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của
nguyên vật liệu thấp hơn giá gốc nhưng sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu
đó có giá trị thuần có thể thực hiện được bằng hoặc cao hơn giá gốc thì giá trị
nguyên vật liệu đó vẫn được tính theo giá gốc.
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
in
h
các khoản chi phí ngoài chi phí mua và chi phí chế biến HTK.
cK
nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình
thường, chi phí bảo quản HTK trừ các khoản chi phí bảo quản HTK cần thiết cho
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của HTK
ại
họ
quá trình sản xuất tiếp theo; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đ
trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành
g
sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): Phương pháp này
áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua hoặc được sản xuất trước thì được
xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất thời điểm
cuối kỳ.
Phương pháp giá bán lẻ: Theo phương pháp này, giá gốc HTK
được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo
tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá
uế
xuống thấp hơn giá bánban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sử
tế
một đơn vị đặc thù ( như các đơn vị kinh doanh siêu thị)
H
dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng. Phương pháp này được áp dụng cho
Việc lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK được thực hiện
in
chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng lưu kho.
Chức năng mua hàng: Một nghiệp vụ mua hàng phát sinh khi bộ
Tr
phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu hàng hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu. VÀ
phiếu đưuọc kiểm tra thông qua các cấp có thẩm quyền về tính hợp lý và có thật
của yêu cầu mua sau đó được chuyển tới phòng thu mua để làm căn cứ lập đơn
đặt hàng. Đơn này phải được lập ít nhất là 2 liên trong đó có một liên sẽ gửi cho
phòng kế toán, còn liên 2 sẽ được gửi cho bộ phận nhận hàng để đối chiếu khi
mua hàng về DN.
Chức năng trả lại hàng: Trong khi kiểm nhận hàng nhập kho, nếu
phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng hoặc không đảm bảo số lượng
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD_TS.Hồ Thị Thúy Nga
đúng với đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và hóa đơn, bộ phận nhận hàng có
quyền từ chối và xúc tiến các thủ tục trả lại hàng cho nhà cung cấp và đại diện
của bên nhận hàng sẽ tiến hành lập Biên bảng trả lại hàng, trong đó nêu rõ lý do
hàng bị trả lại và cùng kí tên xác nhận vào biên bản. Biên bản này sẽ được bộ
được kiểm tra về chất lượng, số lượng bởi thủ kho và sau đó sẽ cho nhập kho.
Khi nhập kho, thủ kho sẽ lập phiếu nhập kho và chuyển cho phòng kế toán để kế
Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa: Căn cứ vào Phiếu yêu cầu
ại
họ
toán tiến hành theo dõi và ghi sổ kế toán.
Đ
vật tư, thành phẩm đã được phê duyệt từ các đơn vị có cấp thẩm quyền sử dụng
hoặc đơn đặt hàng, thủ kho lập phiếu xuất kho ghi rõ số lượng thực xuất. Phiếu
ườ
n
g
này được lập làm 3 liên trong đó có 1 liên do bộ phận, đơn vị yêu cầu xuất vật tư
hàng hóa giữ, 1 liên do bộ phận kho giữ để làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho, 1
liên còn lại chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Tr
thụ hoặc bộ phận kế toán cùng với đơn vị đặt hàng để lập hóa đơn, còn 1 liên
H
1.2.5 Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho
uế
được đính kèm bên ngoài bao bì của hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
tế
Mục tiêu kiểm toán HTK là nhằm xác định sự tồn tại, tính đầy đủ và
h
quyền sở hữu của DN với HTK, đảm bảo giá trị HTK được đánh giá hợp lý, cũng
in
như khẳng định tính chính xác đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán, đảm
Tr
ườ
n
g
Đ
đã ghi sổ thể hiện số hàng hoá phản ánh trên BCĐKT là
được mua trong kỳ.
-
thật sự tồn tại.
Các nghiệp vụ kết chuyển
uế
hoặc phát sinh
Mục tiêu đối với số dư
hàng đã ghi sổ đại diện cho số
H
hàng tồn kho được chuyển từ nơi
tế
này sang nơi khác hoặc từ loại
này sang loại khác.
Các nghiệp vụ tiêu thụ
in
h
Tr
ườ
n
toán.
3. Quyền và
nghĩa vụ
-
có tại thời điểm lập Bảng
cân đối kế toán.
Trong kỳ, doanh nghiệp có
- Doanh nghiệp có
quyền đối với số hàng tồn kho đã quyền đối với số dư hàng
ghi sổ.
tồn kho tại thời điểm lập
Bảng cân đối kế toán.
4. Đo lường và
-
Chi phí nguyên vật liệu và
-
H
định và phân loại đúng đắn trên sắp xếp đúng vị trí trên
hệ thống Báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán.
tế
Những khai báo có liên
h
quan đến sự phân loại,
phân bổ hàng tồn kho
phải thích đáng.
họ
cK
in
căn cứ để tính giá và
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo
-
Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng (A120)
SVTH_Dương Thị Cát Vỹ
16