Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 1 - MSSV: 107403240
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm toán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có phạm vi ảnh
hưởng rộng, không chỉ cơ quan quản lý nhà nước sử dụng báo cáo kiểm toán
mà công chúng đầu tư và mọi tổ chức, cá nhân có lợi ích trực tiếp, gián tiếp
với doanh nghiệp đều có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.
Mặc dù lĩnh vực này còn khá mới mẻ nhưng đã có sự phát triển cả chiều rộng
lẫn chiều sâu, góp phần không nhỏ vào việc quản lý tài chính, ngăn ngừa
những hiện tượng vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách, chế độ kế
toán…đồng thời kiểm toán cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế đất nước.
Các khoản nợ phải trả đặc biệt là khoản nợ vay là những khoản mục
quan trọng trên Báo cáo tài chính do đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn
chủ sở hữu. Những sai lệch về nợ vay có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến
báo cáo tài chính về mặt tình hình tài chính. Do vậy, kiểm toán các khoản nợ
vay là một trong những phần quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán
Báo cáo tài chính.
Vì những lý do trên mà em muốn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện quy
trình kiểm toán nợ vay trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty kiểm
toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K (CN Miền Nam)”
2. Mục đích nghiên cứu
Qua bài này, em muốn tìm hiểu rõ các lỗi có thể có trong phần nợ vay
của báo cáo tài chính như: Chứng từ gốc vay và chứng từ thanh toán không
đầy đủ và hợp lệ. Khi vay không đầy đủ phiếu thu, giấy báo Có NH hoặc
chứng từ thanh toán, khi thanh toán không có phiếu chi hoặc giấy báo Nợ NH
hoặc những chứng từ này thiếu các yếu tố và chữ kí của những người có liên
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài luận văn gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nợ vay
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty kiểm toán và tư vấn
Thăng Long – T.D.K (CN Miền Nam)
Chương 3: Quy trình kiểm toán nợ vay tại công ty kiểm toán và tư
vấn Thăng Long – T.D.K (CN Miền Nam)
Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 4 - MSSV: 107403240
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN
NỢ VAY
1.1. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM NỢ VAY
1.1.1. Nội dung
1.1.1.1. Một số khái niệm
Nợ phải trả: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – chuẩn mực số 01, nợ
phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự
kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp
nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp
lý.
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng
nhiều cách, như:
a/ Trả bằng tiền
b/ Trả bằng tài sản khác
c/ Cung cấp dịch vụ
d/ Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác
đ/ Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng
1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ vay
Theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định:
Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay,
số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng,
khế ước vay.
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 6 - MSSV: 107403240
Đối với các khoản vay dài hạn, cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải
tính toán và lập kế hoạch vay dài hạn. Đồng thời xác định các khoản nợ vay
dài hạn đến hạn phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo để theo dõi và có kế
hoạch chi trả. Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và
từng khế ước vay nợ.
Trường hợp vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo
dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ
giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên trên thị trường liên Ngân hàng
do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch
hoặc theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (bên nợ TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên Ngân
Hàng ). Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểm trả nợ vay
phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại nợ vay bằng
ngoại tệ cuối năm tài chính (giai đoạn SXKD) của các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt
động tài chính trong năm.
Trường hợp vay dài hạn, các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) phát sinh
của hoạt động sản xuất, kinh doanh (kể cả trường hợp doanh nghiệp SXKD
vừa có hoạt động đầu tư XDCB) liên quan đến trả nợ vay dài hạn bằng ngoại
tệ hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. Các khoản chênh
những vấn đề sau:
- Chú ý về khả năng nợ vay bị khai thấp hoặc không được ghi chép
đầy đủ. Việc khai thiếu nợ vay có khả năng làm cho tình hình tài
chính tốt hơn thực tế. Trong một số trường hợp có thể dẫn đến chi
phí không đầy đủ và lợi nhuận bị tăng giả tạo.
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 8 - MSSV: 107403240
- Việc khai thiếu nợ vay thường là bỏ sót các nghiệp vụ hình thành nợ
vay nên thường khó phát hiện Và khi phát hiện được cũng khó xác
định là lỗi cố ý hay vô tình. Do đó, đây là loại gian lận khó phát
hiện. Đối với khoản vay dài hạn, để có được tiền vay, đơn vị phải
chấp nhận một số giới hạn về việc sử dụng tiền vay do đã cam kết
với chủ nợ. Vì vậy, kiểm toán viên cần chú ý nghiên cứu hợp đồng
vay và kiểm tra việc chấp hành những giới hạn do cam kết (nếu có).
1.2. KIỂM TOÁN NỢ VAY
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán
Kiểm toán nợ phải trả phải đảm bảo thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán sau
đây:
Các khoản nợ phải trả được ghi chép hiện hữu và thật sự là nghĩa vụ
của đơn vị (Hiện hữu, nghĩa vụ)
Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ (Đầy đủ).
Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác và thống nhất với
sổ cái và các sổ chi tiết (Ghi chép chính xác).
Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng (Đánh giá).
Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ.
(Trình bày và công bố).
1.2.2. Kiểm soát nội bộ với các khoản vay
Kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay chủ yếu là thực hiện nguyên tắc
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 10 - MSSV: 107403240
được chấp thuận cho đi vay, Ban giám đốc phải tiếp tục báo cáo cho hội đồng
quản trị về số tiền đã nhận được, việc sử dụng chúng và các vấn đề có liên
quan.
Các khoản vay phải được theo dõi trên sổ chi tiết mở theo từng chủ nợ
và theo từng khoản vay. Hàng tháng các số liệu này phải được đối chiếu với
sổ cái, và định kỳ phải đối chiếu với chủ nợ.
1.2.3. Kiểm toán nợ vay
1.2.3.1. Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát
1.2.3.1.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với nợ vay bao gồm các thủ tục nhằm đạt được
sự hiểu biết đầy đủ về tất cả các thủ tục kiểm soát của đơn vị đã thiết lập
nhằm kiểm soát các quá trình lập kế hoạch vay, vay, sử dụng tiền vay, trả nợ
gốc và lãi vay.
Để đạt được sự hiểu biết này, kiểm toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật,
lưu đồ, hay bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ. Sau đây là minh họa bảng câu
hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ vay:
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 11 - MSSV: 107403240
Bảng 1.1: Các câu hỏi kiểm soát nội bộ đối với nợ vay
Trả lời
S
T
Nội dung câu hỏi Yếu kém Ghi
chú
T Không
thành nợ ngắn hạn, dài hạn
hay nợ dài hạn đến hạn phải
trả một cách chính xác hay
không?
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 12 - MSSV: 107403240
7 Những khoản nợ phải trả trên
sổ phụ định kỳ được đối
chiếu với sổ cái?
8 Lãi của các khoản vay và lãi
cộng dồn được tính đúng
ngày đáo hạn và ngày trên
Báo cáo tài chính?
1.2.3.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến
hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát. Kiểm toán viên chỉ đánh giá rủi ro kiểm
soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa khi đã có đủ căn
cứ kết luận các thủ tục liên quan đến cơ sở dẫn liệu đó được thiết kế hữu hiệu
và thực hiện nhất quán trong thực tế.
Trong trường hợp này, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát để cung cấp bằng chứng chứng minh cho kết luận của mình về rủi
ro kiểm soát. Ngược lại rủi ro kiểm soát ở mức tối đa hoặc kiểm toán viên cho
rằng phạm vi của các thử nghiệm cơ bản không thể giảm được trong thực tế,
kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển sang
thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản.
1.2.3.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Tổng cộng nhật ký chung và lần theo số tổng cộng đến sổ cái
Mục đích: đánh giá khả năng tự kiểm tra về độ chính xác với các phép
để kiểm toán viên chọn lựa các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các
khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ.
Thông thường, mức rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp đối với nợ vay
khi kiểm toán viên nhận thấy các chứng từ thanh toán được lập, ghi chép kịp
thời vào nhật ký, các khoản thanh toán được thực hiện đúng hạn và ghi chép
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 14 - MSSV: 107403240
kịp thời vào nhật ký và các sổ chi tiết. Cuối tháng, một nhân viên độc lập với
bộ phận kế toán nợ phải trả so sánh các sổ chi tiết nợ vay với bảng kê thanh
toán hàng tháng và đối chiếu tổng số các số dư chi tiết với sổ cái. Kiểm soát
nội bộ hữu hiệu như trên là bằng chứng kiểm toán viên giảm thiểu các thử
nghiệm cơ bản.
Ngược lại, mức rủi ro kiểm soát cao khi kiểm toán viên phát hiện sổ chi
tiết không thống nhất với sổ cái, chứng từ thanh toán không được đánh số liên
tục và được sử dụng tùy tiện, các nghiệp vụ vay tiền không được ghi chép mà
chỉ đến khi trả mới ghi, các khoản phải trả thường thanh toán quá
hạn,…Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải mở rộng các thử nghiệm cơ
bản để có thể xác định xem báo cáo tài chính có phản ánh trung thực mọi
khoản phải trả của đơn vị vào thởi điểm khóa sổ không.
1.2.3.2. Thử nghiệm cơ bản
1.2.3.2.1. Thủ tục phân tích đối với các khoản nợ vay
Để đánh giá chung tính hợp lý của các khoản nợ vay, lãi vay và số dư nợ vay,
các thủ tục sau có thể áp dụng:
So sánh các khoản vay chưa trả từng đối tượng của năm nay với
năm trước.
So sánh tổng số dư các khoản vay, lãi vay và phải trả các nhân năm
nay với năm trước.
Tính toán lại chi phí lãi vay trên cơ sở lãi suất trung bình và các
hàng… sau đó kiểm toán viên đối chiếu các tài liệu liên quan như hợp đồng,
biên bản đối chiếu công nợ, hoặc bảng sao kê của ngân hàng. Ngoài ra, dựa
vào sổ chi tiết thanh toán nợ vay, kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết theo
từng khoản vay.
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 16 - MSSV: 107403240
Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay
Kiểm toán viên kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay có chính xác
không bằng cách kiểm tra các chứng từ thanh toán lãi vay và xem xét tình
hình trả lãi vay trên các thư xác nhận. Việc kiểm tra chi tiết chi phí lãi vay
vừa cung cấp bằng chứng về sự phát sinh, ghi chép chính xác chi phí này và
còn hỗ trợ cho kiểm toán viên có thêm bằng chứng về sự hiện hữu, nghĩa vụ
và đầy đủ của các khoản vay.
Xem xét việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng
Đối với những khoản vay lớn hoặc những trường hợp phát hành trái
phiếu, đơn vị có thể phải thực hiện một số cam kết về việc đảm bảo tình hình
tài chính, đó có thể là phải duy trì vốn lưu chuyển thuần cao hơn một mức tối
thiểu, giới hạn việc phân chia cổ tức, cấm không được vay thêm nợ dài hạn…
Nếu đơn vị vi phạm các cam kết có thể sẽ gặp khó khăn nghiêm trọng.
Do đó, kiểm toán viên phải tìm hiểu về các giới hạn còn hiệu lực với đơn vị,
để xem chúng có tuân thủ hay không, và đơn vị có những hành động thích
hợp khi có bằng chứng cam kết là vi phạm hay không
Xem xét tính hợp pháp của việc phát hành trái phiếu
Thông thường việc phát hành trái phiếu phải được sự đồng ý của Hội
đồng quản trị, và phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Để xem xét việc
phát hành trái phiếu có được phê chuẩn đúng đắn hay không, kiểm toán viên
cần nghiên cứu biên bản họp hội đồng quản trị, hoặc đại hội cổ đông. Kiểm
toán viên cũng cần đối chiếu lại với điều lệ công ty và pháp luật hiện hành về
TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Thăng Long thành
lập từ năm 2003 tại Hà Nội.
Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Phần Mềm T.D.K được gọi tắt là
T.D.K được thành lập ngày 28/02/2002 theo luật doanh nghiệp của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Là một trong những Công ty kiểm toán
đầu tiên ở Việt Nam thành lập, ra đời theo nghị định 105/2004/NĐ-CP của
chính phủ về kiểm toán độc lập và thông tư 64/2004/TT-BTC hướng dẫn nghị
định 105/2004/NĐ-CP.
Năm 2010 là thời điểm đánh dấu những sự thay đổi vượt bậc mang tính chiến
lược của công ty.
Công ty được ủy ban chứng khoán chứng nhận là một trong những
công ty có thể kiểm toán trên sàn giao dịch của doanh nghiệp niêm yết.
Vào tháng 08/2010, trên cơ sở là một quá trình lịch sử hợp tác lâu dài,
công ty thực sự đã có một bước đi chiến lược quan trọng khi hợp nhất với
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Thăng Long thành công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K theo giấy phép đăng ký kinh
doanh hợp nhất số 0104779158 do phòng đăng ký kinh doanh số 2 – Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 29/06/2010B để hình thành nên một công ty
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 19 - MSSV: 107403240
kiểm toán lớn mạnh hơn nhiều lần là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn
Thăng Long – T.D.K.
Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K
đã thành lập chi nhánh Miền Nam, văn phòng chính ở Hà Nội, một số chi
nhánh ở các tỉnh như Lạng Sơn, Đà Nẵng và một loạt các văn phòng đại diện
ở các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Sơn La, Lai Châu, Ninh Bình, Hải Dương,
Hưng Yên, Quảng Nam…
Tất cả các giao dịch của công ty TNHH Kiểm toán & Dịch vụ phần
- Tư vấn việc thiết lập và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài sản.
- Tư vấn quyết toán vốn đầu tư.
- Hướng dẫn các dịch vụ cổ phần hoá doanh nghiệp , tham gia thị trường
chứng khoán.
- Phân tích tình hình tài chính và thẩm định các dự án đầu tư của doanh
nghịêp.
- Hướng dẫn các thủ tục làm hợp đồng vay và góp vốn liên doanh.
Khai thuế
- Kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
- Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kê khai thuế GTGT hàng tháng và quyết toán thuế GTGT năm.
- Lập hồ sơ xin thuế GTGT.
- Hướng dẫn các thủ tục kê khai thành lập và giải thể Doanh nghiệp.
- Tư vấn về các loại thuế và cung cấp các văn bản có liên quan.
2.2.1.2. Thiết kế phần mềm kế toán và quản lý doanh nghiệp
Phần mềm kế toán
Ứng dụng cho cả 4 hình thức sổ kế toán được quy định áp dụng cho các
doanh nghiệp. (Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái, hình thức sổ kế toán
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 21 - MSSV: 107403240
nhật ký chung, hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ, hình thức sổ kế toán
chứng từ ghi sổ).
Đầy đủ các sổ sách, biểu mẫu chứng từ báo cáo tài chính theo quy định hiện
hành.
- Được xây dựng thành các MODULE rất thuận tiện cho quá trình làm việc
giữa các bộ phận kế toán với các nhiệm vụ được phân công khác nhau. Ngôn
ngữ giao tiếp tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hoa. Có phần trợ giúp trực tuyến
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Hoạt động của T.D.K góp phần giúp các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế
thực hiện tốt công tác Kế toán - Tài chính theo đúng qui định và pháp luật nhà
nước Việt Nam và các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế được chấp nhận.
Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạt
động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Góp phần giúp cho các doanh
nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa
những rủi ro thiệt hại có thể gây ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình.
- Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các
qui định của nhà nước Việt Nam về Kế toán - Tài chính - Thuế - Phần mềm kế
toán - quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
- Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, đạt
hiệu quả cao, giúp nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạn hơn trong việc đầu tư
vào Việt Nam.
- Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác hợp lý để
thục hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh trong nền
kinh tế. Trên cơ sở xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm
của doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước về quyền
lợi mà doanh nghiệp được hưởng. Phát huy vai trò chủ đạo về việc tổ chức giữ
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 23 - MSSV: 107403240
vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán, tài chính phù hợp với chuẩn
mực kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế được chấp nhận.
2.3. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K (Chi
nhánh Miền Nam)
2.3.1. Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty.
- Thành lập cũng khá lâu nên công ty có có một ngũ khách hàng quen thuộc,
lâu năm.
- Lực lượng lao động trẻ, năng động, sáng tạo, học hỏi không ngừng.
- Có đội ngũ tư vấn kiểm toán, kế toán chuyên nghiệp.
- Nhân viên có trình độ cao, nhiệt tình,có trách nhiệm.
- Có chiến lược marketting phù hợp, có hiệu quả cao.
- Chất lượng dịch vụ tốt, giá cả dịch vụ cạnh tranh.
2.3.1.2. Khó khăn
- Công ty luôn chịu sự canh tranh gay gắt với các đối thủ trong ngành, ngày
càng có nhiều công ty kiểm toán trong và ngoài nước được thành lập.
- Số lượng nhân viên có kinh nghiệm lâu năm chưa nhiều.
2.3.2. Phương hướng hoạt động trong những năm tới
- Mục tiêu quan trọng nhất của công ty là giữ vững niềm tin, uy tín của
khách hàng. Vì theo phương châm của, đó là bàn đạp vững chắc nhất để
luôn tồn tại và phát triển bền vững.
- Gia tăng lợi nhuận, tuy nhiên công ty cũng xác định lợi nhuận của doanh
nghiệp phải đi đôi với lợi ích của khách hàng và xã hội.
- Tìm kiếm thêm nhiều khách hàng, mở rộng quy mô và thị trường của công
ty trên khắp cả nước.
- Ngày càng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của nhân viên.
PDF Create! 4 Trial
www.nuance.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
SVTH: Đậu Thị Thùy Trang - 25 - MSSV: 107403240
2.3.3. Cơ cấu tổ chức
Hội đồng thành viên (5 thành viên):
- Chủ Tịch Hội Đồng thành viên kiêm Giám đốc phụ trách nghiệp vụ Kiểm
toán, Tài chính.
- Giám Đốc phụ trách đối ngoại.
- Phó Giám Đốc phụ trách về nghiệp vụ phần mềm vi tính.