Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại công ty C và T - Pdf 14

SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng quan hệ hợp tác kinh tế
giữa các nước ngày càng phát triển. Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan hệ
hợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Và dù
là hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng ñều có những vai trò riêng
tác ñộng mạnh tới qúa trình phát triển của kinh tế nước nhà.
Có thể thấy rõ nhập khẩu tác ñộng một cách trực tiếp, quyết ñịnh ñến sản
xuất và ñời sống của nhân dân. Nhập khẩu tức là tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
– công nghệ tiên tiến, hiện ñại cho sản xuất và có các hàng hoá tiêu dùng mà trong
nước hoặc chưa sản xuất ñược hoặc sản xuất chưa ñáp ứng ñược nhu cầu. Nước ta
hiện nay ñang trong qúa trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, vì vậy nhập khẩu lại
càng ñóng vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
ðể ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu ñược thực hiện một cách
thuận lợi an toàn và ñạt hiệu quả cao thì một hoạt ñộng quan trọng ñối với mỗi
doanh nghiệp là luôn nâng cao hiệu quả hoạt ñông nhập khẩu của mình.
Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T doanh nghiệp trực
thuộc Tổng công ty Xây dựng Số 1. Là trung tâm xuất nhập khẩu (XNK) của Tổng
công ty nên Công ty cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư rất quan tâm ñến công
tác XNK, coi ñây là một trong những hoạt ñộng chủ ñạo liên quan chặt chẽ ñến sự
tồn tại và phát triển của mình. Gần ñây, khi nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng ở thị
trường nội ñịa ngày càng cao thì việc ñẩy mạnh và nâng cao hiệu quả nhập khẩu
nguyên vật liệu, tìm kiếm thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu mới cũng như tìm
kiếm nguồn hàng nhập khẩu phục vụ cho sự phát triển lâu dài và bền vững của
Công ty là hết sức cần thiết.
Trong quá trình thực tập tại phòng xuất nhập khẩu số 2 của Công ty cổ phần
xây dựng và Kinh doanh Vật tư, nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tổ chức
thực hiện hợp ñồng cùng với những kiến thức ñã ñược trang bị trong nhà trường, em
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
3
Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu
1.1 Những vấn ñể cơ bản về hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt ñộng kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá
trình trao ñổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao ñổi ngang giá lấy
tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống
các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở ñây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh
tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội ñịa
hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau.
1.1.2. Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu:
Hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ ñể
nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở
rộng, nâng cao năng suất lao ñộng, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan
hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội ñịa.
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh của các
ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa ñảm
bảo vật tư, thiết bị kỹ thuật ñáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt ñể lợi thế so
sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao ñộng
quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh

Theo hình thức này có những bước giao dịch là hỏi giá, phát giá, ñặt hàng,
hoàn giá, chấp nhận, xác nhận. Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp
làm các hoạt ñộng nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tìm kiếm ñối tác, giao
dịch, ñàm phán kí kết hợp ñồng và tự bỏ vốn ñể tổ chức kinh doanh hàng nhập
khẩu, phải chịu mọi chi phí như: nghiên cứu thị trường, giao dịch, kí kết hợp ñồng,
giao nhận, lưu kho, tiêu thụ hàng hoá Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp
XNK ñược tính kim ngạch và khi tiêu thụ thì phải chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp. Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu theo hình thức này
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt ñộng kinh doanh của mình từ thu thập
thông tin thị trường cho ñến kí kết và thực hiện hợp ñồng nhập khẩu. ðộ rủi ro của
hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn so với hình thức nhập khẩu qua trung gian
nhưng lại mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Hình thức nhập khẩu này ñược sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay. Vì xu
hướng giảm dần các doanh nghiệp Nhà nước và thay vào ñó là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, nên các doanh nghiệp có ñiều kiện cũng như mong muốn ñược nhập
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
5
khẩu trực tiếp ñể tăng thu. Hơn nữa, loại hình này áp dụng trong nhập khẩu những
hàng hoá thông thường nên khối lượng lớn và liên tục.
1.1.3.2. Nhập khẩu uỷ thác:
Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp ñồng xuất/nhập
khẩu hàng hóa theo ủy quyền của doanh nghiệp khác với khách hàng nước ngoài.
Là hoạt ñộng nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có
vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu cần nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưng không có
quyền tham gia hoặc không có ñiều kiện nhập khẩu trực tiếp ñã uỷ thác cho doanh
nghiệp khác có chức năng trực tiếp tham gia giao dịch ngoại thương tiến hành nhập
khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình.Bên nhận uỷ thác phải tiến hành ñàm phán
với ñối tác nước ngoài và làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ
thác. Bên nhận uỷ thác sẽ nhận ñược một phần thù lao gọi là phí uỷ thác.
Trong hoạt ñộng này, doanh nghiệp XNK (bên nhận uỷ thác) sẽ không phải
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng ñể nhà nước quản lý hoạt
ñộng nhập khẩu. Vì thế khi ký kết hợp ñồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy
phép nhập khẩu ñể thực hiện hợp ñồng ñó.
Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Làm th
ủ tục mở L/C (nếu thanh toán bằng L/
C
)

Người mua ñôn ñốc người bán giao hàng


♦ Việc cấp giấy phép nhập khẩu ñược phân công như sau:
♦ Bộ Thương Mại (các phòng cấp giấy phép) cấp những giấy phép nhập
khẩu hàng mậu dịch nếu hàng ñó thuộc danh mục quản lý của nhà nước.
♦ Tổng cục hải quan cấp giấy phép nhập khẩu hàng phi mậu dịch (hàng
mẫu, quà biếu, hàng triển lãm).
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh ñể nhập khẩu một hoặc
một số mặt hàng với một số nước nhất ñịnh, chuyên chở bằng một phương thức vận
tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất ñịnh.
Bước 2: Mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C).
Thư tín dụng (Letter of credit – L/C) là một văn bản pháp lý trong ñó ngân
hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình ñầy ñủ bộ
chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp với nội dung của L/C. Thanh toán tiền hàng
bằng L/C là phương thức thanh toán ñảm bảo hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi
ro cho cả bên mua và bên bán.
Khi hợp ñồng nhập khẩu quy ñịnh phương thức thanh toán là L/C thì một
trong những công việc ñầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm ñể thực hiện hợp ñồng
nhập khẩu là mở L/C.
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
8
Về thời gian mở L/C: Thông thường thì L/C ñược mở trước thời hạn giao
hàng khoảng từ 20-25 ngày nếu như hợp ñồng không quy ñịnh cụ thể. Nhưng ñể
hợp ñồng ñược chặt chẽ thì trong hợp ñồng người ta thường quy ñịnh cụ thể ngày
mở L/C.
Căn cứ ñể mở L/C: Là ñiều khoản của hợp ñồng nhập khẩu. Khi mở L/C
công ty phải dựa vào căn cứ này ñề ñiền vào phiếu in sẵn của ngân hàng mở L/C gọi
là “ Giấy xin mở thư tín dụng nhập khẩu”.
Cách thức mở L/C tại Việt Nam: ðể mở L/C doanh nghiệp XNK phải tiến
hành các công việc sau:
♦ Nộp hồ sơ và lập ñơn xin mở L/C.
♦ Ký quỹ ñể mở tài khoản thư tín dụng.(mức ký quỹ có thể từ 5-100% giá

Hiện nay trên thế giới có hai phương thức thuê tàu cho nhà nhập khẩu lựa
chọn. ðó là:
Phương thức thuê tàu chợ: Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ
(Booking Shipping Space) là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mình ñứng
ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu ñể chở hàng từ cảng này qua
cảng khác.
Phương thức thuê tàu chuyến: Thuê tàu chuyến là chủ tàu (Shipowner) cho
người thuê tàu (charter) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông ñể chuyên
chở hàng hoá từ một hay vài cảng này ñến một hay vài cảng khác. Mối quan hệ giữa
người chủ tàu và người thuê tàu ñược ñiều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp ñồng
thuê tàu chuyến (C/P – Voyage Charter Party).
Nói chung nghiệp vụ thuê tàu, lưu cước ñòi hỏi người ñi thuê phải có kinh
nghiệm nghiệp vụ, có ñầy ñủ thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và tin thông
các ñiều kiện thuê tàu. Vì thế trong thực tế ña số các doanh nghiệp kinh doanh XNK
thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước cho một công ty hàng hải như: Vietfracht,
Vosa, Transimex Nhà nhập khẩu căn cứ vào ñặc ñiểm của hoạt ñộng kinh doanh
nhập khẩu của doanh nghiệp cũng như ñặc ñiểm vận chuyển của hàng hoá ñể lựa
chọn loại hợp ñồng uỷ thác thích hợp. Hiện có hai loại hợp ñồng uỷ thác thuê tàu là:
Hợp ñồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp ñồng uỷ thác thuê tàu chuyến.
Bước 5: Mua bảo hiểm.
Do ñặc ñiểm của hợp ñồng kinh doanh TMQT là hàng hoá thường phải vận
chuyển trên một quãng ñường dài từ nước này sang nước khác trong thời gian dài.
Chính vì thế hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. ðể ñảm bảo an toàn trong
kinh doanh, các nhà XNK thường tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
10
thông qua một hợp ñồng bảo hiểm. Hợp ñồng bảo hiểm có thể là hợp ñồng bảo hiểm
bao (Open policy) hoặc hợp ñồng bảo hiểm chuyến (Voyage policy). Hiện nay bảo
hiểm hàng hoá bằng ñường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong hoạt ñộng
ngoại thương.

thanh toán ñể nhận ñược bộ chứng từ nhận hàng.
Nếu hợp ñồng quy ñịnh thanh toán bằng phương thức nhờ thu kèm chứng từ
thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, doanh nghiệp nhập khẩu phải
kiểm tra chứng từ thấy phù hợp với hợp ñồng thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ñể
lấy chứng từ nhận hàng. Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn thì sau khi nhận hối
phiếu ñòi tiền của ngân hàng, nhà nhập khẩu có thể trả tiền hoặc từ chối trả tiền cho
người bán. Phương thức này hoàn toàn bất lợi cho bên bán vì chỉ phụ thuộc vào ý
muốn của người mua.
Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì khi nhận ñược hàng do bên
bán gửi và chứng từ ở ngân hàng chuyển về, ñến thời hạn quy ñịnh thì doanh nghiệp
nhập khẩu phải viết lệnh chuyển tiền gửi ñến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển
tiền trả bên xuất khẩu. Có hai hình thức, ñiện chuyển tiền (T/T) và thư chuyển tiền
(M/T). Trong ñó, Việt Nam hay sử dụng hình thức ñiện chuyển tiền, phương thức
này nhanh hơn thư chuyển tiền nhưng chi phí cao hơn nhiều, vì vậy khi sử dụng cần
cân nhắc kỹ.
Bước 7: Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục hải quan là một công việc mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh
XNK nào cũng ñều phải thực hiện khi có hàng hoá ñi ngang qua biên giới quốc gia.
Thủ tục hải quan là một công cụ ñể quản lý hành vi buôn bán quốc tế theo pháp luật
của nhà nước nhằm: ngăn chặn tình trạng XNK lậu qua biên giới, kiểm tra giấy tờ
có sai sót, giả mạo khống, thống kê số liệu về hàng XNK.
Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau ñây:
♦ Khai báo - nộp tờ khai hải quan.
Trong bước này, chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá nhập khẩu theo
mẫu tờ khai hải quan ñể cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ. Việc kê khai
phải ñược tiến hành một cách trung thực, chính xác. Sau khi kê khai ñầy ñủ các nội
dung của tờ khai, doanh nghiệp nộp tờ khai ñó cho cơ quan hải quan kèm với một
số chứng từ khác, chủ yếu là: giấy phép nhập khẩu, hoá ñơn, phiếu ñóng gói, bảng
kê khai chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá
♦ Xuất trình hàng hoá.

vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá ñó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho,
lưu bãi và giao cho các ñơn vị ñặt hàng theo lệnh giao hàng của ñơn vị ngoại
thương ñã nhập lô hàng ñó. Do ñó, khi hàng cập cảng, hãng tàu sẽ trực tiếp ñứng ra
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
13
giao nhận hàng với cảng, rồi ñưa hàng về vị trí an toàn: kho hoặc bãi. Chủ hàng
phải kí hợp ñồng uỷ thác cho cảng làm việc này.
Trước khi tàu ñến, ñại lý tàu biển hoặc hãng tàu sẽ gửi “Giấy báo tàu ñến”
cho người nhận hàng, ñể họ biết và tới nhận “Lệnh giao hàng” (Delivery Order –
D/O) tại ñại lý tàu.
Khi ñi nhận D/O cần mang theo:
♦ Vận ñơn gốc (Original B/L).
♦ Giấy giới thiệu của ñơn vị.
Có D/O nhà nhập khẩu cần nhanh chóng làm thủ tục ñể nhận lô hàng của
mình.
Thủ tục nhận hàng như sau:
Nhận hàng rời hoặc hàng container rút ruột tại cảng: chủ hàng cần làm những
công việc sau ñể nhận hàng:
♦ ðến cảng hoặc chủ tàu ñể ñóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai.
♦ Sau ñó, ñem biên lai lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing list ñến văn
phòng ñại lý hãng tàu tại cảng ñể ký xác nhận D/O, tìm vị trí ñể hàng, tại
ñây lưu một D/O.
♦ Mang 2 D/O còn lại ñến bộ phận kho vận ñể làm phiếu xuất kho. Bộ phận
này giữ một D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
♦ ðem 2 phiếu xuất kho ñến kho ñể xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách
riêng hàng hoá ñể chờ hải quan kiểm tra, ñến hải quan cảng mời hải quan
kho bãi giám sát việc nhận hàng.
♦ Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” hàng ñược xuất
kho, mang ra khỏi cảng ñể ñưa về ñịa ñiểm quy ñịnh.
Nhận nguyên container, hải quan kiểm tra tại kho riêng: Sau khi ñã cân nhắc

♦ Bảo hiểm (nếu nghi ngờ hàng có bảo hiểm bị hư hỏng).
♦ Trong quá trình nhận hàng, nhân viên giao nhận phải thường xuyên bám
sát hiện trường, cập nhật số liệu từng giờ, từng ca, từng ngày. Kịp thời
phát hiện sai sót ñể có biện pháp xử lý thích hợp.
Bước 9: Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu.
Theo quy ñịnh của Nhà nước hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần ñược
kiểm tra kỹ càng. Mục ñích của quá trình kiểm tra này là ñể bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của người mua, ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu, phân ñịnh trách nhiệm
của các bên, ñảm bảo uy tín cho các ñơn vị kinh doanh và là cơ sở ñể khiếu nại sau
này (nếu có).
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
15
Mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra
ñó. ðơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên ñứng tên trên vận ñơn thì
phải lập thư dự kháng (letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng bị
tổn thất, thiếu hụt, không ñồng bộ, không phù hợp với hợp ñồng thì yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền lập biên bản giám ñịnh (survey report).
Bước 10: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).
Khiếu nại là một trong hai cách giải quyết các tranh chấp phát sinh trong
ngoại thương. Bằng cách khiếu nại, các bên ñương sự thương lượng với nhau ñể
giải quyết các tranh chấp.
Trong quá trình thực hiện hợp ñồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát
hiện thấy hàng bị tổn thất, ñổ vỡ, thiếu hụt hay mất mát thì phải lập hồ sơ khiếu nại
trong thời hạn quy ñịnh. Bởi vì qua thời hạn ñó ñơn khiếu nại không có giá trị. Hồ
sơ khiếu nại bao gồm: ñơn khiếu nại và các chứng từ kèm theo làm bằng chứng
khiếu nại như hợp ñồng mua bán, vận ñơn, các biên bản giám ñịnh của cơ quan có
thẩm quyền Bộ hồ sơ hoàn tất phải ñược gửi ngay cho ñối tượng mà người nhập
khẩu khiếu nại. Tuỳ theo tính chất của tổn thất mà ñối tượng khiếu nại có thể là bên
bán, người vận tải hay công ty bảo hiểm. Cụ thể:
ðối tượng khiếu nại là người bán nếu người bán vi phạm hợp ñồng như:

nhân tố sau ñây:
1.2.1. Một số quy ñịnh nhà nước về việc nhập khẩu nguyên vật liệu.
Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách ñể ñiều tiết nền kinh tế, ñiều
tiết hoạt ñộng của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế ấy. Trong ñó, chính sách và
công cụ quản lý nhập khẩu mà nhà nước ban hành là ñể ñiều tiết hoạt ñộng nhập
khẩu nói chung cũng như hoạt ñộng tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu nói
riêng của các doanh nghiệp kinh doanh XNK. Những biện pháp quản lý nhập khẩu
chủ yếu mà nhà nước Việt Nam hiện ñang áp dụng là:
♦ Thuế nhập khẩu.
♦ Hạn ngạch nhập khẩu.
♦ Tỷ giá và chính sách có liên quan.
Các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải biết ñược những quy ñịnh cụ thể và
ñặc ñiểm chính sách quản lý nhập khẩu của nhà nước nhằm ñảm bảo kinh doanh
theo ñúng phương hướng, chính sách và luật pháp của quốc gia. ðây là vấn ñề có ý
nghĩa chiến lược ñối với doanh nghiệp nhập khẩu.
ðối với các mặt hàng ñã mà doanh nghiệp ñã ký hợp hợp ñồng xuất khẩu
hoặc nhập khẩu. Có những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xin giấy phép
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
17
xuất khẩu hoặc nhập khẩu ở các cơ quan quản lý nhà nước; có mặt hàng không phải
xin.
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, danh mục các mặt hàng phải xin
giấy phép trước khi xuất khẩu, nhập khẩu giảm dần.
Muốn biết mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không
thì trước khi ký kết hợp ñồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chế quản
lý xuất nhập khẩu của Việt Nam thông qua trang web của Bộ Thương mại, hoặc của
các cơ quan quản lý ngành ở Trung ương hoặc qua cơ quan tư vấn của Cục Hải
quan tỉnh, ñịa phương mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt ñộng.
1.2.2. ðặc ñiểm của hàng hoá ảnh hưởng ñến quy trình nghiệp vụ nhập
khẩu nguyên vật liệu.

người bán hưởng lợi.
o Yêu cầu về bộ chứng từ thanh toán mà người bán phải xuất trình cho
ngân hàng C.A.D
Sau ñó người mua chuyển tiền vào tài khoản tín chấp. Ngân hàng C.A.D
thông báo cho người bán về việc tài khoản tín chấp ñã ñược mở. Sau khi nhận ñược
thông báo từ ngân hàng, người bán tiến hành giao hàng và thành lập bộ chứng từ
thanh toán. Nếu bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng C.A.D sẽ thực hiện thanh toán
cho nguời bán. Ngân hàng C.A.D sẽ chuyển bộ chứng từ cho người mua ñể nhận
hàng.
♦ Nhờ thu (Collection): Người bán sau khi giao hàng sẽ ủy quyền cho ngân
hàng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng của người mua ở nước ngoài.Có 2 loại
nhờ thu:
o Nhờ thu chấp nhận chứng từ (D/A: Document Acceptance)
o Nhờ thu kèm chứng từ (D/P: Document against Payment)
♦ Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit): là một cam kết thanh toán có ñiều kiện
bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) ñối với
người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp
dịch vụ) với ñiều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp
với tất cả các ñiều khoản ñược quy ñịnh trong L/C, phù hợp với Quy tắc
thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) ñược dẫn chiếu trong thư
tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng ñể
kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
19
1.2.4. Các ñiều kiện thương mại quốc tế
Incoterms 2000 bao gồm có 13 ñiều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm:
C, D, E, F. Trong ñó, nhóm E gồm 1 ñiều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 ñiều kiện

20
2. Nhóm C (Phí vận chuyển ñã trả)
2.1. CFR (cảng ñến) - Tiền hàng và cước phí
Nghĩa là người mua phải trả chi phí mua hàng và giá vận chuyển cần thiết ñể
mang hàng tại cáng ñến quy ñịnh nhưng mọi rủi ro vi mất mát hoặc thiệt hại ñến
hàng hoá cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào có thể xẩy ra khi hàng ñã giao lên
boong tàu, ñược bàn giao từ người bán sang người mua, khi hàng ñã qua ñường ray
của tàu trong cảng vận chuyển. ðiều kiện CFR yêu cầu người bán hàng phải thông
quan hàng cho xuất khẩu.
2.2. CIF (cảng ñến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.
Theo ñiều kiện vận chuyển mà người bán hàng ñã báo giá gồm chi phí hàng
hoá, bảo hiểm vận tải biển và tất cả các phí vận chuyển ñến cảng ñến quy ñịnh.
2.3. CPT (cảng ñến) - Cước phí trả tới
Nghĩa là người bán trả phí vận chuyển hàng hoá ñến nơi quy ñịnh. Rủi ro vì
mất mát hoặc hư hao hàng hoá cũng như bất kỳ một chi phí phát sinh nào ñó có thể
xẩy ra sau thời gian hàng ñã ñược giao ñể vận tải theo vận ñơn chuyên chở. "Vận
chuyển" nghĩa là thực hiện nhiệm vụ chuyên chở bằng bất kỳ ñiều kiện nào kể cả
ñường sắt, ñường bộ, ñường biển, ñường hàng không, vận tải thuỷ nội ñịa hoặc
bằng sự kết hợp theo mô hình kiểu này. Mục ñích cuối cùng là hàng ñến ñúng nơi
quy ñịnh như ñã thoả thuận. Theo ñiều kiện CPT yêu cầu người bán hàng thanh toán
hàng cho xuất khẩu.
2.4. CIP (cảng ñến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới.
Nghĩa là nguời bán có cùng nhiệm vụ như ñiều kiện CPT nhưng phải bổ sung
là người bán phải uỷ nhiệm bảo hiểm vận chuyển ñề phòng sự rủi ro do mất mát của
người mua hoặc hao hư về hàng hoá trong lúc vận chuyển. Nguời bán hợp ñồng về
bảo hiểm và trả phí bảo hiểm . Theo ñiều kiện CIP yêu cầu người bán thanh toán
hàng cho xuất khẩu.
3. Nhóm D (nơi ñến)
3.1. DAF (biên giới) - Giao tại biên giới.
Nghĩa là người bán thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng hoá ñã


SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
22
Chương 2 – Giới thiệu về Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
2.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư là doanh nghiệp cổ phần
hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư
theo Quyết ñịnh số 42/QðBXD ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng. Công ty hoạt ñộng theo giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh công ty cổ phần
số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 sở kế hoạch và ñầu tư Tp.Hồ Chí Minh
cấp.
Tên ñầy ñủ: Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư
Tên tiếng Anh: Construction and materials trading joint stock company
Tên viết tắt: Công ty C&T
Logo: Trụ sở chính: (Lầu 6) số 9 – 19 Hồ Tùng Mậu, phường Bến Nghé, Quận 1,
Tp.Hồ Chí Minh.
ðiện thoại: (08).38295604
Fax: (08).38211096
Website: www.cnt.com.vn

Email:

ñược Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao ñộng hạng 1-2-3 vì thành tích tham
gia xây dựng nhiều công trình trọng ñiểm và ñược Bộ Xây dựng tặng danh hiệu thi
ñua xuất sắc ngành xây dựng 10 năm liền trong giai ñoạn 1990-2000, 4 năm liền
trong giai ñoạn 2000 -2004, bằng khen của Chính Phủ, của Bộ Xây Dựng và UBND
thành phố Hồ Chí Minh, Giấy Chứng Nhận Thành Viên của Hiệp Hội Thép Việt
Nam, của Câu Lạc Bộ Doanh Nghiệp Việt Nam, Báo ðiện Tử Viet Nam Net (VNR
500) bầu chọn là một trong 500 doanh nghiệp dẫn ñầu tại Việt Nam năm 2007 và
2008.
Ngày 28/07/2008, Công ty C&T chính thức trở thành doanh nghiệp thứ 155
niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán Sở Giao dịch Hồ Chí Minh, với mã
CNT.

SVTH: VÕ THỊ THU TRÚC GVHD: TRỊNH ðẶNG KHÁNH TOÀN
24
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư là ñơn vị kinh tế hạch toán
ñộc lập theo hình thức công ty cổ phần, ñược sử dụng con dấu riêng, tiến hành ñầy
ñủ các thủ tục về ñăng ký kinh doanh, hoạt ñộng theo ñiều lệ công ty cổ phần, thực
hiện ñầy ñủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
theo ñúng quy ñịnh của pháp luật.
2.2.1. Chức năng:
♦ Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất.
♦ Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, ñường
dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác.
♦ Sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và mua bán ñá, cát, sỏi xây dựng.
♦ ðầu tư và kinh doanh bất ñộng sản.
2.2.2. Nhiệm vụ:
♦ Tăng cường ñội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ cho thiết kế lập dự án, ñầu tư
thiết bị mới trong sản xuất vật liệu xây dựng và ñồng thời mở rộng thị trường
kinh doanh nội ñịa, kinh doanh xuất nhập khẩu.

Và bắt ñầu từ năm 2003, Công ty mở rộng thị trường xuất khẩu bằng việc mở
các văn phòng ñại diện ở nước ngoài (như tại Odessa-Ukraine, và Thượng Hải-
Trung Quốc) và hiện nay Công ty ñang xúc tiến thương mại tại thị trường Mỹ,
Angola.
2.3.2. Lĩnh vực xây dựng
C&T có lực lượng kỹ sư giàu kinh nghiệm và trên 2.000 công nhân lành
nghề ñược khách hàng ñánh giá cao. Từ năm 1998, Công ty ñã tăng cường ñầu tư
trang thiết bị thi công, ñặc biệt là các thiết bị áp dụng công nghệ mới như thiết bị thi
công ñóng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực, thiết bị thi công cừ bản Vinyl và
Composite, thiết bị gầu ñào thi công tường chắn vách ñứng và thiết bị thi công
ñường.
Với năng lực thi công thường xuyên ñược bổ sung và ñổi mới, C&T ñã trở
thành một ñơn vị mạnh trong lĩnh vực thi công xây dựng hạ tầng.
2.3.3. Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp
Hoạt ñộng kinh doanh này mới ñược Công ty thực hiện trong thời gian gần
ñây. Sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty có hai mảng là khai thác & sản xuất ñá
xây dựng cung cấp trực tiếp cho các công trình xây dựng cầu ñường, dân dụng và
sản xuất sản phẩm bê tông cốt thép dự ứng lực.
Nhu cầu về ñá xây dựng ở nước ta hiện nay rất cao, ñặc biệt là các công trình
giao thông ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long. Nắm bắt ñược tình hình thị

Trích đoạn Nhận xét về hoạt ựộng nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T. Phân tắch, ựánh giá Những thuận lợi của Công ty 1.Chủ quan Phương hướng phát triển chung của Công ty năm 2011- Giải pháp từ phắa Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status