Luận văn:Các giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH International FREIGHTBRIDGE Việt Nam - Pdf 11

HUTECHBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ðỀ TÀI
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH IFB
INTERNATIONAL FREIGHTBRIDGE VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN THỊ TRANG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NGỌC PHỤNG
MSSV : 0854010268
Lớp : 08DQN1


này.

ðặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Th.S Trần Thị Trang ñã
nhiệt tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian em làm báo cáo thực tập tốt
nghiệp vừa qua. Cô ñã luôn tận tình giúp em nhận ñịnh vấn ñề và những phương
pháp cần thiết cho ñể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ñạo cùng tập thể các anh, chị
trong Công ty TNHH IFB International Freightbridge Việt Nam ñã hướng dẫn và
giúp ñỡ em tiếp cận những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian thực tập tại
công ty.
Cuối cùng em xin kính gửi lời chúc sức khỏe và thành công ñến Quý thầy cô,
Ban Lãnh ñạo cùng tập thể các anh, chị trong Công ty TNHH IFB International
Freightbridge Việt Nam.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Phụng

HUTECH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên:…………………………………………………………
MSSV: …………………………………………………………
Khóa: …………………………………………………………
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Bộ phận thực tập

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày …… tháng …….năm 2012
HUTECH
iii

MỤC LỤC






biển của công ty 25
2.2.1 Nhận yêu cầu từ khách hàng 26
HUTECH
iv

2.2.2 Liên hệ với các hãng tàu 27
2.2.3 Chào giá cho khách hàng 27
2.2.4 Tiến hành ñặt tàu (Booking) 28
2.2.5 ðóng hàng vào Container và vận chuyển ra cảng 29
2.2.6 Tổng kết sau khi hoàn tất giao nhận hàng xuất 32
2.2.7 Nhận xét về quy trình giao nhận hàng hóa XK bằng container ñường
biển của công ty. 34
Kết luận chương 2 37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH IFB ITERNATIONAL
FREIGHTBRIDGE VIỆT NAM………… 38
3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa
xuất khẩu của công ty 38
3.1.1Giải pháp 1: Nâng cao và phát triển trình ñộ quản lý, nghiệp vụ chuyên
môn và công tác ñào tạo của ñội ngũ nhân viên 38
3.1.2 Nhóm giải pháp cho quy trình giao nhận 40
3.1.2.1 Giải pháp 2: Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng. 40
3.1.2.2 Giải pháp 3: Hạn chế rủi ro do sai sót của nhân viên …42
3.1.2.3 Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty…. . 44
3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa XK bằng
container đường biển tại Công ty 48
3.2.1 ðối với Cảng Vụ 48
3.2.2 ðối với các cơ quan chức năng Nhà Nước 48
KẾT LUẬN 50
HUTECH
vi DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG







Bảng 2.1 Cơ cấu lao ñộng của công ty 17
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của công ty 19
Bảng 2.3 Doanh thu từ hoạt ñộng giao nhận của công ty 21
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu hoạt ñộng kinh doanh của công ty từ 2012 – 2014 24
Bảng 2.5 Mô tả hàng hóa ñơn hàng PO11042010 của công ty Masan Food……… 30
Bảng 3.1 Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container ñường
biển 46

HUTECH
vii

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG


giữa các tổ chức giao nhận trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, hoạt ñộng trong
lĩnh vực giao nhận ngày càng khó khăn, chưa ñi vào một lối thống nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác giao nhận, em ñã chọn lĩnh vực dịch
vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu từ Công ty TNHH IFB International FreightBridge
Việt Nam với tên ñề tài “Các giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng container ñường biển tại Công ty TNHH IFB International
FreightBridge Việt Nam” làm ñề tài luận văn tốt nghiệp của mình sau quá trình
thực tập tại công ty.
2. Tình hình nghiên cứu
ðối tượng là quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container ñường
biển áp dụng tại công ty.
HUTECH
2 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
Phạm vi nghiên cứu là công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container
ñường biển tại công ty trong năm 2009–2011.
3. Mục ñích nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container ñường biển
tại công ty.
Phân tích các thực trạng và ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
giao nhận hàng hóa XK bằng container ñường biển tại công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container ñường
biển. Từ ñó giúp cho công ty thực hiện tốt công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng container ñường biển và ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực
xuất khẩu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê và thu thập số liệu từ công ty, sách, báo, tạp chí và
Internet.

HUTECH
4 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm giao nhận và người giao nhận
Giao nhận (Forwarding) là tập hợp tất cả các nghiệp vụ có liên quan ñến quá
trình vận tải nhằm mục ñích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng ñến nơi nhận
hàng, ngoài ra còn bao gồm nhiều loại dịch vụ liên quan ñến vận chuyển, gom hàng,
lưu kho, bốc xếp, ñóng gói, phân phối hàng hóa, các dịch vụ tư vấn, mua bảo hiểm,
thu thập chứng từ liên quan ñến hàng hóa… Như vậy, giao nhận là những hoạt ñộng
nằm trong khâu lưu thông phân phối, thực hiện chức năng ñưa sản phẩm từ nơi sản
xuất tới nơi tiêu thụ cuối cùng. Giao nhận thực chất là việc tổ chức vận chuyển hàng
hoá và thực hiện tất cả các công việc liên quan ñến vận chuyển hàng hoá ñó.
Theo “Quy tắc mẫu của Liên ñoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận
(International Federation of Freight Forwarders Associations – FIATA) về dịch vụ
giao nhận” thì dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất loại dịch vụ nào
liên quan ñến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, ñóng gói hay phân phối hàng

Người giao nhận khác với người vận tải và cũng không phải là người môi giới
vận tải mà là người tổ chức khâu vận tải sao cho việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập
khẩu ñược an toàn và tiết kiệm nhất.
Như vậy có thể nói giao nhận là một loại hình dịch vụ mang tính ñặc thù nằm
trong khu lưu thông phân phối. Vì vậy có thể xem giao nhận ngoại thương là chiếc
cầu nối giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.
1.2 Phạm vi các dịch vụ giao nhận
Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận. Trừ
khi bản thân người gửi hàng hay người nhận hàng muốn tự mình tham gia vào bất kỳ
khâu thủ tục, chứng từ nào ñó. Thông thường người giao nhận thay mặt họ lo liệu
quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công ñoạn cho ñến tay người nhận cuối cùng.
Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hay thông qua ñại lý và
những người thứ ba khác. Người giao nhận cũng có thể sử dụng ñại lý của họ ở nước
ngoài. Do ñó, phạm vi các dịch vụ của người giao nhận là khá rộng, nó bao gồm các
dịch vụ như:
- Chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng ñể chuyên chở.
HUTECH
6 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
- Lựa chọn người vận tải, phương thức vận tải, tuyến ñường thích hợp ñể vận
chuyển hàng hóa một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm.
- Thiết lập và thu thập các chứng từ cần thiết cho việc giao nhận.
- Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng.
- Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch ñúng với luật lệ, tập quán
từng vùng, từng ñịa phương tạo thuận lợi cho hàng hóa ñược di chuyển nhanh chóng.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa khi ñược chủ hàng yêu cầu.
- ðóng gói hoặc chia lẻ hàng hóa cho phù hợp với bản chất của hàng hóa,
tuyến ñường, phương thức vận tải và những luật lệ áp dụng nếu có ở nước xuất khẩu,
nước quá cảnh và nước nhập khẩu.

của người chuyên chở. Họ chỉ hoạt ñộng như một cầu nối giữa người gửi hàng và
người chuyên chở và như là ñại lý của người chuyên chở hoặc người gửi hàng.
Người giao nhận ñược ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở ñể thực hiện
các công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục Hải
quan, lưu kho, thuê và cho thuê vỏ container, thuê tàu, thuê khoang tàu… trên cơ sở
hợp ñồng ủy thác.
- Người chuyên chở (Carrier): Người giao nhận ngày nay còn ñóng vai trò là
người chuyên chở. Người giao nhận sẽ trực tiếp ký kết hợp ñồng vận tải với chủ
hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này ñến nơi khác.
- Người kinh doanh vận tải ña phương thức (Multimodal Transport Operator-
MTO): Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải ña phương thức
có nghĩa là việc vận chuyển hàng hóa ñược thực hiện bởi ít nhất hai phương thức vận
tải từ nơi xếp hàng ñến nơi dỡ hàng ở những nước khác nhau hoặc dịch vụ từ cửa
ñến cửa (Door to door service). MTO là người am hiểu về nhiều loại phương tiện
vận chuyển, biết áp dụng từng phương thức vận chuyển ñể tổ chức quá trình vận tải
một cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất. MTO cũng là người chuyên chở và
phải chịu trách nhiệm ñối với hàng hóa.

1.4 Phân loại hoạt ñộng giao nhận
 Căn cứ vào phạm vi hoạt ñộng:
- Giao nhận quốc tế: Là hoạt ñộng giao nhận nhằm phục vụ tổ chức chuyên
chở hàng hóa quốc tế, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia.
- Giao nhận nội ñịa: Là hoạt ñộng giao nhận nhằm phục vụ tổ chức chuyên
chở hàng hóa nội ñịa trong phạm vi một quốc gia.

HUTECH
8 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

(Theo Văn bản Pháp luật ðiều 167 Luật Thương mại Việt Nam)
1.6 Trách nhiệm của người giao nhận:
Tùy vào vai trò của người giao nhận là ñại lý hay ủy thác mà có sự khác biệt
trong quyền hạn và trách nhiệm:
 Người giao nhận với tư cách là ñại lý:
Thường chịu trách nhiệm trước những lỗi của bản thân hay nhân viên làm
thuê của mình gây ra.
Người giao nhận thường không chịu trách nhiệm trước những bất cẩn mà bên
thứ ba gây ra như người vận tải, người nhận lại dịch vụ giao nhận…
 Người giao nhận với tư cách là người ủy thác:
Với tư cách là người ủy thác, người giao nhận là một người ký hợp ñồng ñộc
lập, ñảm nhận trách nhiệm với danh nghĩa là người cung cấp các dịch vụ mà khách
hàng yêu cầu. Vì vậy, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về các hành vi sai sót
của người vận chuyển hay của người giao nhận khác ñể thực hiện hợp ñồng. Quyền
lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của người giao nhận lúc này là do luật pháp các phương
thức vận tải liên quan quy ñịnh.
1.7 Những yêu cầu trong giao nhận
Giao nhận là một quá trình phức tạp, ñòi hỏi giải quyết ñồng thời hai công
việc ñối nội và ñối ngoại, giao nhận muốn ñạt hiệu quả phải ñạt các yêu cầu sau ñây:
 Thời gian:
- Rút ngắn về thời gian giao nhận sẽ giảm bớt ñược mất mát, hư hỏng về hàng
hóa, giảm ứ ñọng vốn, ñáp ứng ñúng thời gian giao hàng.
- Muốn rút ngắn thời gian giao nhận cần giảm thời gian lưu kho, lưu bãi, giảm
thời gian lập chứng từ, thủ tục hải quan phải nhanh gọn.
HUTECH
10 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
- Muốn rút ngắn ñược thời gian thì người giao nhận phải am hiểu về thủ tục
hải quan, giao nhận, chứng từ và phải có quan hệ tốt với các cơ quan có liên quan.

ñang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở ñặc biệt là giao nhận bằng container
ñường biển. Chính vì vậy, so với lịch sử phát triển của vận tải ñường biển, vận tải
container mới ra ñời song tốc ñộ phát triển khá nhanh. Ðể tạo khả năng áp dụng
phương thức giao nhận hiện ñại này, nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng ñội tàu
chuyên dụng có trọng tải lớn ñể chuyên chở. Xây dựng các cảng container với các
trang thiết bị xếp dỡ hiện ñại, tự ñộng hóa cùng với hệ thống kho cảng, bến bãi ñầy
ñủ tiện nghi nhằm khai thác triệt ñể ưu thế của giao nhận hàng hóa.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho
người gửi hàng mà người giao nhận cũng ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao trong công
tác giao nhận hàng hóa. Chính vì vậy có rất nhiều công ty Logistics và giao nhận
ñược thành lập ñể phục vụ cho công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Do ñó,
môi trường kinh doanh dịch vụ giao nhận trở thành môi trường cạnh tranh sôi nổi và
gay gắt giữa các công ty cung cấp dịch vụ này, mục ñích là ñem lại sự phục vụ tốt
nhất cho các công ty ñối tác.
HUTECH
12 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG

http://www.ifbgroup.net/vietnam.htm
HUTECH
13 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
Văn phòng Hà Nội: Tầng 4, 30 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
• ðiện thoại: 84-4-3943379
• Fax: 84-4-39433794
• E-mail: [email protected]
Văn phòng Qui Nhơn: 88 Mai Xuân Thưởng, thành phố Qui Nhơn.
• Tel: 84-56-3827793
• Fax: 84-56-3827798
• E-mail: [email protected]
Lúc ñầu khi mới thành lập công ty chỉ là một cơ sở kinh doanh nhỏ với quy
mô còn hạn hẹp nhưng với ñội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng ñộng, có trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ cao cùng với sự mạnh dạn ñầu tư của công ty nên hiện nay
công ty ñã phát triển một cách mạnh mẽ và quy mô ngày càng ñược mở rộng hơn, có
mối quan hệ tốt với hơn 20 khách hàng thường xuyên và rất nhiều khách hàng không
thường xuyên khác. Phạm vi hoạt ñộng chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh như: Bình Dương, Bình Phước, ðồng Nai, Long An
Qua hơn 5 năm hoạt ñộng, dưới sự quản lý và lãnh ñạo sáng suốt của ban lãnh
ñạo cùng với ñội ngũ nhân viên năng ñộng, nhiệt huyết trong công việc, công ty ñã
từng bước khắc phục khó khăn ñể không ngừng vươn lên. Năm 2009, công ty ñược
công nhận ñạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001/2000 do VBQI của Vương quốc Anh
công nhận. Trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, công ty ñã trở thành một công ty
giao nhận chuyên nghiệp, ñủ khả năng ñảm nhận mọi loại hình giao nhận.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
 Chức năng
Chức năng chính của công ty là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
ñường biển, ñường hàng không, ñường bộ và ñường sắt. Các dịch vụ của IFB

NG T


GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
XUẤT NHẬP
KHẨU
PHÒNG
KẾ TOÁN

Bộ phận
GIAO NH

N

PHÒNG
NHÂN SỰ
HUTECH
15 GVHD: ThS.TRẦN THỊ TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC PHỤNG
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám ðốc:

Là người ñại diện theo pháp luật của công ty. Là người ñiều hành hoạt
ñộng kinh doanh hàng ngày của công ty theo chế ñộ chính sách pháp luật. Tổ
chức thực hiện lên kế hoạch kinh doanh và phương án ñầu tư của công ty; phê
duyệt các báo cáo và chứng từ liên quan ñến hoạt ñộng của công ty; ban hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status