một số giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty tnhh cpn dhl vnpt khu vực thành phố hồ chí minh - Pdf 13

ĐỀ TÀI

CHUYÊN NGÀNH : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
M
ỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN H
ÀNG HÓA
TNHH CPN DHL-VNPT KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TH.S MAI XUÂN ĐÀO
TP.HCM, NĂM: 05-2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
PHẠM TẤN KHUÊ
LỚP : LTDH7TM1 KHÓA: 7
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam – quốc gia đang trên đà phát triển nhanh chóng, sánh vai cùng với các
cường quốc trên trường quốc tế. Để phát triển đất nước chúng ta đã luôn ưu tiên cho
hoạt động kinh doanh sản xuất và đặc biệt là xuất khNu nhằm tạo động lực để công
nghiệp hóa đất nước. Kể từ khi gia nhập vào tổ chức WTO, chúng ta càng có nhiều
điều kiện để xây dựng và phát triển đất nước thêm giàu mạnh. Sự phát triển, xu hướng
thương mại quốc tế đã đạt đến mức biên giới quốc gia giữa các nước chỉ mang ý nghĩa
về mặt hành chính. Hàng hóa lưu thông giữa các nước dễ dàng hơn như khi các nước
cam kết trước khi gia nhập vào các khối kinh tế, khu vực thương mại tự do. Đó cũng
là sự thuận lợi mang đến cho các khối ngành làm cầu nối kinh doanh xuất khNu giữa
các quốc gia đó là các công ty logictis, vận tải và nhất là các công ty chuyển phát
nhanh. Là một trong những công ty hàng đầu trên thế giới về lĩnh vực chuyển phát
nhanh, DHL giải quyết bài toán về thời gian cho việc xuất khNu cũng như nhập khNu
các loại hàng hóa giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

đường hàng không tại công ty TNHH CPN DHL-VNPT.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại địa điểm là công ty TNHH CPN DHL-VNPT khu vực
thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích trong đề tài là số liệu được thu thập trong thời gian 3
năm, từ 2010 đến 2012. Thời gian thực hiện đề tài là 12 tuần từ ngày 25/02/2013 đến
hết ngày 18/05/2013.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu của đề tài là các số liệu kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất
khNu của Công ty TNHH CPN DHL-VNPT thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được cung cấp từ các bảng báo cáo và tài liệu có liên quan đến tình
hình hoạt động dịch vụ giao nhận tại công ty.
Ngoài ra số liệu thứ cấp cũng được thu thập từ các báo cáo và các ấn phNm kinh tế
khác trên các website.
Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối để phân tích tình hình hoạt động dịch vụ
giao nhận của công ty, phương pháp phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh, phương pháp tính số trung bình, so sánh số liệu tuyệt đối và tương
đối, phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố.
BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu thì bài báo cáo gồm có:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng xuất khu bằng đường hàng
không
Chương 2:
Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khu đường hàng không tại

………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………
………………………… ………… ……………

i

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯỜNG

HÀNG KHÔNG

1.1

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 1

1.1.1

Quá trình hình thành phát triển 1

1.1.2

Đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không. 2

1.1.3


1.1.5.4

Đại lý hàng hóa hàng không IATA ( Air Cargo Agency ) 6

1.1.6

Cước vận tải hàng không 6

1.1.6.1

Khái niệm 6

1.1.6.3

Các loại cước hàng không 8

ii

1.2

Khái niệm chung về giao nhận hàng hóa xuất kh"u đường hàng không 9

1.2.1

Khái niệm 9

1.2.2

Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất kh"u 10


Hóa đơn thương mại ( Invoice ) 14

1.4.3

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list ): 14

1.4.4

Các chứng từ khác: 15

1.5

Cơ sở pháp lý cho hoạt động giao nhận hàng không 15

1.6

Kinh nghiệm tổ chức hoạt động hàng không và giao nhận hàng không tại
một số quốc gia và công ty 17

1.6.1.

Hàn Quốc – chính sách bầu trời mở cho ngành hàng không 18

1.6.3.

Fedex Express- nơi làm việc tốt nhất thế giới 19

1.6.4.



2.1.4

Hệ thống mạng lưới cơ sở tại Việt Nam 27

2.1.5

Tình hình kinh doanh tại công ty TNHH DHL VNPT 27

2.1.5.1

Kết quả hoạt động kinh doanh 27

2.1.5.2

Thị trường và khách hàng tại Việt Nam 30

2.1.5.3

Vị thế cạnh tranh của công ty tại địa bàn 30

2.2

Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất kh"u đường hàng không tại
công ty TNHH CPN DHL VNPT khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 31

2.2.1

Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa xuất kh"u 32


2.2.2.4.3

Phân luồng vận tải 40

2.2.2.5

Giải đáp thắc mắc cho khách hàng và các yêu cầu khác 42

2.3

Các yếu tố ảnh hưởng quy trình giao nhận hàng xuất kh"u tại công ty
TNHH CPN DHL VNPT khu vực thành phố Hồ Chí Minh 42

2.3.1

Các yếu tố bên trong công ty 42

2.3.1.1

Cách thức tổ chức quy trình 42

2.3.1.2

Nhân viên tại công ty 43

2.3.1.2.1

Nhân viên khai thác tại trung tâm dịch vụ khách hàng 43

2.3.1.2.1.1


v

2.3.2.4

Yếu tố khách hàng 54

2.4

Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa xuất kh"u đường hàng không tại
công ty TNHH CPN DHL VNPT khu vực thành phố Hồ Chí Minh 55

2.4.1

Các mặt tích cực 55

2.4.1.1.

Quy trình giao nhận ngày càng hoàn thiện hơn 55

2.4.1.2.

Thời gian xử lý hàng hóa 56

2.4.2

Các mặt hạn chế 59

2.4.2.1.



3.1.

Mục tiêu kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013-2015. 62

3.2.

Phân tích SWOT hoạt động giao nhận hàng hóa xuất kh"u đường hàng
không tại công ty TNHH DHL – VNPT khu vực thành phố Hồ Chí Minh 63

3.2.1

Điểm mạnh ( Strengths ) 63

3.2.2

Điểm yếu ( Weaknesses ) 65

3.2.3

Cơ hội ( Opportunities: 67

3.2.4

Thách thức ( Theat ) 68

3.3

Giải pháp từ phía công ty nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất
kh"u bằng đường hàng không khu vực thành phố Hồ Chí Minh 72


Nhân viên khai thác tại trung tâm khai thác SGN GTW 76

vii

3.3.4.

Ứng dụng khoa học kỹ thuật – công nghệ 76

3.3.5.

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ xin phép 77

3.4.

Kiến nghị nhà nước và cơ quan ban ngành nhằm hoàn thiện quy trình giao
nhận hàng hóa xuất kh"u. 77

3.4.1

Hoàn thiện thủ tục hành chính, Hải Quan 78

3.4.2

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, công nghệ 78

3.4.3.

Kiểm soát giá cả xăng dầu 80



Tháng 4 năm 1993, hãng hàng không Quốc Gia Việt Nam ( VietNam AirLines ) được
thành lập và là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Cục Hàng Không Dân dụng Việt Nam.

2

Ngày 27 tháng 5 năm 1996, thủ tướng Võ Văn Kiệt ký quyết định thành lập Tổng công ty
Hàng Không Việt Nam trên cơ cở sáp nhập 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hoạt
động hàng không mà hãng Hàng Không Việt Nam là nòng cốt. Xét riêng về vận tải hàng
hóa tại Việt Nam, trong giai đoạn vừa qua, lĩnh vực này tại nước ta đã có sự phát triển
tốt, với số lượng vận tải qua các năm tăng mạnh theo sự phát triển của kinh tế.

Năm 2010, thị trường vận chuyển hàng hóa tại nước ta đạt 10,7 triệu lượt khách, 340
nghìn tấn hàng hóa, tăng tương ứng 20% và 37% so với năm 2009. Sang năm 2011, tổng
lượng vận chuyển hàng không của nước ta đạt 23,7 triệu lượt hành khách, 474 nghìn tấn
hàng hóa tăng tương ứng 12,3% về hành khách và 3% về hàng hóa so với năm 2010.

Qua các thông tin trên, ta nhận thấy được lĩnh vực vận tải nói chung và hàng hóa nói
riêng có rất nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Ngoài ra, sự phát triển của nền kinh tế
cũng là thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển của vận tải trong tương lai.
1.1.2 Đặc điểm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không.
Vận tải hàng không phát triển được trong các năm qua đó là nhờ khả năng đặc biệt của
lĩnh vực này mà các lĩnh vực vận tải khác không đáp ứng được. Vận tải hàng không nhạy
cảm về thời gian, hoàn toàn phù hợp với sự yêu cầu, và tốc độ của sự phát triển của công
nghệ thông tin hiện tại. Nhiều trường hợp, người ta rất cần giao hàng gấp món hàng nào
đó thật nhanh chóng, vận tải hàng không hoàn toàn đáp ứng được điều này. Vận tải hàng
không có tốc độ vận tải thuộc hàng nhanh nhất trên thế giới, gấp 27 lần vận tải đường
biển, 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hỏa. Điều này giúp cho thời gian vận tải giảm
đi rất nhiều, đáp ứng hoàn toàn cho các yêu cầu giao hàng nhanh.


năng kinh tế của quốc gia đó.
1.1.4 Cơ sở vật chất của vận tải hàng không
Cơ sở vật chất của vận tải hàng không gồm có: cảng hàng không, máy bay và các phương
tiện máy móc xếp dỡ chuyên dùng khác.
1.1.4.1 Cảng hàng không
4

Theo luật hàng không dân dụng Việt Nam thì cảng hàng không là một tổ hợp công trình
bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng
phục vụ cho máy bay đi và đến thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không.

Sân bay là một phần xác định trên mặt đất hoặc trên mặt nước được sử dụng làm nơi cho
máy bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển. Sân bay bao gồm toàn bộ diện tích trên mặt đất,
cùng cơ sở hạ tầng gồm một hay nhiều đường băng, nhà ga, kho hàng, phương tiện, thiết
bị phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa và khách.
1.1.4.2 Máy bay
Máy bay chính là phương tiện vận tải chính của vận tải hàng hóa. Có các loại máy bay
dân dụng như sau:
Máy bay chở khách
Có nhiệm vụ chính là chở hàng khách nhưng vẫn có thể chở hàng và chở ở khoang bụng
dưới. Số lượng hàng hóa bị hạn chế nhưng số chuyến nhiều vì vừa chở hàng và khách.
Máy bay chở hàng
Chuyên dùng để chở hàng hóa, khối lượng rất lớn nhưng ngược lại chi phí hoạt động rất
cao nên chỉ có các hãng không lớn mạnh, các công ty giao nhận lớn sử dụng riêng.
Máy bay kết hợp
Là loại dùng để chuyên chở cả khách hàng và chở khách trên khoang chính và khoang
bụng. Máy bay tạo cơ hội cho việc tùy chỉnh số lượng chuyên chở theo nhu cầu.
1.1.4.3 Thiết bị xếp dỡ, di chuyển hàng hóa trên mặt đất
Để tạo điều kiện nâng cao khả năng phục vụ, các cơ sở đều sử dụng rất nhiều máy móc,
trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Ta có thể liệt kê một số loại như sau:

• ĐNy mạnh phát triển hàng không dân dụng quốc tế về mọi mặt.
1.1.5.2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA

1
http://www.caa.gov.vn/Default.aspx?tabid=1&catid=430.448&articleid=7987
6

Là một tổ chức phi chính phủ thành lập bởi các hãng hàng không thành lập năm 1945.
Việt Nam gia nhập vào tổ chức vào ngày 8/12/2006.
Mục tiêu hoạt động của IATA :
• ĐNy mạnh mục tiêu việc vận chuyển hàng hóa an toàn, phát triển kinh doanh hàng
không và nghiên cứu các vấn đề về vận tải hàng hóa về hàng không.
• Hợp tác với ICAO và các tổ chức quốc tế khác.
• Cung cấp hoạt động hỗ trợ giữa các hãng hàng không.
• Hoạt động của tổ chức bao gồm các vấn đề lĩnh vực kỹ thuật, pháp lý, tài chính
của vận chuyển hàng không nhưng quan trọng nhất là điều chỉnh giá vé và giá cước của
các nước hội viên về vận chuyển hàng hạn chế, chứng từ tiêu chuNn và xử lý thủ tục.
1.1.5.3 Hiệp hội các tổ chức giao nhận quốc tế FIATA
Đây là tổ chức thế giới của người làm công tác giao nhận thành lập năm 1926 tại Áo.
Mục tiêu của hội là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giao nhận ở mức độ quốc tế và
cải tiến chất lượng phục vụ, giải quyết các vấn đề chung về cước hàng không nhằm bảo
vệ lợi ích chung của các đại lý hàng không. Tổ chức FIATA sẽ phối hợp với IATA và các
tổ chức quốc tế khác có liên quan bàn bạc các vấn đề về công nghệ chuyên chở hàng
không.
1.1.5.4 Đại lý hàng hóa hàng không IATA ( Air Cargo Agency )
Đại lý IATA là một đại lý giao nhận hoạt động như đại diện của các hãng hàng không
IATA. Cơ quan này có hai loại:
IATA Cargo Agent là đại lý giao nhận thuộc một hãng hàng không thuộc IATA
chấp nhận phù hợp tiêu chuNn của IATA.
IATA Freight Forwarder là đại lý giao nhận hàng hóa hàng không có thể là đại lý

hàng không.
 Loại hàng và giá trị: tùy thuộc vào loại hàng và giá trị mà mức cước khác nhau,
hàng càng giá trị cao thì cước càng cao.
8

 Yếu tố chính trị, xã hội: chiến tranh, đình công, giá nhiên liệu, nhân công…đều
ảnh hưởng giá cả vận tải hàng không.
 Yếu tố khác: các giá trị phụ trội như thời gian vận tải, yêu cầu đặc biệt sẽ ảnh
hưởng đến giá cả cước.

1.1.6.3 Các loại cước hàng không
Ta có các loại cước hàng hóa vận tải hàng hóa bằng đường hàng không như sau:

Cước hàng bách hóa
Đây là loại áp dụng cho hàng hóa phổ thông khi cần di chuyển giữa hai điểm đã định sẵn
mà không có giá trị đặc biệt. Cước sẽ giảm với hàng hóa có khối lượng qui định sẵn, bình
thường mức giảm theo từng mức khối lượng. Có các mức như từ 45 kg trở xuống; 45 kg
đến 100 kg; 100 kg đến 250 kg; 250 kg dến 500 kg; 500 kg đến 1000 kg; 1000 đến 2000
kg…Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho
những mặt hàng không có cước riêng.
Cước tối thiểu
Mức cước này phụ thuộc vào Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA với bảng biểu
cước hàng không TACT. Mức này còn có nghĩa là nếu mức giá thấp hơn giá này thì hoạt
động vận tải sẽ không có lời.
Cước hàng đặc biệt
Mức này thấp hơn giá hàng bách hóa và được sử dụng nhằm tăng tính cạnh tranh, nâng
cao khả năng chuyên chở của hãng và tiết kiệm cho người gửi hàng. Tùy theo hãng mà
có mức giá cước cạnh tranh khác nhau.
Cước phân loại hàng hay cước phân theo bậc hàng
Đây là loại cước mà phụ thuộc vào cước hàng bách hóa tăng hoặc giảm và phụ thuộc vào

có sử dụng phương thức vận tải nào đi nữa. Các bước mà chúng ta phải thực hiện đó là:
vận tải, chuyển chở hàng tới địa điểm tập kết; khai báo hải quan; xếp hàng hóa; chở hàng
sang nước nhập khNu v.v…tất cả các quy trình ấy hiểu một cách đơn giản gọi là Giao
nhận hàng hóa. Tùy theo các bước được tiến hành nhằm xuất khNu hay nhận hàng nhập
khNu mà ta chia ra hai phạm trù là Giao nhận hàng hóa xuất khNu hay nhập khNu; nếu áp
10

dụng cho phương thức vận tải hàng không thì được gọi là giao nhận hàng hóa đường
hàng không. Còn theo mẫu của FIATA thì dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ
loạt dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay
phân phối hàng hóa hay dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả vấn đề
hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

Ta cũng có thể nói một cách ngắn gọn, giao nhận hàng hóa xuất khNu là tập hợp những
nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng
hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách
trực tiếp mà không qua trung gian.
1.2.2 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất kh"u
Công việc giao nhận được hiểu có thể thông qua chủ hàng để tiến hành hoặc thông qua
dịch vụ của một công ty cung cấp dịch vụ khác. Ở đây, để tiện việc theo dõi cho bài làm
tôi xin phân tích phần nội dung cơ bản của nghiệp vụ thuộc phạm vi công ty thứ ba thực
hiện cho chủ hàng, các nghĩa vụ mà người giao nhận hàng xuất phải làm. Người giao
nhận ở đây có thể thực hiện các dịch vụ về vận tải cũng như vấn đề liên quan đến chứng
từ của lô hàng cho chủ hàng.

Nhiều công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng toàn bộ các dịch vụ từ lúc nhận hàng cho
đến khi hoàn chỉnh bộ chứng từ xuất khNu và thông quan cho lô hàng. Hoạt động như thế
của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khNu của công ty như một dịch vụ Logistics như
điều 233 Luật Thương Mại – 2005. Công ty tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc
bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy

xuất khNu; giấy phép cơ quan ban ngành có liên quan; hóa đơn; giấy đóng gói hàng hóa;
giấy chứng nhận xuất xứ; giấy chứng nhận số lượng; giấy chứng nhận chất lượng v.v…
Bước 2: Nhận và kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhận hàng của khách hàng, nhân viên sẽ kiểm tra hàng hóa có đúng như khách
hàng khai báo hay không. Nếu có sai xót so với hồ sơ chứng từ sẽ thông báo cho khách
hàng biết rằng có sai sót. Sau đó, tùy vào sự thỏa thuận giữa hai bên mà có sự điều chỉnh
cho hợp lý.
Bước 3: Đóng phí lao vụ:
Khách hàng sẽ tiến hành đóng các phí liên quan cho công ty khi được yêu cầu.
12

Bước 4: Phát hành AWB:
Công ty vận tải sẽ cung cấp AWB cho khách hàng. Tùy thuộc vào khách hàng gửi hàng
cho hãng hàng không hay thông qua đại lý của họ hoặc người cung cấp dịch vụ mà sẽ
được cung cấp Master Awb hoặc House Awb tương ứng. Khách hàng sau khi được cung
cấp Awb này phải kiểm tra cNn thận, phòng tránh sai sót có thể xảy ra. Cần lưu ý địa chỉ
người gửi, người nhận, tên hàng.
Bước 5: Đăng ký tờ khai hải quan
Khách hàng sẽ tiến hành khai báo hải quan. Hiện tại, các doanh nghiệp khai báo bằng hải
quan điện tử, góp phần đNy nhanh tiến trình xử lý hàng hóa. Sau khi hải quan chấp nhận,
doanh nghiệp sẽ in tờ khai và giao cho công ty vận tải để họ tiến hành thủ tục thông quan
hải quan.
Bước 6: Xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
Sau khi hàng hóa được mang đến và cơ quan hải quan tiến hành thủ tục kiểm tra cần
thiết thì hàng hóa đã có thể được mang lên máy bay để xuất sang nước người mua.
1.3 Các bên tham gia vào quy trình giao nhận hàng hóa xuất kh"u
1.3.1 Người xuất kh"u
Người xuất khNu hay còn gọi là khách hàng, đóng vai trò là người chủ hàng hoặc người
sử dụng dịch vụ của công ty cung cấp dịch vụ giao nhận. Theo đó, người xuất khNu có
nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, các chứng từ, tài liệu cần thiết cho người cung cấp dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status