Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá dất nớc,
ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành công nghiệp quan trọng,
không chỉ đảm bảo việc cung cấp sản phẩm dệt may cho nhu cầu trong nớc ngày
một tăng cả về số lợng và chất lợng, mà còn tạo điều kiện mở rộng thơng mại quốc
tế thông qua việc xuất khẩu hàng dệt may.
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc, với đặc điểm mức vốn đầu t
không nhiều, có khả năng thu hút nhiều lao dộng, gia công theo các kiểu mẫu của
đơn đặt hàng, với thị trờng sẵn có và khá rộng đang là một trong những hoạt động
chủ yếu của công nghiệp dệt may nớc ta, cho phép chúng ta giải quyết công ăn việc
làm cho nhiều lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể góp phần tăng nguồn vốn
phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá.
Trong những năm qua, hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của nớc ta
ra thị trờng nớc ngoài nói chung và sàn thị trờng Mỹ nói riêng đã có nhiều tiến bộ :
với thị phần ngày càng lớn, mặt hàng phong phú hơn và doanh thu bằng ngoại tệ
tăng rõ rệt. Tuy nhiên, cũng còn không ít hạn chế đang là những cản trở đến việc
mở rộng quy mô, khả năng cạnh tranh và tính hiệu quả của hoạt động gia công xuất
khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tậptốt nghiệp tại xí nghiệp
may xuất khẩu Thanh Trì , em đã chọn đề tài nghiên cứu hoàn thiện quy trình gia
công hàng may mặc xuất khẩu ang thị trờng mỹ tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh
Trì làm luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu: tông qua việc hệ thống hoá các lý luận về gia công hàng
may mặc xuất khẩu và phân tích đánh giá đúng dắn thực trạng quy trính gia
cônghàng may mặc xuất khẩu sang thị trờng Mỹ cảu xí nghiệp, tìm ra đợc những
hạn chế trong hoạt động này và nguyên nhân của nó,từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển hoạt động gia công hàng may mặc sang thị tr-
ờng Mỹ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao ( gọi là phí gia công ) theo thoả
thuận.
1.2. Dặc điểm của gia công quốc tế
- Gia công quốc tế là phơng thức uỷ thác gia công, trong đó hoạt động xuất nhập
khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
- Trong quá trình gia công, ngời nhận gia công trong nớc bỏ ra lao động, tiền chi
phí gia công là thù lao lao động. Do đó có thể nói gia công hàng may mặc xuất
khẩu là hình thức mậu dịch lao động, là hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ.
- Gia công quố tế là phơng thức buôn bán gia công hai đầu ở ngoài nghĩa là thị
trờng nớc ngoài vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đồng thời cũng là thị trờng tiêu
thụ sản phẩm may mặc đó.
- Gia công quốc tế có những đặc điểm khác với hình thức mua nguyên vật liệu và
bán thành phẩm trong xuất khẩu trực tiếp (mua đứt bán đoạn ) :
+ Không có sự chuyển dịch quyền sở hữu, hoặc nếu có sự chuyển dịch quyền sở
hữu trong nhập khẩu nguyên liệu nhng chúng đều thuộc một cuộc giao dịch, các
việc có liên quan đều đợc quy định trong cùng một hợp đồng. Gia công hàng may
mặc xuất khẩu thuộc về uỷ thác gia công, do dó ngời cung ứng nguyên liệu lại
chính là ngời tiếp nhận thành phẩm,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Trong hoạt động gia công quốc tế, sản phẩm làm ra do bên đặt gia công tiêu
thụ, bên nhận gia công chỉ tổ chức sản xuất không phải chịu rủi ro trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, lợi nhuận thu đợc từ hoạt dộng này không cao do số
tiền gia công chỉ là tiền thù lao lao động.
1.3. Phân loại gia công quốc tế
1.3.1. Căn cứ vào quyền sở hữu nguyên vật liệu
Hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm :Theo hình thức này bên đặt gia
công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian
sản xuất sẽ thu hồi sản phẩm và phí gia công. Trong trờng hợp này, trong thời gian
sản xuất quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công.
Gia công hoàn chỉnh sản phẩm : Bên nhận gia công nhận nguyên vật liệu và
tiến hành gia công từ công đoạn đầu tiên đến công đoạn cuối cùng để tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh. Sau đó đóng gói, kẻ ký mã hiệu ( nếu có ) rồi chuyển giao cho
bên đạt gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hình thức này áp dụng
với các hàng hoá thông dụng không phải là mũi nhọn hiện thời của bên đặt gia công
và bên nhận gia công phải có đầy đủ năng lực để hoàn chỉnh sản phẩm.
Gia công chi tiết : Bên nhận gia công sẽ gia công một chi tiết sản phẩm mà
bên đặt gia công yêu cầu. Hình thức này thờng đợc áp dụng đối với các sản phẩm
công nghiệp hoặc chi tiết đó có thể là u thế tuyêt đối của bên nhận gia công.
1.3.5. Căn cứ theo nghĩa vụ của bên nhận gia công
CM ( Cutting and making ) ngời nhận gia công chỉ tiến hành pha cắt, chế tạo
và chỉnh trang sản phẩm theo yêu cầu của bên dặt gia công.
CMP ( Cutting, making and packing ) sau khi hoàn thành cắt và may sản
phẩm, bên nhận gia công phải đóng gói sản phẩm nh đã đợc quy định trong hợp
đồng.
CMT (cutting, making and trimming ) ngời nhận gia công phải cắt may và
thực hiện tất cả các công đoan liên quan đến hoàn thiện sản phẩm nh : hồ, là
CMPQ ( cutting, making, packing and quota ), ở hình thức này, nghĩa vụ của
bên nhận gia công nhiều hơn. Ngoài việc cắt, may và đóng gói sản phẩm, ngời nhận
gia công còn phải trả phí hạn ngạch theo quy định đối với những mặt hàng đợc quản
lí bằng hạn ngạch.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Một điều đáng chú ý là khi kí kết hợp đồng gia công phải tính tới số quota
mà doanh nghiệp có đợc để tránh tình trạng kí kết hợp đồng rồi mà không có quota.
Song cho dù áp dụng hình thức gia công nào thì mối quan hệ giữa bên đặt gia công
và bên nhận gia công cũng đợc xác định rõ ràng trong hợp đông gia công, trong đó
quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên đợc quy định cụ thể, chặt chẽ.
1.3.6. Căn cứ theo mức độ cung cấp nguyên phụ liệu
Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu bán thành phẩm. Trong tr-
Nguồn gốc lợi nhuận từ nhà kinh doanh gia công quốc tế chính là từ phần lao
động thặng d của ngời lao đông nớc ngoài, mức lợi nhuận này cao hơn so với lợi
nhuận của cùng một số t bản nh vậy nhng đầu t ở trong nớc.
- Một lợi thế khác là bên đặt gia công có thể chủ động điều chỉnh đợc nguồn
hàng để phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình một cách có hiệu quả.
Ngời đi thuê gia công thờng có thế mạnh là thị trờng tiêu thụ hoặc là các thị tr-
ờng truyền thống, hoặc là các thị trờng khó tính mà chỉ họ mơi đáp ứng đợc. Cho
nên khi thị trờng phát sinh những yêu cầu lớn thì họ có thể dấp ứng đợc ngay mà
không phải bỏ thêm vốn đầu t mở rộng phân xởng sản xuát, thu hút công nhân
một cách không cần thiết (đôi khi vì tốn thời gian nên mất cơ hội làm ăn). Do vậy,
họ vừa giữ đợc thị trờng tiêu thu vừa tiết kiệm đợc vốn đầu t mà vẫn thu đợc lợi
nhuận cao.
Trong quá trình gia công, bên đạt gia công còn có thể tạo thêm thị trờng tiêu
thụ hàng hoá cho mình ngay tại nớc nhận gia công. Những quy cách mẫu mã, kiểu
dáng, chất lợng của hàng hoá đạt gia công cũng có thể đáp ứng đợc thị hiếu số đông
ngời tiêu dùng ở nớc nhận gia công, dần dần đi tới chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ ở n-
ớc đó và các nớc lân cận. Đây là thực tế các nhà hoạch định chính sách cần quan
tâm.
2.2. Đối với bên nhận gia công
Trong hoạt động gia công, bên nhận gia công chỉ phải bỏ ra sức lao động và
vốn cố định ( nhà xởng, kho bãi )
Lợi ích của bên nhận gia công thể hiện ở các mặt sau :
- Lợi ích của bên nhận gia công có đợc không phải là nhỏ nhng không dễ nhận
thấy ngay đợc, đó là việc giải quyết đợc những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu của các n-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ớc chậm phát triển khi mới tham gia vào thị trờng thế giới và thực hiện chiến lợc
phát triển ngoại thơng nhằm mục tiêu tăng trởng kinh tế của mình.
- Khai thác đợc lợi thé nguồn nhân lực dồi dào trong nớc, giải quyết công ăn
việc làm cho một bộ phận lao động d thừa trong xã hội, góp phần cải thiện đời sống
công xuất khẩu là việc thực hiện hợp đồng thờng kéo dài rất lâu, nên nó chịu tác
động rất lớn của môi trờmg kinh doanh trong nớc và quốc tế.
Môi tròng kinh doanh quốc tế bao gồm các yếu tố và lực lợng gây ảnh hởng trực
tiếp hay gián tiếp tới kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố rất dễ thay đổi
tạo thành một dòng chảy liên tục tạo nên những cơ hội hay đe doạ cho doanh
nghiệp. Khi nghiên cứu môi trờng, ngời ta nghiên cứu hai loại môi trờng cơ bản :
Môi trờng bên trong và môi trờng bên ngoài.
Nghiên cứu môi trờng bên ngoài để thông qua đó xác định các cơ hội và đe doạ.
Phân tich môi trờng bên trong là để xác định các điểm yếu và điểm mạnh cùa công
ty. Điểm yếu và diểm mạnh ở đây là phải so sánh vơi đối thủ cạnh tranh, từ đó có
các phơng thức thích hợp trớc những cơ hội và đe doạ của môi trờng kinh doanh.
Nghiên cứu thị trờng thực chất là nghiên cứu các điều kiện kinh tế, luật pháp,
chính sách kinh tế đối ngoại, các điều kiện về tín dụng, tỷ giá hối đoái, điều kiện về
vận tải, giá cớc, trên từng thị tr ờng.
Nhận thức đợc vấn đề này, nên hoạt đông nghiên cứu thị trờng rất đợc các doanh
nghiệp chú trọng quan tâm.
3.2. Giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng
3.2.1. Giao dịch và đàm phán
Sau khi đã nghiên cứu kĩ lỡng về thị trờng và tìm hiểu đối tác thì doanh nghiệp
phải tiến hành giao dịch, đàm phán nhằm thoả thuận các điều kiện về hàng hoá, giá
cả, điều kiện và phơng thức thanh toán
Đàm phán là nơi bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các
doanh nghiệp để đi đến thống nhất kí kết hợp đồng. Trong thơng mại quốc tế, các
bên giao dịch thờng sử dụng ba hình thức đàm phán cơ bản sau :
- Đàm phán qua th tín : Ngày nay th từ vẫn là một hình thức giao dịch đàm phán
chủ yếu của những ngời kinh doanh quốc tế. So với các hình thức đàm phán khác,
đàm phán qua th tín tiết kiệm đợc nhiều chi phí. Hơn nữâ trong cùng một lúc có thể
đàm phán với nhiều khách hàng ở nhiều nớc khác nhau. Ngời viết th tín có diều
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đàm phán trực tiếp cố gắng tránh để đối phơng biết đợc ý đồ chiến lợc của
mình thông qua ngữ cảnh đàm phán. Chuẩn bị kĩ lỡng trớc khi đàm phán là việc làm
hết sức quan trọng.
3.2.2. Kí kết hợp đồng
Phơng thức kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu thờng có các loại sau :
- Nhà máy trực tiếp kí hợp đồng với hãng nớc ngoài và làm toàn bộ cácc quá
trình của nghiệp vụ gia công quốc tế, tự thu chi phí lao động.
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu độc lập kí hợp đồng gia công xuất khẩu
với hãng nớc ngoài, sau đó giao nguyên vật liệu, linh kiện mà bên hãng nớc ngoài
cung cấp cho nhà máy đã liên hệ để tiến hành gia công lắp ráp, thành phẩm do công
ty xuất nhập khẩu phụ trách giao hàng và thu nhận chi phí lao động. Quan hệ giữâ
công ty xuất nhập khẩu và nhà máy đợc xử lý dựa vào hợp đồng đã kí giữâ hai bên.
- Công ty xuất nhập khẩu đại diện nhà máy, tiến hành đàm phán, đối thoại, kí
kết hợp đồng gia công, sau đó nhà máy phụ trách gia công lắp ráp thu chi phí lao
động. Công ty xuất nhập khẩu thu phí hoa hồng của nhà máy.
- Một công ty dịch vụ gia công xuất khẩu thay mặt nhà máy gia công, phụ trách
kí kết, làm thủ tục khai báo hải quan xuất đi, thanh toán chi phí lao động.
3.2.3. Những nội dung cơ bản của hợp đồng gia công quốc tế
Trong hợp đồng gia công quốc tế thì phần mở đầu và phần kết thúc tơng tự nh
các hợp đồng quốc tế khác. Trong hợp đồng phải ghi rõ số hợp đồng, tên gọi của
hợp đồng, tên, địa chỉ giao dịch, quốc tịch, số diện thoại, số tài khoản mở tại ngân
hàng của các bên tham gia hợp đồng gia công, ngày ký hợp đồng
Phần nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản sau :
3.2.3.1. Mục đích của hợp đồng
Trong điều khoản này cần quy định rõ ràng, cụ thể nội dung và yêu cầu của sản
phẩm, hạng mục gia công lắp ráp. Để đảm bảo chất lợng của thành phẩm, có khi
còn phải quy định bên hãng nớc ngoài cung ứng một số máy móc thiết bị, bên gia
công sẽ dùng chi phí lao động để trả.
3.2.3.2.Quy định về thành phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quan tâm khi thoả thuận ký kết hợp đồng. Nó quy định phơng thức trả tiền, địa
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
điểm, thời điểm trả tiền, đồng tiền thanh toán. Trong hợp đồng gia công quốc tế,
các bên có thể áp dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh : thanh toán bằng
th tín dụng, chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ, phơng thức chuyển tiền Song dù
bất kì hình thức thanh toán nào thì trong điều khoản này cũng quy định chính xác
ngày tiến hành thanh toán một phần hoặc toàn bộ hợp đồng.
3.2.3.7. Quy định về việc giao hàng:
Điều khoản này quy định chính xác thời gian giao nguyên liệu chính và phụ,
thời gian giao sản phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợc
thực hiện đúng hạn không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh, ảnh hởng tới
quyền lợi các bên. Đồng thời trong điều khoản này quy định cụ thể phơng thức
giao hàng (nguyên vật liệu và thành phẩm) theo tập quán thơng mại quốc tế. Các
hợp đồng gia công ở nớc ta thờng áp dụng các phơng thức giao hàng sau : Nhận
nguyên vật liệu theo điều kiện CIF cảng Việt nam, giao thành phẩm theo điều kiện
FOB cảng Việt Nam.
3.2.3.8. Quy định về kiểm tra hàng hoá
Điều khoản này quy định cụ thể về việc kiểm tra sản phẩm, hàng hoá thuộc
thẩm quyền của cơ quan nào. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo thoả thuận của
hai bên sẽ quyết định bằng văn bản và đó là quyết định cuối cùng. Điều khoản về
kiểm tra chầt lợng hàng hoá phải đợc quy định cụ thể nghiêm túc nhằm đảm bảo
quyền lợi cho cả hai bên. Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gia sẽ căn cứ vào
những điều kiện về quy cách phẩm chất đã đựơc quy định trong hợp đồng.
3.2.3.9. Quy định về vận chuyển
Trong nghiệp vụ gia công xuất khẩu có liên quan đến hai giai đoạn vận chuyển.
Đó là vận chuyển nguyên liệu vào và vận chuyển thành phẩm ra. Cần quy định rõ
trách nhiệm và chi phí vận chuyển do bên nào chịu. Điều khoản vận chuyển trong
hợp đồng phải quy định phơng thức vận chuyển, nơi xuất phát, nơi đến, thủ tục uỷ
thác vận chuyển do ai chịu Thông th ờng trách nhiệm và chi phí vận chuyển đều
- Giấy chứng nhận của cục sở hữu công nghiệp Việt Nam ( đối với nhãn hiệu
hàng hoá và tên gọi, xuất xứ hàng hoá đã đợc đăng kí bảo hộ tại Việt Nam ).
Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận hợp đồng gia công và cho phép
gia công hàng xuất khẩu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tiếp nhận hợp đồng gia công phù hợp với quy định của nghị định 57/NĐ-CP
quy định về gia công hàng xuất khẩu.
- Đóng dấu đ tiếp nhận ã lên hợp đồng và các tài liệu kèm theo. Tron
thời gian không quá hai ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ xin phép gia công hàng
xuất khẩu hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan lu lại một bản để theo dõi.
3.3.1.2. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để nhập khẩu hay xuất khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan là một công cụ quản lý hành vi mua bán
theo luật pháp của Nhà nớc. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc sau:
- Khai báo hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quy định của hải quan
Bộ hồ sơ đăng kí làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu nguyên vật liệu cho hợp
đồng gia công gồm :
+ Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu : 02 bản chính.
+ Hợp đồng gia công : 01 bản sao.
+ Hoá đơn thơng mại : 01 bản chính.
+ Vận tải đơn : 01 bản copy.
Ngoài ra, tuỳ theo từng loại hàng hoá và trong các trờng hợp cụ thể có thể phải
nộp thêm và xuất trình các loại chứng từ khác nh :
+ Bản kê chi tiết hàng hoá.
+ Các chứng từ khác : C/O, giấy đăng ký kiểm tra chất lợng hàng hoá, giấy
chứng nhận kiểm dịch
Tuy vậy khi kiểm hóa hải quan phải lấy mẫu nguyên vật liệu, niêm phong và
tàu. Nếu hàng không đủ container (LCL), cảng cho container có nhiều hàng nhất
mang về cơ sở để bốc dỡ, phân chia với sự giám sát của hải quan. Nếu cảng là ngời
mở container thì nhà nhập khẩu làm thủ tục nh nhận hàng lẻ.
3.3.2.2. Kiểm tra nguyên liệu
Đối với nguyên liệu để gia công cũng nh hàng hoá nhập khẩu ở khâu tiếp nhận
đều phải qua khâu kiểm ra và có biên bản xác nhận.
Nội dung kiểm tra :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Kiểm tra về số lợng để phát hiện ra số lợng hàng hoá bị thiếu, hàng hoá bị đổ
vỡ và tìm ra nguyên nhân của việc đó.
- Kiểm tra về chất lợng để tìm ra số lợng nguyên vật liệu bị sai về chủng loại,
kích thớc, mâu sắc, chất liệu hoặc số nguyên vật liệu bị suy giảm về chất lợng, mức
độ suy giảm và nguyên nhân của việc suy giảm đó.
- Kiểm tra bao bì xem có phù hợp với hợp đồng không ?
Khi kiểm tra nếu thấy sai sót về chất lợng, số lợng cần mời ngay đại diện của cơ
quan bảo hiểm của cảng, của hãng vận tải và đại diện ngời bán.
Khi nhận hàng hoá chú ý kiểm tra niêm phong, kẹp chì trớc khi dỡ hàng hoá
khỏi phơng tiện vận tải.
3.3.3. Tổ chức gia công sản xuất hàng hoá
Muốn hoàn thành tốt hợp đồng, bên nhận gia công phải chú trọng đến khâu này
bởi đây là khâu quyết định đến việc thực hiện hợp đồng gia công. Giải quết tốt khâu
này sẽ tăng đợc uy tín cho bên nhận gia công.
Tổ chức gia công và chuẩn bị hàng để giao bao gồm các công việc sau :
- Tiến hành gia công thử để tính định mức nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ và lao động.
- Giao nguyên vật liệu cho các đơn vị trực tiếp thực hiện để các dơn vị đó tiến
hành từng công doạn gia công sản phẩm
- Tính các khoản chi phí thù lao gia công ( chi phí cho một đơn vị sản phẩm )
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, bên đặt gia công phải tiến hành :
Trong thơng mại quốc tế hàng hoá phải vận chuyển đi xa, trong những điều kiện
phức tạp hàng hoá dễ bị h hỏng mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Chính
vì vậy các ngời kinh doanh thơng mại quóc tế thờng mua bảo hiểm cho hàng hoá để
giảm bớt rủi ro có thể xảy ra,
* Nghiệp vụ mua bảo hiểm
- Xác định nhu cầu bảo hiểm,.
+ Các điều kiện bảo hiểm.
Điều kiện C tối thiểu bao gồm các tổn thát chung và các tổn thất khãc nh :
cháy nổ, mác cạn, lật tàu, mất nguyên kiện khi bốc dỡ
Điều kiện B bao gồm: động đát, núi lửa, sét đánh
Điều kiện A gồm: mất trộm, mất cắp, thiệt hại do chất đống, tổn thất riêng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Các hình thức bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm bao (Voyage Policy): mua bảo hiểm cho nhiều chuyến hàng,
trong mỗi chuyến chỉ cần điện cho hãng bảo hiểm để nhận giấy chứng nhận hoặc
đơn chứng nhận bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm chuyến ( Open Policy) : mua bảo hiểm cho từng chuyến
hàng và mỗi chuyến hàng cấp giấy chứng nhận hoặc đơn bảo hiểm.
- Lựa chọn hãng bảo hiểm để tiến hành giao dịch; nên mua bảo hiểm ở những
hãng bảo hiểm nổi tiếng, có uy tín, có quan hệ thờng xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp
và thuận tiện ttrong quá trình giao dịch.
- Tiến hành giao dịch và kí hợp đồng bảo hiểm: Thanh toán phí bảo hiểm, nhận
đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm
3.3.6. Kiểm tra chất lợng sản phẩm
Trớc khi giao hàng, bên nhận gia công phải có nghĩa vụ kiểm tra chất lợng, số l-
ợng, trọng lợng bao bì của sản phẩm và các yêu cầu khác theo nh thoả thuận trong
hợp đồng. Việc kiểm tra hàng gia công xuất khẩu nhằm :
- Thực hiện trách nhiệm của bên nhận gia cỗng xuất khẩu trong việc thực hiện
hợp đồng.
3.3.8. Giao sản phẩm
Hàng gia công xuất khẩu thờng đợc vận chuyển bằng nhiều phơng thức khác
nhau, có thể đợc giao bằng đờng biển, băng container, bằng đờng hàng không.
* Nếu thành phẩm đợc giao bằng tàu biển, doanh nghiệp phải tiến hành các bớc
nh sau :
- Lập bảng kê hàng hoá cho ngời vận tải để lấy cơ sở xếp hàng
- Trao đổi với cơ quan điều động cảng để nắm đợc kế hoạch giao hàng.
- Tổ chức vận chuyển hàng háo vào cảng và bốc lên tàu
- Lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng háo đã đợc giao. Trên cơ sở biên lai
thuyền phó đổi lấy vận đơn đờng biển.
* Trong trờng hợp chuyên chở bàng container, hàng hoá đợc giao cho ngời vận
tải theo một trong hai phơng thức sau :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Nếu hàng đủ container : chủ hàng phải đăng ký thuê container, chịu chi phí
chở cotainer rỗng từ bãi container về cơ sở của mình, đóng hàng vào container rồi
giao cho ngời vận tải.
- Nếu hàng không đủ container : chủ hàng phải đem hàng hoá đến cảng và giao
cho ngời vận tải tại bãi container
* Giao hàng bằng đờng hàng không : Bên đặt gia công liên hệ với bộ phận giao
nhận, vận chuyển hàng đến trạm giao nhận đã đợc chỉ định, làm thủ tục hải quan
giao hàng cho ngời vận tải hàng không và nhận vận đơn.
3.3.9. Làm thủ tục thanh toán
* Thanh toán bằng th tín dụng
Đối với hợp đồng gia công quy định về việc thanh toán bằng th tín dụng (L/C).
Sau khi giao hàng, bên đặt gia công phải đôn đốc bên đặt gia công mở L/C đúng
hạn và sau khi nhận đợc L/C phải kiểm tra xem L/C có phù hợp với yêu cầu của hợp
đồng không. Nếu thấy phù hợp, bên nhận gia công sẽ lập bộ chứng từ thanh toán
theo yêu cầu của L/C gồm : vận đơn, hoá đơn thơng mại, giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hoá, Packing List, hợp đồng gia công. Sau đó xuất trình cho ngân hàng mở
- Bảng tổng số nguyên phụ liệu dẫ nhập
- Định mức nguyên phụ liệu đã sử dụng cho từng mã hàng
- Bảng tổng số nguyên phụ liệu đã xuất khẩu
Trên cơ sở các bảng định mức đã có, cơ quan hải quan sẽ xác định đợc số nguyên
phụ liệu nhập vào thừa hay thiếu để có phơng hớng giải quyết. Thông thờng trong
hợp đồng gia công thì nguyên phụ liệu nhập vào không đợc sử dụng hết và cách giải
quyết số nguyên phụ liệu thừa nh sau :
- Đóng thuế tiêu dùng nội địa
- Tái xuất trả lại cho khách hàng
- Chuyển cho hợp đồng sau
- Tiêu huỷ hoặc biếu
Thời gian chậm nhất để tiến hành thanh khoản hợp đồng gia công với cơ quan hải
quan là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
THựC TRạNG QUY TRìNH GIA CÔNG HàNG MAY
MặC XUấT KHẩU SANG THị TRƯờNG Mỹ TạI Xí
NGHIệP MAY XUấT KHẩU THANH TRì
1.Tổng quan về xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì
- Tên giao dịch : xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì
- Địa chỉ : Km 11, quốc lộ 1A- Thị trấn Văn Điển- Thanh Trì- Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế : Thanh Trì Garment Factory
- Điện thoại : ( 84-4 ) 8618341 / 8615334
- Fax : (84-4 ) 8615390
- Quyết định thành lập số : 20320 QĐUB, ngày 13/6/1996
- Giấy phép kinh doanh : 300660 cấp ngày 29/6/1996
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian duy trì nền kinh tế tập trung bao cấp, tại đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI vào tháng 12 năm 1986, Nhà nớc đã chủ trơng chuyển sang nền
làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc. Xí nghiệp thực hiện đúng các
chính sách, chế độ kế toán-tài chính hiện hành, tuân thủ pháp luật ( Luật lao
động, Luật doanh nghiệp ), không đi ng ợc lại với các chủ trơng, chính sách mà
Đảng và Nhà nớc đã đề ra.
Năm 2002, với hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ có hiệu lực, xí
nghiệp đã tìm đợc các hợp đồng lớn với nhiều đối tác từ Mỹ. Đây là cơ hội cho sự
phát triển của xí nghiệp. Năm 2003, hiệp định thơng mại tự do ASEAN có hiệu
lực, Việt Nam phải bỏ thuế cho 700 mặt hàng, trong đó có nguyên phụ liệu dệt
may. Đây là một thách thức lớn cho xí nghiệp, nhng cùng với năng lực tự có và
tinh thần đoàn kết, xí nghiệp đang và sẽ vợt qua những khó khăn để tự khẳng định
mình trên thị trờng Việt Nam cũng nh trên thị trờng thế giới trong xu thế hội
nhập.
1.2 . Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Chức năng
- Sản xuất, gia công và xuất khẳu các mặt hàng thuộc lĩnh vực dệt may.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Nhiệm vụ
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh, tự
chủ về tài chính.
- Có quyền thuê mớn, đào tạo và sử dụng lao động sao cho phù hợp với mục đích
kinh doanh của mình mà không trái pháp luật.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn lực của xí nghiệp.
- Mở rộng quy mô sản xuất theo khả năng phát triển của công ty đáp ứng với yêu
cầu của sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động.
- Thực hiện báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kì theo quy định của nhà nớc
và chịu trách nhiệm với các nội dung đã báo cáo.
- Thực hiện đúng các quy định về quản lí vốn, tài sản, các quỹ của xí nghiệp, chế