Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không ở Việt Nam” - Pdf 95



LUẬN VĂN

Một số giải pháp hoàn thiện quy trình giao
nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường
hàng không ở Việt Nam
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

1
LỜI NÓI ĐẦU

Thập niên cuối cùng của thiên niên kỷ thứ 2 là nhân chứng của sự
phát triển nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực nhưng sôi động nhất có lẽ là
trong lĩnh vực kinh tế thương mại. Xu thế quốc tế hoá thương mại đã liên
kết các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau thành một thị trường
thống nhất, sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã đạt tới mức biên gi
ới
các quốc gia chỉ còn ý nghĩa về mặt hành chính. Đây cũng là một thuận
lợi cơ bản cho sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng của các
quốc gia bởi tính “quốc tế” là một trong những đặc thù của ngành nhất
là các quốc gia đang phát triển. Hòa chung vào xu thế đó Việt Nam đã
đạt được những nỗ lực to lớn đổi mới mọi mặt mà trọng tâm đổi mới
chiến l
ược kinh tế với nội dung cơ bản xuyên suốt là chuyển đổi từ cơ chế

động, có rất nhiều công ty tham gia ho
ạt động trong lĩnh vực này cạnh
tranh quyết liệt cùng với các doanh nghiệp Nhà nước chuyên về lĩnh vực
giao nhận vận tải trước đây. Cho nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp
là làm thế nào để nâng cao quy trình nghiệp vụ, đảm bảo chất lượng của
hàng hoá cũng như thời gian làm thủ tục nhanh chóng, kịp tiến độ giao
hàng cho khách hàng. Do đó, hoàn thiện công tác giao nhận hàng xuất
nhập khẩu bằng đườ
ng hàng không của ngành Hàng không Việt Nam là
một yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, nó không thể tách rời
quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới.
Xuất phát từ thực tế đó em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn
thiện quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không ở
Việt Nam” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích hoạt động kinh
doanh, các biện pháp phát triển giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng
đường hàng không nhằm làm nổi rõ tầm quan trọng của nó đối với sự
phát triển thương mại quốc tế của Việt Nam nói riêng và sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân nói chung.
Hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu là một chuỗi các bước quy
trình nghiệ
p vụ nối tiếp nhau và mỗi phương thức vận tải khác nhau lại
có một quy trình giao nhận khác nhau. Tuy nhiên do thời gian và nguồn
tài liệu hạn chế, luận văn của em chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình
nghiệp vụ giao nhận bằng đường hàng không nhằm đưa ra một số giải
pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận bằng đường hàng không
tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

nhất trong khả năng của mình.

Hà Nội, tháng12/2003
Quách Minh Châu Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

4 KẾT LUẬN
Việt Nam đón chào thiên niên kỷ mới với rất nhiều thành công trong
các lĩnh vực kinh tế, ngoại giao, chính trị của đất nước và điều đó cũng
đồng nghĩa với những cơ hội to lớn đang chờ Tổng công ty hàng không
Việt Nam nắm bắt. Chỉ sau một thời gian rất ngắn liên tiếp các cơ hội
mới đã được mở ra trước mắt ngành Hàng không dân dụng Việt Nam,
không ch
ỉ thuần tuý mang ý nghĩa của việc mở ra một thị trường mới
hay bổ sung thêm máy bay mới vào đội bay vẫn được mang danh “trẻ
nhất khu vực” mà thời điểm chuyển giao giữa thiên niên kỷ thứ hai và
thứ ba đã lật sang trang mới cho mọi thành viên của đại gia đình
Vietnam Airlines. Như cách nói truyền thống xưa nay, đây vừa là cơ hội
vừa là thách thức to lớn. Thời kỳ này đặt ra đối v

lượng của sản phẩm. Vì thế, người giao nhận cần ngày càng nâng cao quy
trình nghiệp vụ của mình để nhằ
m cung cấp cho khách hàng dịch vụ với
chất lượng tốt nhất. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, đứng trước
những thách thức và cơ hội mới, Tổng công ty hàng không Việt Nam
cũng đang thay đổi rất nhiều trong cơ cấu tổ chức cũng như hướng đi để
không chỉ thích ứng với những thay đổi của thị trường mà còn khẳng
định chỗ đứng c
ủa mình, thực hiện chức năng mở cửa giao bang quốc tế,
giới thiệu truyền thống văn hoá, kinh tế của Việt Nam đến với bạn bè
quốc tế và đưa thế giới đến với Việt Nam. Đây cũng là một minh chứng
hùng hồn cho sự chỉ đạo đúng đắn trong đường lối kinh tế của Đảng và
Nhà Nước đã định ra: tập trung đầu tư
phát triển của ngành kinh tế mũi
nhọn tạo đà đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại quốc tế của Việt
Nam.
Trên cơ sở đánh giá quá trình hoạt động, phát triển của Tổng công ty
hàng không Việt Nam trong những năm gần đây cùng với việc nghiên
cứu những dự báo về khả năng phát triển của ngành giao nhận hàng
không kết hợp với những kiến thứ
c được trang bị ở trường, em đã hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp với các nội dung cơ bản sau:
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

6
- Hệ thống hoá các kiến thức về nghiệp vụ giao nhận hàng không
quốc tế nói chung và quy trình giao nhận hàng không quốc tế của Tổng


7
5. Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành thủ tục hải quan,
phương pháp xác định giá tính thuế - Nhà xuất bản Lao động và xã
hội - 2002.
6. QĐ 150/2003/QĐ-TTg quy định sửa đổi chính sách xuất nhập khẩu
giai đoạn 2001 - 2005 (22/7/2003)
7. Luận án tiến sỹ “Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không
và những giải pháp phát triển phương thức vận tải này ở Việt Nam”-
2000. TS Vũ
Sỹ Tuấn.
8. Báo cáo tài chính năm 2001. Ban Tài chính Kế toán, Tổng công ty
Hàng không Việt Nam.
9. Số liệu nóng2001. Ban Kế hoạch Thị trường, Tổng công ty Hàng
không Việt Nam.
10. Báo cáo kết quả khai thác năm 2000. Ban Kế hoạch thị trường, Tổng
công ty Hàng không Việt Nam.
11. Báo cáo kết quả khai thác năm 2001, dự báo thị trường và kế hoạch
sản phẩm năm 2002. Ban Kế hoạch thị trường, T
ổng công ty Hàng
không Việt Nam.
12. Kế hoạch năm 1997/1999/2001. Tổng công ty Hàng Không
13. Chiến lược phát triển dài hạn đến năm 2010 của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam - Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt
Nam (Soạn thảo năm 2001).
14. Báo cáo tình hình thực hiện MP năm 2001 - Ban kế hoạch tiếp thị
hàng hoá - Tổng công ty Hàng không Việt Nam
15. Thông tin hàng không các số từ năm 2000 - 2003, Viện khoa học hàng
không.
16. Tạp chí hàng không số 7/2003.


Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

9

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU

Trang
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
1
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
1
1. Khái niệm và phạm vi hoạt động
1
1.1. Khái niệm
1
1.2. Phạm vi hoạt động
3
2. Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận

1.5. Thanh lý hợp đồng nội
17
17
19
20
20
2. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu
20
2.1. Hàng giao theo phương thức "Door to door"
20
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

10
2.1.1. Nhận và chuẩn bị giấy tờ
2.1.2. Thông báo cho người nhận hàng đến nhận chứng từ
để làm thủ tục nhập khẩu
2.1.3. Làm thủ tục nhận hàng
2.1.4. Giao hàng
2.1.5. Thanh quyết toán tất cả các chi phí với chủ hàng
2.2. Hàng giao theo phương thức "Airport to airport"
2.2.1. Nhận và chuẩn bị giấy tờ
2.2.2. Thông báo cho người nhận hàng đến nhận chứng từ
để làm thủ tục nhập khẩu
2.2.3. Làm thủ t
ục nhận hàng
2.2.4. Thanh quyết toán tất cả các chi phí với chủ hàng
20

2.3. Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình

27
27
27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
29
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM -
VIETNAM AIRLINES CORPORATION

29
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam
29
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh
của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
31
3. Nguồn lực của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
35
II. THỰC TRẠNG KINH DOANH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
42
1. Kết quả kinh doanh chung của Tổng công ty Hàng không Việt
Nam
42
2. Kết quả vận chuyển hàng hoá XNK bằng đường hàng không
của TCTHKVN trong những năm qua
45
80
I. ẢNH HƯỞNG CỦA CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2010 ĐỐI
VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
80
1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
80
2. Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu
3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu
80
81
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA VIỆT NAM
83
1. Tình hình hoạt động giao nhận ở Việt Nam
83
2. Dự báo thị trường vận tải hàng hoá hàng không Việt Nam

3. Chiến lược phát triển vận tải hàng không đến năm 2010
85
86
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI TỔNG CÔNG
TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
90
1. Kinh nghiệm của một số nước trong việc tổ chức, quản lý và
phát triển dịch vụ liên quan đến giao nhận hàng không
1.1. Quy trình nghiệp vụ TTHQ của Thái Lan
1.2. Kinh nghiệm của Singapore Airlines (SQ) về phục vụ


Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

12
phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
3. Giải pháp từ Tổng công ty Hàng không Việt Nam
100
3.1. Biện pháp trong khâu chuẩn bị và kiểm tra chứng từ
3.2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và phương tiện kinh
doanh
3.3. Đẩy mạnh công tác quảng cáo tiếp thị
3.4. Phát triển hình thức chuyên chở hàng hoá bằng
Container
3.5. Phát triển hình thức vận tải đ
a phương thức (VTĐPT)
3.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.7. Các giải pháp về vốn và tài chính
100
102
106
106
107
108
108
4. Các giải pháp từ phía các công ty giao nhận
4.1. Biện pháp trong khâu giao dịch với khách hàng
4.2. Biện pháp trong khâu vận chuyển

Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

13

I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
1. Khái niệm và phạm vi hoạt động
1.1. Khái niệm

Sự khác nhau về quốc tịch giữa các chủ thể trong thương mại quốc tế đã
dẫn đến hàng hoá xuất nhập khẩu phải được chuyên chở qua biên giới của ít
nhất một nước. Do vậy, để hàng hoá đến tận tay người mua, nó phải trải qua
hàng loạt các công việc như: thông quan xuất nhập khẩu, chuẩn bị giấy tờ,
thuê phương tiện vận chuyển, bốc xế
p hàng lên phương tiện, Tất cả những
công việc đó người ta gọi là nghiệp vụ giao nhận. Giao nhận - dịch vụ giao
nhận theo điều 163, Luật Thương mại Việt Nam là “những hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi,
tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch
vụ khác có liên quan
để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ
hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi
chung là khách hàng)”.
Dịch vụ giao nhận theo “Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận”
là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên
quan đế
n các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,

bản nhất của nó, là một khâu
không thể thiếu trong quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá. Nó đảm trách một
phần công việc trong quá trình lưu thông của hàng hoá. Nó chuyên chở và
thực hiện một số nghiệp vụ khác để đưa hàng hoá từ nơi người gửi hàng đến
nơi người nhận hàng. Cho nên, hoạt động giao nhận vận tải là chiếc cầu nối
quan trọng giữa người gửi hàng và người nhận hàng.
Bằng vi
ệc đi thuê hay uỷ thác cho một người thứ ba có chuyên môn về
hoạt động giao nhận, người gửi hàng không những giảm bớt một số công
việc, chia sẻ về mặt trách nhiệm và rủi ro mà còn tiết kiệm thời gian và giảm
chi phí; do không phải đầu tư vào một số điều kiện cơ sở hạ tầng cơ bản phục
vụ cho hoạt động giao nhận. Vì vậy, mà theo thời gian phạ
m vi những công
việc mà người gửi hàng giao cho người giao nhận ngày càng nhiều.
Ngoài ra, với sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong lĩnh
vực giao nhận, hoạt động giao nhận đã ngày càng đưa hàng hoá đến tận tay
người tiêu dùng với tốc độ nhanh hơn, an toàn hơn và đảm bảo chất lượng của
hàng hoá. Cùng với sự áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt trong l
ĩnh vực này đã tác động làm nâng cao hiệu quả
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

15
và giảm chi phí của hoạt động giao nhận để nhằm phục vụ khách hàng ở mức
tốt nhất. Qua đó mà hoạt động giao nhận sẽ góp phần làm giảm giá thành của
sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế.
Do vậy, hoạt động giao nhận đang ngày càng đóng vai trò quan trọng thiết

nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

16
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, thanh
toán
- Tổ chức xếp dỡ hàng hoá
- Làm thủ tục Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa
- Thu xếp chuyển tải hàng hoá
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi, thu đổi ngoại
tệ,
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở
- Giúp chủ hàng trong việ
c khiếu nại đòi bồi thường
Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu
của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng
lớn, vận chuyển quần áo may sẵn treo trong các container đến thẳng các cửa
hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nước ngoài
2. Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
2.1. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế

Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, VTĐPT, người giao nhận
không chỉ làm đại lý, người nhận uỷ thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và
đóng vai trò như một bên chính (Principal) – người chuyên chở (Carrier).
Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây:
2.1.1. Môi giới Hải quan (Customs Broker)

Thuở ban đầu người giao nhận chỉ hoạt động trong nước. Nhiệm vụ của

Ngày nay trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là người
chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng
và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.
Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier)
nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở. Nếu anh ta trực tiếp
chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực t
ế (Performing Carrier).
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc
còn gọi là vận tải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đã đóng vai trò như là
người kinh doanh VTĐPT (MTO). Khi đó MTO cũng là người chuyên chở và
phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá.
Người giao nhận còn gọi là “kiến trúc sư của vận tải” (Architect of
Transport) vì người giao nhận có khả nă
ng tổ chức quá trình vận tải một cách
tốt nhất, an toàn nhất, tiết kiệm nhất.
2.2. Trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận quốc tế
Người giao nhận là người tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến vận
chuyển hàng hoá nhằm giao nhận hàng hoá theo sự uỷ thác của khách hàng.
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

18
Người giao nhận dù hoạt động với danh nghĩa là đại lý hay với tư cách là
người chuyên chở đều phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của
mình. Khi hoạt động với tư cách là người chuyên chở, người gom hàng hay
người kinh doanh VTĐPT, người giao nhận không những phải chịu trách
nhiệm về hành vi, thiếu sót của mình mà còn phải chịu trách nhiệm về những
hành vi, sơ suất hay lỗi lầm củ


Quách Minh Châu - A8 K38C

19
- Giao hàng không thu tiền từ người nhận hàng. Giao hàng không đúng
chủ.
2.2.1.2. Trách nhiệm làm thủ tục Hải quan

Người giao nhận khi được uỷ thác thực hiện khai báo hải quan, phải chịu
trách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuân thủ các quy định hải quan đảm
bảo khai đúng tên hàng, giá trị, số lượng để Nhà nước không bị thất thu. Vi
phạm những quy định này người giao nhận phải chịu phạt mà tiền phạt đó
không thu lại được từ khách hàng. Chi phí phát sinh do sơ suất của người giao
nhận trong quá trình làm th
ủ tục sẽ do người giao nhận gánh chịu. Ngoài ra
anh ta còn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình đối
với hải quan. Tuy nhiên, trên thực tế thì trách nhiệm này đôi khi không được
người giao nhận thực hiện một cách đầy đủ. Vì nhiều lý do, họ có thể khai sai
chủng loại hàng, số lượng, chất lượng, mã hàng và vì thế họ trốn được một
khoản tiền thuế làm lợi cho bộ phận cá nhân và gây thi
ệt hại cho Nhà nước.
2.2.1.3. Trách nhiệm đối với bên thứ ba

Thông thường, những người giao nhận chỉ là những người làm dịch vụ
thuần tuý. Trừ một số công ty giao nhận lớn có các phương tiện trong tay, đại
đa số người giao nhận đều phải thuê các công ty khác làm các công đoạn khác
nhau của quá trình giao nhận như: vận tải đường bộ, bốc xếp, kho hàng, cơ
quan cảng Người giao nhận căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công việc ký hợp
đồng v
ới bên thứ ba để cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình vận

cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở. Khi người
giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho,
bốc xếp hay phân phối, thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người
chuyên chở nếu thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người của
mình; hoặc đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là h
ọ chịu trách nhiệm như
người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở, người giao nhận phải chịu trách
nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao
nhận khác, mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi
và thiếu sót của mình. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào
là do luật lệ của các phương tiện vậ
n tải liên quan quy định.
Tuy nhiên, người giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm về những mất mát,
hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

21
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
- Do các trường hợp bất khả kháng như: chiến tranh, đình công,
Ngoài ra, người giao nhận cũng không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi
đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà
không phải do lỗi của mình.
3. Nguồn luật điều chỉnh nghiệp vụ giao nhận bằng
đường hàng không

Quách Minh Châu - A8 K38C

22
Nội dung cơ bản của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm
những quy định về các quan hệ pháp lý có liên quan đến các hoạt động có sử
dụng tàu bay nhằm mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu
kiện, bưu phẩm và các hoạt động kinh tế khác, phục vụ nghiên cứu khoa học,
hoạt động văn hoá thể thao, y tế, tìm kiếm - cứu nguy và những hoạt động dân
dụng nhằm mục đích đả
m bảo an toàn vạn chuyển hàng không, khai thác có
hiệu quả các tiềm năng của ngành hàng không dân dụng Việt Nam; để tạo nên
nền tảng vững chắc cho sự phát triển đất nước trên mọi phương diện, tăng
cường giao lưu và hợp tác trong khu vực và quốc tế.
Đối với những quan hệ pháp lý liên quan tới hoạt động hàng không dân
dụng mà Luật này không qui định, thì áp dụng các qui định pháp luật tương
ứng khác của Việt Nam.
3.1.2. Đ
iều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế của Hãng hàng không quốc
gia Việt Nam
Nhằm mục đích cụ thể hoá và giải thích rõ các quy định trong Luật hàng
không dân dụng Việt Nam năm 1991, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) đã cho ban hành bản “Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc
tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam” năm 1993, sửa đổi năm 1997.
Bản điều lệ này thay thế cho “Thể lệ tạm thời vận chuyển hàng không quốc tế
của Việt Nam” được ban hành năm 1979.
*****
Ngoài hai ngu
ồn luật nêu trên thì hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập
khẩu còn chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại và Luật Hải quan.
Hiện nay, Luật Thương mại mới chỉ đưa ra những khái niệm và một số

iều kiện thì những quy định của chứng từ vẫn
bao trùm lên các điều kiện của CĐKKDC trong phạm vi xung đột. Đối với
các dịch vụ liên quan đến thủ tục hải quan, thuế, giấy phép, tài liệu lãnh sự,
giấy chứng nhận xuất xứ, giám định, các loại giấy chứng nhận và các dịch vụ
tương tự hoặc ngẫu nhiên, Công ty luôn chỉ được coi là hành động như một
đại lý và không bao giờ được coi là người uỷ thác. Nếu công ty hoạt động như
người uỷ thác đối với việc vận chuyển hàng hoá bằng hàng không, trách
nhiệm của Công ty sẽ được xác định theo những quy định trong Bộ luật hàng
không dân dụng Việt nam.
Bên cạnh những bộ luật và quy định trên người giao nhận khi tiến hành
hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không còn
cần quan tâm đến các văn bả
n pháp qui của Chính Phủ về hàng không như :
Quyết định số 971/TTg ngày 28/12/1996 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành
qui chế đăng ký tầu bay, đăng ký chuyển nhượng sở hữu tầu bay và đăng ký
Trường Đại Học Ngoại Thương Khoá luận tốt
nghiệp - 2003

Quách Minh Châu - A8 K38C

24
thế chấp tầu bay dân dụng; Thông tư số 92/CAAV ngày 13/01/1997 về việc
hướng dẫn thực hiện qui chế đăng ký tầu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền
sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tầu bay dân dụng; Nghị định của Chính
Phủ số 29/CP ngày 02/4/1997 ban hành qui chế phối hợp hoạt động của các
cơ quan quản lý Nhà nước tại Cảng hàng không, sân bay dân dụng - như Cảng
vụ Hàng không, công an, hả
i quan, văn hoá, y tế, kiểm tra động thực vật ;
Nghị định số 10/CP/2001 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý vận
tải ở Việt Nam (thực chất là dịch vụ giao nhận)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status