giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển bằng container tại công ty tnhh dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành - Pdf 13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ
THƢƠNG MẠI CÔNG THÀNH Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị ngoại thƣơng Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện: Bạch Thị Vy
MSSV: 0954010637 Lớp: 09DQN1

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2013


Em xin chân thành cảm ơn! CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT KHÓA LUẬN Họ và tên sinh viên: Bạch Thị Vy
MSSV: 0954010637
Khoá: 2009 - 2013

1. Thời gian nghiên cứu
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận nghiên cứu
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

container đƣờng biển tại Công ty Công Thành"
3. Tổng quát về ĐA/KLTN:
Số trang: Số chƣơng:
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:
4. Nhận xét:
a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:
c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:
5. Đề nghị:
Đƣợc bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm)  Không đƣợc bảo vệ 

TP. HCM, ngày tháng năm 2013
Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Đính kèm Phiếu chấm điểm ĐA/KLTN.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG

1.4.2 Ðối với hàng phải lƣu kho, lƣu bãi tại cảng 14
Kết luận chƣơng 1 15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

ii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
CÔNG THÀNH 16
2.1 Giới thiệu Công ty Công Thành 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh 18
2.1.3 Mạng lƣới hoạt động 18
2.1.4 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.1.4.1 Chức năng 18
2.1.4.2 Mục tiêu 19
2.1.4.3 Nhiệm vụ 19
2.1.4.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 20
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong từ năm 2010->2012 22
2.1.5.1 Doanh thu từ các hoạt động trong giai đoạn 2010 - 2012 23
2.1.5.2 Các mặt hàng giao nhận nhập khẩu 24
2.1.5.3 Kết quả kinh doanh giao nhận của công ty giai đoạn 2010 - 2012
.25
2.2 Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container
đƣờng biển tại Công Thành 27
2.2.1 Quy trình chung khi giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đƣờng
biển tại Công ty Công Thành 27
2.2.2 Nhận xét về quy trình 45
2.2.2.1 Ƣu điểm 45
2.2.2.2 Hạn chế 45

3.2.5.3 Dự kiến hiệu mang lại 53
3.3 Các kiến nghị 53
3.3.1 Đối với nhà nƣớc 53
3.3.2 Đối với doanh nghiệp 55
PHẦN KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 - Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012 23
Bảng 2.2 - Mặt hàng giao nhận nhập khẩu 24
Bảng 2.3 - Một số chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2010 - 2012 25
Bảng 2.4 - So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 26 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức của công ty Công Thành 20
Sơ đồ 2.2 - Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đƣờng biển 27
LCL Less Container load (hàng lẻ)
Cont Container
CCK Chuyển cửa khẩu
KCN Khu công nghiệp
Seal Dấu niêm phong
EIR Phiếu xuất/nhập bãi
Thuế NK Thuế nhập khẩu
Thuế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế BVMT Thuế bảo vệ môi trƣờng
Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
GVHD Giáo viên hƣớng dẫn
SVTH Sinh viên thực hiện
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Để xây dựng đất nƣớc giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu
vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế. Chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động XNK
vì nó đảm bảo sự giao lƣu hàng hoá, thông thƣơng với các nƣớc bè bạn năm
châu, giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh cả nguồn lực
bên trong và bên ngoài trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá quốc
tế.
Nhƣng nhắc đến hoạt động XNK hàng hoá chúng ta không thể không nói đến
dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế vì đây là hai hoạt động không tách
rời nhau, chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau. Qui mô của hoạt động
XNK tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếp
khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát

học trên ghế nhà trƣờng đồng thời tạo hành trang vững chắc cho con đƣờng sự
nghiệp sau này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về Công ty Công Thành; phân tích thực trạng về quy trình giao nhận
hàng hóa nhập khẩu bằng container đƣờng biển; tìm ra những ƣu điểm cũng nhƣ
là những hạn chế còn tồn tại trong quy trình. Từ đó, đƣa ra những định hƣớng
phát triển cho Công ty trong những năm tiếp theo. Đồng thời, đề ra các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng container đƣờng biển tại Công ty Công Thành.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng container đƣờng biển tại Công ty Công Thành; xem xét những mặt hạn chế
còn tồn tại của quy trình để đề ra các giải pháp có hiểu quả hơn.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ phân tích dựa vào các số liệu mà Công ty cung
cấp trong các năm gần đây nhất từ năm 2010 - 2012. Tập trung tìm hiểu và phân
tích về hoạt động quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đƣờng
biển dƣới góc độ là nhà giao nhận tại Công ty Công Thành. Và đề xuất ra một
số giải pháp để hoàn thiện quy trình tại Công ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp: Phƣơng pháp thống kê, phƣơng
pháp khảo sát thực tế. Bên cạnh đó, còn sử dụng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối,
tƣơng đối để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo,
phụ lục, đề tài đƣợc trình bày thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận

Giao nhận
Giao nhận là một tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải,
nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngƣời gửi hàng) đến nơi
nhận hàng (ngƣời nhận hàng).
Ngƣời giao nhận
Ngƣời giao nhận (ngƣời kinh doanh dịch vụ giao nhận) có thể là chủ hàng, chủ
tàu, công ty xếp dỡ hay bất kỳ một ngƣời nào khác. Ngƣời giao nhận có trình độ
chuyên môn nhƣ: Biết kết hợp giữa nhiều phƣơng thức vận tải khác nhau; biết
tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch vụ gom
hàng; biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - XNK và liên hệ tốt với các tổ chức
có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa nhƣ Hải quan, đại lý tàu, bảo
hiểm, ga, cảng
Ngƣời giao nhận còn tạo điều kiện cho ngƣời kinh doanh XNK hoạt động có
hiểu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình nhƣ: nhà XNK có thể sử dụng kho
bãi của ngƣời giao nhận hay của ngƣời giao nhận đi thuê từ đó giảm đƣợc chi
phí xây dựng kho bãi; nhà XNK giảm đƣợc các chi phí quản lý hành chính, bộ
máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh XNK.
Dịch vụ giao nhận
Dịch vụ giao nhận: Trừ khi bản thân ngƣời gửi hàng (shipper) hoặc ngƣời nhận
hàng (consignee) muốn tự mình thực hiện bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào
đó, còn thông thƣờng ngƣời giao nhận thay mặt chủ hàng lo liệu quá trình vận
tải qua các công đoạn. Ngƣời giao nhận có thể trực tiếp thực hiện các dịch vụ
hay thông qua các đại lý của họ hoặc thông qua ngƣời ký hợp đồng phụ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

5
Theo điều 163 Bộ Luật Thƣơng Mại của Việt Nam thì "Dịch vụ giao nhận hàng
hóa là hành vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ

quốc tế hình thành các liên đoàn giao nhận, ví dụ: FIATA - Féderation
Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés, thành lập năm 1926
là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện bao gồm 35000 hội viên của hơn 130
nƣớc trên thế giới. Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cƣờng lợi ích
của ngƣời giao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lƣợng dịch vụ giao
nhận, liên kết nghề nghiệp; xúc tiến quá trình đơn giản hóa và thống nhất chứng
từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lƣợng dịch vụ của
hội viên; đào tạo chuyên nghiệp ở trình độ quốc tế; tăng cƣờng các quan hệ hợp
tác giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và ngƣời chuyên chở.
Nhƣ đã đƣợc nói ở trên, do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa
phƣơng thức, ngƣời giao nhận không chỉ làm đại lý, ngƣời nhận ủy thác mà còn
cung cấp các dịch vụ về vận tải và đóng vai trò nhƣ một ngƣời chuyên chở
chính (carrier). Vai trò này thể hiện qua các chức năng sau:
 Người giao nhận tại biên giới: Họ chỉ hoạt động ở trong nƣớc với nhiệm vụ
là làm thủ tục Hải quan đối với hàng XNK, nhƣ là một môi giới Hải quan.
Sau đó, anh ta mở rộng phạm vi hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và
dành chổ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lƣu cƣớc với các hãng tàu
theo sự ủy thác của ngƣời xuất khẩu hoặc ngƣời nhập khẩu tùy thuộc vào
quy định của hợp đồng mua bán
 Làm đại lý: Trƣớc đây, ngƣời giao nhận không đảm nhận vai trò của ngƣời
chuyên chở. Anh ta chỉ hoạt động nhƣ một cầu nối giữa ngƣời gửi hàng và
ngƣời chuyên chở.
 Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa: Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc
quá cảnh qua nƣớc thứ ba, ngƣời giao nhận sẽ làm thủ tục quá cảnh, hoặc tổ
chức chuyển tải hàng hóa từ phƣơng tiện vận tải này sang phƣơng tiện vận
tải khác, hoặc giao hàng đến tận tay ngƣời nhận.
 Lưu kho hàng hóa: Trong trƣờng hợp phải lƣu kho hàng hóa trƣớc khi xuất
khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, ngƣời giao nhận sẽ thu xếp việc đó bằng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

thông báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

8
 Trong trƣờng hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực
hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong
thời hạn hợp lý.
Theo điều 169 Bộ Luật Thƣơng Mại của Việt Nam về các trƣờng hợp miễn
trách nhiệm cho ngƣời giao nhận, đó là:
 Ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm về
những mất mát, hƣ hỏng phát sinh trong những trƣờng hợp là do lỗi của
khách hàng hoặc ngƣời đƣợc khách hàng ủy thác; khách hàng đóng gói và
ghi ký mã hiệu không phù hợp; do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa; do
chiến tranh, đình công; các trƣờng hợp bất khả kháng.
 Ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc mất
khoản lợi đáng lẽ khách hàng đƣợc hƣởng, về sự chậm trể hoặc giao hàng
sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy
định khác.
Theo điều 170 Bộ Luật Thƣơng Mại của Việt Nam về giới hạn trách nhiệm của
ngƣời giao nhận đó là:
 Trách nhiệm của ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trƣờng
hợp không vƣợt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác
trong hợp đồng.
 Ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không đƣợc miễn trách nhiệm nếu
không chứng minh đƣợc việc mất mát, hƣ hỏng hoặc chậm giao hàng không
phải lỗi của mình gây ra.
 Tiền bồi thƣờng đƣợc tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và
các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không có giá trị
hàng hóa thì tiền bồi thƣờng đƣợc tính theo giá thị trƣờng; nếu không có giá

yêu cầu, do vậy:
 Ngƣời giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của ngƣời
chuyên chở, của ngƣời giao nhận khác mà anh ta sử dụng để thực hiện hợp
đồng. Nói chung, ngƣời giao nhận thƣơng lƣợng giá dịch vụ với khách hàng
chứ không phải là nhận hoa hồng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

10
 Là ngƣời nhận ủy thác, trách nhiệm đối với bên thứ ba, quyền hạn về giới
hạn trách nhiệm và quyền thực hiện bắt giữ hàng cũng giống nhƣ khi anh ta
đóng vai trò là đại lý.
 Khi đảm nhận vai trò là ngƣời vận tải chính cung cấp các dịch vụ gom hàng,
dịch vụ vận tải đa phƣơng thức hoặc tự vận chuyển hàng hóa bằng các
phƣơng tiện vận tải khác nhau thì điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nói chung
không áp dụng mà áp dụng Công ƣớc Quốc Tế hoặc quy tắc do Phòng
Thƣơng Mại Quốc Tế ban hành.
 Khi là ngƣời gom hàng, anh ta phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hƣ
hỏng hàng hóa, ngay cả khi còn nằm trong sự trông giữ của ngƣời chuyên
chở thực sự.
1.1.4 Cơ quan giao nhận Quốc tế ở Việt Nam
Vào những năm 60 các nghiệp vụ giao nhận quốc tế ở Việt Nam mang tính chất
phân tán, các đơn vị XNK tự đảm nhiệm việc tổ chức chuyên chở hàng hóa của
mình, vì vậy các Công ty kinh doanh XNK đã thành lập riêng phòng kho vận,
chi nhánh XNK, trạm giao nhận ở các cảng, ga liên vận đƣờng sắt, sân bay
Để tập trung đầu mối quản lý chuyên môn hóa khâu vận chuyển, giao nhận.
Năm 1970 Bộ Ngoại Thƣơng (nay là Bộ Thƣơng Mại) đã thành lập hai tổ chức
giao nhận là Cục Kho Vận Kiêm Tổng Công ty Giao Nhận Ngoại Thƣơng, trụ
sở tại Hải Phòng và Công ty Giao Nhận Đƣờng Bộ, trụ sở tại Hà Nội.
Năm 1976, Bộ Thƣơng Mại đã sáp nhập hai tổ chức trên để thành lập nên một

(brussels 1924), Hague Visby Rules (1968) và Hamburg Rules (1978).
 Công ƣớc Liên hợp Quốc về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế một
phần hoặc toàn bộ bằng đƣờng biển năm 2009 (UN Convention on
Contracts for the International Cariage of Goods Wholly or Partly by Sea).
 Luật điều chỉnh lƣu thông hối phiếu của công ƣớc Geneve 1930 - 1931 về
thƣơng phiếu và séc gồm hai luật: Luật thống nhất về hối phiếu (ULB:
Uniform Law for Bills of Exchange. Luật thống nhất về séc năm 1931
(ULC: Uniform Law for Check). KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

12
1.2.2 Nguồn luật quốc gia
Luật pháp quốc gia sẽ đƣợc áp dụng trong những trƣờng hợp đƣợc các bên lựa
chọn. Tuy nhiên, các bên nên chủ động lựa chọn luật quốc gia mà mình quen thuộc.
Việc chọn lựa phải đƣợc ghi nhận cụ thể trong một điều khoản hợp đồng. Luật pháp
Việt Nam có những luật sau: Pháp lệnh trọng tài Thƣơng Mại 2003; Luật Thƣơng
Mại 2005; Bộ luật dân sự 2005; Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005; Luật trọng tài
Thƣơng Mại 2010.
1.2.3 Các tập quán quốc tế
Tập quán thƣơng mại quốc tế áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
chủ yếu là: Các điều kiện thƣơng mại quốc tế - Incoterms (International
Commercial Terms) do Phòng thƣơng mại quốc tế - ICC ban hành 1936, đƣợc
sửa đổi bổ sung năm 1953, 1967, 1980, 1990, 2000 và gần đây nhất là 2010;
quy tắc chung về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ - UCP 600; bộ
nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thƣơng mại quốc tế năm 2004 cũng
đƣa ra những quy phạm chung nhằm điều chỉnh hợp đồng; quy tắc thống nhất
về nhờ thu - URC 52.

nhanh vòng quay khai thác tàu, tạo thuận lợi cho việc chuyển tải và vận
chuyển đa phƣơng phƣơng thức. Giảm đƣợc các khiếu nại từ phía chủ hàng
về các hƣ hỏng xảy ra trong lúc vận chuyển; giúp cho ngƣời vận tải tận
dụng đƣợc tối đa trọng tài và dung tích tàu, nâng cao hiệu quả khai thác.
 Đối với đại lý vận tải: Tạo cơ hội thực hiện nhƣ là một ngƣời vận chuyển
không khai thác tàu, cung cấp các dịch vụ nhƣ dịch vụ gom hàng lẻ, dịch vụ
từ kho đến kho, dích vụ phát hàng.
1.4 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu tại các cảng biển bằng container
1.4.1 Ðối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
 Trong trƣờng hợp này, chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác đứng ra
giao nhận trực tiếp với tàu. Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trƣớc khi
tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ: bản
lƣợc khai hàng hoá (2 bản sao); sơ đồ xếp hàng (2 bản sao); chi tiết hầm
hàng (2 bản sao); hàng quá khổ, quá nặng (nếu có); chủ hàng xuất trình vận
đơn gốc cho đại diện của hãng tàu. Và trực tiếp nhận hàng từ tàu, lập các
chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng nhƣ: biên bản giám định hầm
tàu (lập trƣớc khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất
xảy sau này; biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt; thƣ dự kháng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. TRẦN THỊ TRANG
SVTH: BẠCH THỊ VY LỚP 09DQN1

14
(LOR) đối với tổn thất không rõ rệt; bản kết toán nhận hàng với tàu
(ROROC); biên bản giám định; giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng
hải lập)
 Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đƣa về kho riêng để mời Hải quan
kiểm hoá. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời Hải quan áp tải
về kho sau đó với làm thủ tục Hải quan và chuyên chở hoặc phân phối hàng
hoá.
1.4.2 Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

dịch vụ mang tính đặc thù. Chính vì vậy, mà ta thấy đƣợc tầm quan trọng và
trách nhiệm của ngƣời làm công tác giao nhận cũng nhƣ sự cần thiết của công
tác giao nhận đối với sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh XNK nói
riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ hai, luật quốc tế và luật của từng quốc gia có ảnh hƣởng trực tiếp đến tình
hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp giao nhận vận tải. Vì vậy, hoạt
động giao nhận vận tải đòi hỏi các nhà quản lý, các nhà kinh doanh pHải quan
tâm và nắm vững luật pháp: luật quốc tế, luật của từng quốc gia, mà ở đó doanh
nghiệp đã và sẽ hoạt động.
Thứ ba, việc sử dụng container vào hoạt động XNK nó đã mang đến nhiều lợi
ích cho chủ hàng, chủ tàu và đại lý vận tải.
Cuối cùng, hiểu đƣợc quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container
đối với hàng phải lƣu kho, bãi, cảng và đối với hàng không phải lƣu kho, bải,
cảng trên lý thuyết nhƣ thế nào.
Nối tiếp, đề tài sẽ đi sâu phân tích về thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa
nhập khẩu bằng container đƣờng biển của Công ty Công Thành làm dịch vụ cho
khách hàng là nhà nhập khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status