BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước đang chuyển mình cùng sự phát triển của nền kinh tế thế giới, năm 2012 là
đánh dấu bước phát triển mới của nền kinh tế nước ta. Sự kiện gia nhập WTO đã tạo một
bước ngoặt mới cho nền kinh tế quốc gia, một năm đnash dấu những cơ hội mới đồng thời
cũng là những thánh thức mới. Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, tự do hóa
thương mại, Việt Nam đã và đang hứa hẹn nhiều cơ hội đầu tư mới cho các doanh nghiệp
trong và ngoài nền kinh tế.Giao nhận hàng hóa là một lĩnh vực góp phần thích lũy ngoại tệ,
đơn giản hóa các thủ tục làm cho hoạt động lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, liên tục
đảm bảo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi, đồng thời cũng góp phần
tăng thêm mối quan hệ với các nước khác trên thế giới. Với xu hướng toàn cầu hóa như hiện
nay, hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới cũng
như quốc gia. Ngoại thương là một lĩnh vực có liên quan chặt chẽ với nhiều hoạt động khác
như: Ngân hàng trong quá trình thanh toán, vận chuyển hàng hóa với các công ty giao nhận,
công ty bảo hiểm. Do đó, hoạt động ngoại thương phát triển là thúc đẩy hoạt động giao nhận
quốc tế phát triển theo. Ngoại thương và giao nhận là hai lĩnh vựa có mối quan hệ mật thiết
gắn bó với nhau, công ty giao nhận có thể đóng vai trò là người chủ hàng ủy nhiệm để giao
hàng lên tàu hoặc cũng có thể là người nhận nhập khẩu. Mối một quốc gia có điều kiện, có
những khó khăn thuận lợi khác nhau. Do vậy trước khi tiến hành hoạt động các công ty giao
nhận cũng như công ty xuất nhập khẩu cần tìm hiểu rõ những đặc trung nhất định đó để có
phương hướng các làm đảm bảo cho hoạt đọng của doanh nghiệp mình có hiệu quả.
Biết rõ tầm quan trọng của việc nắm vững các quy trình thủ tục của quá trình nhập
khẩu hàng hóa, em đã xin thực tập tại công ty TNHH dịch vụ logicstic Delta để trau dồi thêm
kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của mình
Trong quá trình thực tập, em sẽ mô tả toàn bộ quy trình làm thủ tục nhập khẩu một lô
hàng ắc-quy xe máy từ thị trường Indonexia về Việt Nam . Nội dung của bài báo cáo thực tập
tốt nghiệp này gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty TNHH DELTA
Chương 3 : Quy trình nhập khẩu lô hàng ắc-quy xe máy đường biển bằng container từ
Indonexia về Việt Nam
Ngành giao nhận vận tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng cơ sở, đặc biệt là các công trình kết cấu hạ tầng trực tiếp phục vụ cho giao nhận vận tải
như bến cảng, hệ thống đường giao thông
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cùng với sự tác động của tự do
hóa thương mại quốc tế, các hoạt động giao nhận vận tải ngày một tăng trưởng mạnh, góp
phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh giao lưu kinh tế, nối liền các hoạt động kinh tế giữa các khu
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 2
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
vực trong nước, giữa các nước với nước ngoài làm cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng cân
đối
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa vừa là một nhà vận tải đa phương thức, vừa là
nhà tổ chức, nhà kiến trúc sư của vận tải. Họ phải lựa chọn phương tiện, người vận tải thích
hợp, tuyến đường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất và đứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức
thu xếp quá trình vận tải của toàn chặng với nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như tàu
thủy, máy bay, ôtô… vận chuyển qua nhiều nước và chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ hàng.
Vì vậy chủ hàng chỉ cần gõ một cửa, ký một hợp đồng vận tải với người giao nhận nhưng
hàng hoá được vận chuyển kịp thời, an toàn với giá cước hợp lý từ cửa kho xuất khẩu tới cửa
kho nhà nhập khẩu, tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí vận chuyển và nâng cao được tính
cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế. Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hoá
ở một nước gắn liền với sự phát triển vận tải ở nước đó
Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế có một ý nghĩa hết sức quan
trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu với các nước trên thế
giới, tạo điều kiện đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan và các thủ tục pháp lý
khác, hấp dẫn các bạn hàng có quan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước, làm cho
sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường quốc tế tăng đáng kể và tạo điều kiện
cho đất nước có thêm được nguồn thu ngoại tệ, cải thiện một phần cán cân tài chính của đất
nước. Có thể nói việc phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế gắn liền với sự
phát triển kinh tế của nước đó.
người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê người khác và phân
phối hàng hoá nếu cần
- Người gom hàng ( cargo consolidator)
Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu được
nhằm biến hàng lẻ thành hàng nguyên để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí
vận tải. Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở
hoặc chỉ là đại lý
- Người chuyên chở ( carrier)
Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở,
tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm các
chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.Người giao nhận đóng vai trò là người
thầu chuyên chở nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở.Dù là người chuyên
chở gì thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hoá. Trong trường hợp này, người giao nhận
phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt hành trình không những về hành vi lỗi lầm của
mình mà cả những người mà anh ta sử dụng và có thể phát hành vận đơn
- Người kinh doanh VTĐPT ( multimodal transport operator- MTO)
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là vận
tải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đóng vai trò là người kinh doanh VTĐPT (MTO).
MTO thực chất là người chuyên chở, thường là chuyên chở theo hợp đồng và phải chịu trách
nhiệm đối với hàng hoá
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 4
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Với nhiều chức năng như vậy, người giao nhận thường được coi là “ kiến trúc sư của
vận tải” vì người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn
nhất và tiết kiệm nhất.
4. Địa vị pháp lý của người giao nhận
Địa vị pháp lý của người giao nhận ở các nước khác nhau được quy định không giống
nhau
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm về các tổn thất và thiệt hại xảy ra đối với hàng
hoá thuộc về lỗi lầm hay sai sót thuộc về chính bản thân mình hay người làm công cho mình.
Người giao nhận không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do bên thứ 3 gây lên nếu họ
chứng tỏ được họ đã thực sự chăm chỉ, cần mẫn trong việc lựa chọn và chỉ định bên thứ 3.
*) Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
- Chăm sóc chu đáo đối với hàng hoá mà người giao nhận được uỷ thác để tổ chức vận
chuyển, đồng thời người giao nhận phải thực hiện mọi sự chỉ dẫn có liên quan đến hàng hoá
- Nếu người giao nhận là một đại lý thì người giao nhận phải hành động theo sự uỷ
thác của bên giao đại lý
- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những tổn thất bị gây nên bởi lỗi lầm
của bên thứ 3 như người vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được ký kết bằng các hợp đồng
phụ
- Trường hợp người giao nhận là người uỷ thác thì ngoài các trách nhiệm như là một
đại lý nói trên thì người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về hành vi sơ suất của bên thứ 3
gây lên mà người giao nhận đã sử dụng để thực hiện hợp đồng
- Trong hợp đồng vận tải đa phương thức thì người giao nhận đóng vai trò là một bên
chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nước ngoài hay là người tự tổ chức vận chuyển trong
trường hợp này thì người giao nhận đóng vai trò như một đại lý hay người uỷ thác
- Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam có quy định khá rõ ràng, chẳng hạn như
người giao nhận không phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất gồm:
+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng uỷ thác
+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng giao cho thực hiện bốc xếp bảo
quản hàng hoá
+ Do khuyết tật của hàng
+ Do trường hợp bất khả kháng
+ Trách nhiệm của người giao nhận trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị của
hàng hoá tại địa điểm đích
+ Người giao nhận sẽ không được miễn trách nếu không chứng minh được những tổn
thất thiệt hại không phải do lỗi của mình gây lên.
+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để
lập vận đơn.
Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập
Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và cùng ký xác nhận với tàu. Ðây
cũng là cơ sở để lập B/L.
- Lập bộ chứng từ thanh toán.
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần
thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền
hàng.
Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L. hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy
chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng
lượng, số lượng
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần.
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 7
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu
kho.
- Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có.
b. Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riêng của
mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận
cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với cảng và ký kết hợp đồng xếp
dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba ( cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng
hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên.
c. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
*) Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc người người được chủ hàng ủy thác điền vào booking
note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin kí cùng danh mục hàng hóa
+ Bill of lading
+ Giấy báo hàng đến
+ Giấy giới thiệu của khách hàng
- Sau đó, nhân viên giao nhận sẽ mang giấy giới thiệu của khách hàng tới các đại lý
mà khách hàng gửi chứng từ để nhận những chứng từ còn lại.
- Kiểm tra giấy tờ, xác định cảng mà hàng nhập về.
+ Sắp xếp hồ sơ, chứng từ, bố trí phương tiện vận tải… đến cảng làm thủ tục nhận
hàng và vận chuyển về địa điểm khách hàng yêu cầu.
+ Chủ hàng đoáng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
+ Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa đơn và phiếu đoàng gói đến
văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
+ Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ
phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
+ Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
Xuất trình và nộp các giấy tờ:
• Tờ khai hàng NK
• Giấy phép nhập khẩu
• Bản kê chi tiết
• Lệnh giao hàng của người vận tải
• Hợp đồng mua bán ngoại thương
• Một bản chính và một bản sao vận đơn
• Giấy chứng nhận xuất xứ
• Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có
• Hóa đơn thương mại
…………
Hải quan kiểm tra chứng từ
Kiểm tra hàng hóa
Tính và thông báo thuế
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 9
Lớp : KTN51-DC2
c. Hàng nhập bằng container
*) Nếu là hàng nguyên ( FCL)
- Khi nhận được thông báo hàng đến thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu
của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng kí kiểm hóa (chủ hàng có thể
đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ
container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 10
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng
cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O.
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
*) Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của
người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DELTA
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DELTA
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 11
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Ngày 14 tháng 6 năm 2004, Công ty được thành lập tại Hà nội với 4 nhân viên, chủ yếu làm
hàng không tại sân ban Nội bài.
- Ngày 24 tháng 2 năm 2005, thành lập văn phòng đại diện tại cảng Hải phòng để làm hàng
biển tại đây. Đến ngày 23 tháng 10 năm 2010, văn phòng đại diện được nâng cấp thành chi
nhánh tại Hải phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tại đây.
- Tháng 12 năm 2006, Công ty được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội giao
* Email :
3. Chức năng , mục tiêu và nhiệm vụ của công ty :
3.1. Chức năng :
Giao nhận hàng hoá đến các cảng đến và nơi đến trên thế giới.
Mở hàng nguyên Cont và hàng lẻ hàng tuần.
Làm thủ tục khai hải quan, xuất khẩu, nhập khẩu.
Giao hàng door to door.
Vận chuyển hàng nội địa bằng đường biển, hàng không đến mọi địa điểm trong nước.
Giao dịch với các cơ quan nhà nước như Hải quan, Thuế, Ngân hàng … để thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh XNK, và đăng ký nộp thuế, vay vốn.
Được yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật, quản lý nhà Nước và Công Ty bảo vệ đảm
nhiệm các quyền và các nhiệm vụ cần thiết để công ty hoạt động có hiệu quả, thực hiện các
nhiệm vụ của Nhà nước theo luật định.
3.2. Nhiệm vụ
- Kinh doanh xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại trong phạm vi ngành nghề được ghi
trong giấy phép kinh doanh của công ty.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách quy định của nhà nước và chính quyền địa
phương nơi đặt công ty.
- Giám đốc công ty có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế tổ chức hoạt động của
công ty, làm đầy đủ các thủ tục để kinh doanh.
- Tích cực chủ động trong việc tăng vốn hoạt động. Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp cần
thiết nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng kinh doanh, dịch vụ, mở rộng thị trường trong
nước và quốc tế, từng bước tăng dần hiệu quả kinh doanh.
3.3. Mạng lưới giao nhận hàng hoá, bạn hàng và đối thủ cạnh tranh :
Thị trường giao nhận hàng hoá của công ty phân bố khắp các tỉnh trong và ngoài nước như
ở Châu Âu, Châu Á.
Bạn hàng của Công ty rất đông đảo. Đó là các công ty có nhu cầu vận chuyển qua đường
biển, đường hàng không và các dịch vụ về xuất nhập khẩu. Trong đó, khách hàng lớn nhất và
III. TÌNH HÌNH, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 14
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
1. Tình hình kinh doanh của trong những năm gần nay:
Vì mới thành lập và tham gia vào thị trường từ năm 2002, nên mục tiêu chính của công ty
trong thời gian qua là bước đầu xâm nhập, làm quen với thị trường, tìm kiếm khách hàng mới
và gia tăng nhanh thị phần. Do vậy, từ những mối quan hệ với các bạn hàng sẵn có ở khắp nơi
trên thế giới, trong thời gian qua DELTA đảm nhận vận chuyển được một khối lượng hàng
hóa rất đáng kể và đã thực sự có chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường giao nhận hàng hóa
quốc tế ở Việt Nam.
2. Các loại hình dịch vụ kinh doanh của công ty :
2.1 Thủ tục hải quan
Từ ngày đầu thành lập, Delta đã bắt đầu cung cấp cho khách hàng dịch vụ khai thuê hải
quanvới loại hình hàng gia công và sản xuất xuất khẩu. Đến nay, Delta đã tích lũy được rất
nhiều kinh nghiệm với loại hình tờ khai này sau nhiều năm làm việc.
Đến năm 2008, Delta bắt đầu làm việc với loại hình nhập đầu tư. Cung cấp dịch vụ khai
thuê hải quan ở loại hình tờ khai này đã giúp Delta tiếp cận được với nhiều nhà đầu tư nước
ngoài tại Việt nam, đặc biệt là các khách hàng Nhật bản. Đến nay, Delta đã có hơn 10 khách
hàng Nhật bản trên toàn quốc, hoạt động chủ yếu ở các khu công nghiệp trong nhiều lĩnh vực
như điện, điện tử, nhựa …
Đến nay, Delta đã có trên 30 nhân viên được Tổng cục Hải quan Việt nam cấp chứng chỉ
khai thuế hải quan với tỷ lệ hơn 30% trên tổng số nhân viên. Đây là tỷ lệ nhân viên có chứng
chỉ khai thuê hải quan cao nhất trên toàn quốc, đảm bảo năng lực cung cấp dịch vụ khai thuê
hải quan ở tất cả các loại hình tờ khai.
2.2 Vận tải nội địa
Từ khi thành lập, Delta cung cấp dịch vụ vận tải thông qua việc mua ngoài dịch vụ của các
đối tác vận tải. Chúng tôi ý thức đầy đủ rằng khả năng phát triển và quản lý đối tác là yếu tố
quyết định đến chât lượng cũng như giá cả dịch vụ mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng.
Từ năm 2008, Delta đã bắt đầu cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan, vận chuyển, nâng hạ và
các dịch vụ phụ trợ cho các dự án đầu tư tại Việt nam. Tiêu biểu trong các dự án Delta đã thực
hiện là dự án thành lập mới hai mạng điện thoại tại Việt nam, Vietnamobile và Gtel Mobile và
dự án thành lập nhà máy chế tạo linh kiện máy biến thế của ABB tại khu công nghiệp Tiên
Sơn, Bắc Ninh. Ở những dự án này, Delta chịu trách nhiệm toàn bộ về thủ tục hải quan, các
thủ tục chuyên ngành theo luật định, công tác vận chuyển, bốc xếp và di chuyển máy móc
thiết bị vào vị trí lắp đặt.
Điều quan trọng nhất trong làm hàng dự án chính là năng lực tư vấn cho chủ đầu tư về các
giải pháp và khả năng lập kế hoạch thực hiện công việc. Điều này nhằm đảm bảo cho dự án
được thực hiện đúng tiến độ và tránh những chi phí phát sinh.
2.5 Vận tải quốc tế
Những nhân sự chủ chốt của Delta có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực vận
tải quốc tế và có đủ năng lực để tư vấn cho khách hàng về những vấn đề liên quan đến các yêu
cầu vận tải quốc tế. Chúng tôi cũng có mạng lưới đối tác ở hầu khắp các thị trường vận tải
chính của Việt nam như châu Âu, Bắc Mỹ, châu Á và Nhật bản để đáp ứng các nhu cầu về
vận tải quốc tế của khách hàng.
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 16
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
IV . Quy trình giao nhận tại công ty DELTA
Sau khi người xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở (Shipping
Lines) tại nước xuất khẩu, đại lý của công ty DELTA ở nước ngoài (tại cảng xếp
hàng - Port of Loading) gửi về một thông báo gọi là Shippment Advise ( S/A)
thông báo trước cho công ty DELTA những chi tiết liên quan đến những lô hàng
nhập về như : tên hàng, chuyến tàu, ngày dự kiến tàu đi ( Estimated time of
Depature), ngày dự kiến tàu đến ( Estimated time of Arrival), House Bill of
Loading (H.B/L), Master Bill of Loading (M.B/L)…. Sau đó, trước khi tàu về,
đại lý này gửi toàn bộ chứng từ của lô hàng, trong đó có M.B/L về cho công ty
DELTA. Nhân viên giao nhận của công ty DELTA thực hiện các công việc sau:
- 04 lệnh giao hàng (Delivery Order : D/O)
- 01 bộ manifest có đóng dấu HQ (nếu khách hàng có yêu cầu)
- 01 Master Bill of Loading (M.B/L)
- 01 House Bill of Loading ( H.B/L)
- 01 bản photo lệnh giao hàng của hãng tàu. ( D/O)
- 01 bản photo điện giao hàng (nếu có)
Tất cả các chứng từ phải được đóng dấu mộc của công ty DELTA
3. Phát hành lệnh giao hàng:
+ Để phát hành lệnh giao hàng cho khách hàng công ty DELTA yêu cầu khách hàng phải xuất
trình giấy giới thiệu, giấy báo nhận hàng, nộp H.B/L (nếu là Original B/L). Cần chú ý các
H.B/L mà phần Consignee thể hiện là có ký hậu của Ngân hàng hoặc của Shipper thì phải
kiểm tra đầy đủ trước khi giao lệnh giao hàng.
+ Trường hợp người nhận hàng không có H.B/L, chỉ có thư bảo đảm, thư cam kết của Ngân
hàng sẽ nộp lại H.B/L khi họ nhận được, thì cần kiểm tra thật kỹ nội dung. Chỉ khi thư đảm
bảo của Ngân hàng thật rõ ràng & hợp lý thì mới phát lệnh giao hàng.
+ Đối với lô hàng mà đại lý cảng bốc hàng cho phép giao hàng theo điện B/L Express thì phải
thu giấy giới thiệu hoặc chứng minh nhân dân của khách hàng.
+ Trường hợp khách hàng thông báo lô hàng họ đã nhận được điện Surrendered từ phía đại lý
tại cảng xếp hàng và yêu cầu được lệnh theo điện này thì công ty DELTA phải xem xét ngày,
giờ bức điện được gửi, tên người gửi điện, đồng thời liên hệ đại lý tại cảng xếp hàng để xác
nhận điện Surrendered. Khi đó, nếu Original B/L đã được Surrendered, đại lý sẽ gửi điện giải
phóng hàng (Telex Release). Lúc đó , ta có thể phát lệnh giao hàng cho khách hàng.
+ Yêu cầu khách hàng ký nhận lệnh giao hàng, kiểm tra và thu cước vận chuyển (nếu có).
Trường hợp chứng từ đại lý gửi thể hiện Prepaid thì giao lệnh giao hàng bình thường. Nhưng
nếu thể hiện Collect thì phải thu thêm cước đầy đủ trước khi phát lệnh giao hàng.
+ Trường hợp khi khách hàng đến nhận lệnh giao hàng thường xin đóng dấu hãng tàu trên
bảng copy H.B/L mà họ đã phê sẵn. Lúc này cần chú ý kiểm tra kỹ những chi tiết trên bảng
B/L copy của họ trước khi đóng dấu để phòng trường hợp khách hàng tự ý chỉnh sữa trên B/L.
+ Trường hợp cước Collect mà khách hàng muốn thanh toán bằng chuyển khoản thì lệnh giao
hàng chỉ được giao cho khách hàng khi tiền đã được chuyển vào tài khoản theo thông báo của
khi container đến.
- Chuẩn bị các chứng từ cần thiết khác gồm có: Sea-Air freight pre-Advice,
Cargo manifest, hoá đơn (Invoice/ Credit note). Nếu cước trả trước làm hoá
đơn thu tiền cước ngừơi gửi hàng, ghi có cho đại lý nơi đến.
- Fax Sea-Air Freight Pre-Advice, CTD và O.B/L (nếu cần), packing list và
commercial invoice, export licence và các chứng từ cần thiết khác.
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 19
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Chuẩn bị 1 bì thư để gửi cho đại lý nơi đến bằng Airmail: CTD và O.B/L,
hoá đơn ghi nợ, ghi có các chứng từ cần thiết khác như :packing list,
commercial invoice, export licence, certificate of origin… đã nhận từ người
gửi hàng.
- Photo các chứng từ cần thiết .
- Hoàn tất hồ sơ lưu trữ.
- Trả lời fax đối với vấn đề liên quan đến Operation.
- Hỗ trợ bộ phận sales & customer service tìm kiếm khách hàng hoặc thông tin
để làm sales lead.
5. Nhập hàng bằng đường không, Đường biển:
o Chuyên trách về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường không và
đường biển.
NHẬP HÀNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:
- Nhận thông tin từ đại lý của forwarder ở nước ngoài bằng fax, liên hệ với
người nhận hàng bằng điện thoại, thông báo cho họ các chi tiết về lô hàng
thật đầy đủ.
- Chuẩn bị các giấy tờ thật cần thiết cho một lô hàng gồm có:
Giấy báo nhận hàng, giấy uỷ quyền (do forwarder phát hành), hoá đơn thu
cước (nếu cước trả sau).
- Liên hệ với shipping lines để nắm bắt tình hình về lô hàng và/hoặc bổ sung
- Hoàn tất hồ sơ để lưu trữ.
- Trả lời fax đối với vấn đề liên quan đến operation.
- Hỗ trợ bộ phận sales & customer service tìm kiếm khách hàng hoặc
thông tin để làm sales lead.
6. Một số lưu ý:
Một số khách hàng muốn được nhận hàng tại cảng mà họ yêu cầu lúc hàng vẫn chưa chất
lên tàu (Feeder) tại cảng chuyển tải thì yêu cầu khách hàng cung cấp ít nhất là số Container
hoặc M.B/L (nếu có), sau đó điện đến cảng chuyển tải yêu cầu họ xác nhận sẽ sắp xếp
container này lên tàu về đúng cảng khách hàng yêu cầu.
Chú ý những lô hàng mà giấy báo fax đi đã lâu nhưng vẫn chưa có người nhận lấy
hàng. Trong trường hợp này, công ty DELTA phải chủ động gọi điện nhắc nhở, ghi lại tên
người đã liên hệ, ngày tháng đã điện nhắc nhở, tránh sự tranh chấp về sau.
Trên giấy báo tàu đến, nếu những lô hàng được thông báo cước “Collect” hoặc có điện
giao hàng thì phải báo cùng lúc trên giấy báo nhận hàng để khách hàng có thời gian chuẩn bị.
Thông thường trước khi tàu đến, khách hàng sẽ gọi điện thoại xin thông tin về lô hàng của họ,
cùng lúc nên yêu cầu họ cung cấp bản fax về chi tiết lô hàng (Bill of Loading cùng với số điện
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 21
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
thoại, tên người cần liên hệ …) để tiện cho việc làm chứng từ manifest, hay gửi thông báo
nhận hàng mà ít mất thời gian truy tìm.
V. QUI TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CÔNG TY DELTA:
1. Quy trình thủ tục hải quan nhập hàng:
Thời hạn làm thủ tục: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng
được thể hiện trên tờ khai hàng hóa (Cargo Manifest) thì doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến
hành làm thủ tục hải quan. Nếu quá hạn 30 ngày sẽ bị phạt, quá hạn 06 tháng sẽ bị giải toả
theo dạng hàng tồn đọng không chủ (sau khi thông báo nhiều lần chủ hàng vẫn không đến
nhận hải quan sẽ kiểm tra và tiến hành bán đấu giá…)
1.1 Sơ đồ tóm tắt qui trình thủ tục hải quan
Ch
ưa
hợp
lệ
KIỂM TRA
HÀNG HOÁ
KIỂM TRA CHỨNG TỪ,
GIÁ, THUẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
of Loading và manifest (nếu có). Nhân viên giao nhận phải đối chiếu B/L với các thông
tin trên lệnh giao hàng để đảm bảo rằng các thông tin trên D/O được chính xác như:
• Tên và địa chỉ của người nhận hàng.
• Số Master Bill of Loading hoặc House Bill of Loading ( M.B/L hoặc H.B/L).
• Tên hàng hoá.
• Ký mã hiệu của hàng hoá
• Số lượng, trọng lượng của hàng hoá.
• Số seal,số contianer.
• Tên tàu, số chuyến, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng…
• Tên kho chứa hàng tại cảng (nếu là hàng lẻ -LCL)
Tất cả các thông tin phải thật chính xác. Nếu không nhân viên giao nhận phải yêu cầu
hãng tàu chỉnh sửa lại để tránh sự rắc rối sau này. Vì trong một số trường hợp cảng sẽ không
giao hàng cho doanh nghiệp, điều đó làm trì trệ việc sản xuất, mất thời gian chứng minh, mất
phí lưu kho, lưu bãi…
D/O là một chứng từ hết sức quan trọng, đây là lệnh để cảng giao hàng cho doanh nghiệp
khi nhân viên giao nhận xuất trình D/O. Ngoài ra D/O còn là chứng từ quan trọng để làm thủ
tục hải quan của hàng nhập khẩu.
Nếu D/O hết hạn mà chủ hàng vì lý do nào đó chưa nhận hàng thì nhân viên giao nhận
phải xin gia hạn D/O và phải nộp phí cho hãng tàu. Chủ hàng nộp D/O này tại bộ phận Hải
Quan giám sát kho, bãi và nhân viên giao hàng của cảng dỡ hàng để có thể nhận hàng về.
b. Chuẩn bị hồ sơ khai Hải Quan:
phải xuất trình C/O.
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan cần nộp: 01 bản chính
- Hàng nhập phi mậu dịch thì trong bộ hồ sơ mở tờ khai hải quan cần phải có thêm
đơn xin nhập hàng phi mậu dịch vì hàng phi mậu dịch sẽ không có thuế nhập khẩu.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục lần đầu tiên cần bổ sung: giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu, giấy đăng ký mã số
thuế và mã số xuất nhập khẩu.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là động vật, thực vật cần nộp giấy kiểm dịch
động vật hay giấy kiểm dịch thực vật.
* Những điểm chính cần khai báo trên tờ khai Hải Quan:
Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý bắt buộc dùng để kê khai cho đối tượng làm thủ
tục hải quan.
Đối với hàng nhập khẩu dùng mẫu tờ khai HQ/2002-NK có màu xanh do cục Hải
Quan cấp, thống nhất một mẫu, có in chữ NK chìm.
Nhân viên giao nhận làm thủ tục Hải Quan phải điền đầy đủ vào 2 tờ khai các tiêu chí
cần thiết. Không được tẩy xoá, không sử dụng viết đỏ. Thông thường người ta sử dụng máy
đánh chữ.
Nhân viên giao nhận phải khai báo đầy đủ và chính xác những nội dung trên tờ khai
hải quan hiện hành theo yêu cầu của cơ quan Hải Quan. Những thông tin trên tờ khai Hải
SV : Đoàn Ngọc Anh Trang 25
Lớp : KTN51-DC2
MSV: 41430