Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty TNHH hoài ân - Pdf 13

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên: Lê Thị Thùy Hương
MSV: 40416
Lớp KTB51-ĐH2
Khoa: Kinh tế vận tải biển
Đề tài: Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của
công ty TNHH Hoài Ân
Nội dung báo cáo: Gồm 2 phần chính :
- Chương I : Giới thiệu về công ty TNHH Hoài Ân
- Chương II : Quy trình giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa của công
ty.

Giáo viên hướng dẫn.
HỒ THỊ THU LAN
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, vận tải biển giữ một vị trí quan trọng trong chuyên chở hàng hóa
trên thị trường thế giới. Vận tải đường biển là ngành vận tải chủ chốt so với các
phương thức vận tải khác nhau trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu, nó
đảm nhiệm nhận chuyên chở gần 90% tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán
quốc tế. Nguyên tắc “ tự do đi biển” đã tạo thuận lợi ngành vận tải biển và nhờ
đó tàu thuyền mang mọi quốc tịch được tự do hoạt động trên các tuyến thương
mại quốc tế. Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường biển quốc tế tăng
nhanh qua các giai đoạn. Vận tải là nguồn thu ngoại tệ lớn cho nhu cầu phát
triển kinh tế của một đất nước, tạo điều kiện cho sự phát triển quan hệ giữa các
quốc gia trên toàn thế giới.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng
tăng thì việc cơ giới hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật của hệ thống vận
tải ở mỗi quốc gia ngày càng quan trọng. Vì vậy, việc chuyên chở hàng hóa
bằng Container đã chứng minh tính ưu việt của nó so với các phương pháp
chuyên chở bao gói thông thường. Nhu cầu vận chuyển các tuyến trong và ngoài

TNHH An Dương với 2 người đồng sở hữu là ông Nguyễn Thanh Bình và ông Trịnh
Đức Tuấn. Sau khi có sự thay đổi nhận sự, ông Trịnh Đức Tuấn rút cổ phần, công ty
chỉ còn 1 chủ sở hữu duy nhất là ông Nguyễn Thanh Bình. Đầu năm 2008, công ty đổi
tên thành cty TNHH Hoài Ân
- Tên Giao dịch bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH Hoài Ân
Tiếng Anh: Hoai An Company Limited
- Địa chỉ: Số 48/16 Đường vòng Vạn Mỹ, phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng
- Fax : 0313 796363 - SĐT : 0313 796587
- Mail : [email protected]
- Mã số thuế: 0201085250
- Ngành nghề kinh doanh :
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Dịch vụ giao nhận hàng hóa,khai thuê hải quan
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
1.2.Cơ cấu tổ chức công ty :
- Nhân sự trong công ty. Chức năng,nhiệm vụ của mỗi bộ phận:
Công ty bao gồm 4 bộ phận chính: Giám đốc, kế toán, bộ phận giao nhận, bộ phận vận
tải
5
Nhân sự Chức năng nhiệm vụ
Giám đốc Điều hành chung mọi công việc trong công
ty
Kế toán Kế toán trưởng Làm báo cáo tài chính và thanh khoản mỗi
tháng
Kế toán Nhập sổ sách, thống kê các khoản thu,chi
Bộ phận giao nhận Thực hiện những công việc liên quan đến
nghiệp vụ giao nhận
Bộ phận vận tải Phụ trách khâu chuyên chở hàng hoá
1.3.Chức năng,nhiệm vụ:
Công ty TNHH Hoài Ân có chuyên môn là giao nhận vận tải.Vì vậy, công ty sẽ

cùng chát lượng.
 Công ty không phải chịu trách nhiệm trong những trường hợp sau đây:
- Không được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 (không tính chủ nhật và
ngày lễ) kể từ ngày giao hàng.
- Không được thông báo bằng văn bản về vịêc kiên tại trọng tài toà án trong thời
hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng.
1.4. Cơ cấu lao động
- Số người : 10
- Trình độ : Đại học chính qui, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp
- Nam - nữ :
STT Đơn vị Số lượng Trình độ
Nam Nữ
1 Lãnh đạo 1 Đại học
2 Kế toán 1 Đại học,cao đẳng
3 Khai báo hải quan điện tử 1 1 Đại học,cao đẳng
7
4 Giao nhận 2 Cao đẳng,trung cấp
5 Vận tải 4 Cao đẳng nghề
Qua những số liệu trên ta thấy lao động trong công ty đa phần có trình độ cao
đẳng. Số lao động nam nhiều hơn, chiếm gần 83% tổng số lao động. Độ tuổi trung bình
của lao động là 27. Trong bộ phận giao nhận, nhân viên có nghiệp vụ giao nhận ở mức
khá trở lên, có tác phong công nghiệp, có hiểu biết vê luật pháp và đặc biệt là luôn có
trách nhiệm với hàng hóa. Cơ cấu lao động trong từng lĩnh vực được duy trì ở mức
đảm bảo năng suất lao động, tránh lãng phí nguồn lực và chí phí hoạt động
1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
- 2 phòng làm việc rộng 70m
2/
phòng bao gồm 3 khu vực :
+ Khu vực dành cho giám đốc
+ Khu vực dành cho kế toán

III 1.370.000.000 692.000.000 192.000.000 486.000.000
IV 1.500.000.000 720.000.000 201.000.000 579.000.000
9
Năm 2013
( Đơn vị :VNĐ )
Quí Doanh thu Chi phí Lãi trước thuế
Giao nhận Vận tải
I 1.120.000.000 622.000.000 160.000.000 338.000.000
II 1.200.000.000 659.000.000 171.000.000 370.000.000
III 1.245.000.000 689.000.000 185.000.000 371.000.000
IV 1.289.000.000 701.000.000 194.000.000 394.000.000
( Nguồn : Phòng kế toán )
 So sánh tình hình sản xuất, tăng trưởng của 3 năm:
- Năm 2011 doanh thu đạt 4.691.000.000 VNĐ, lợi nhuận trước thuế đạt
1.004.000.000 VNĐ.
- Năm 2012 doanh thu đạt 4.854.000.000 VNĐ , lợi nhuận trước thuế đạt
1.473.000.000 VNĐ
=> So với năm 2011 :
Doanh thu tăng 163.000.000 VNĐ tương đương 3,47%
Lợi nhuận trước thuế tăng 469.000.000 VNĐ tương đương 46,7%
- Năm 2013 doanh thu đạt 4.395.000.000 VNĐ , lợi nhuận trước thuế đạt
1.025.000.000 VNĐ
=> So với năm 2012 :
Doanh thu giảm 459.000.000 VNĐ tương đương 10,4 %
Lợi nhuận trước thuế giảm 448.000.000 VNĐ tương đương 43,7%
 Nhận xét: Khả năng duy trì lợi nhuận của công ty qua các thời điểm là không
đều, thấp vào đầu năm, tăng lên vào giữa năm và biến động lên xuông vào cuối mỗi
năm.Sự chênh lệch doanh thu giữa các quí không cao.Năm 2013, Việt Nam bị ảnh
hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên doanh thu năm này giảm mạnh so với
năm trước đó là năm 2012.

dịch vụ hàng hoá
250.000.000 420.000.000 650.000.000
11
( Đơn vị :VNĐ )
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
1. Tổng doanh thu 4.691.000.000 4.854.000.000 4.393.000.000
2. Khấu hao cơ bản trích 70.000.000 67.000.000 74.000.000
3. Lợi nhuận thuế trước 1.004.000.000 1.473.000.000 1.025.000.000
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp 99.000.000 336.000.000 107.000.000
5. Lãi sau thuế 905.000.000 1.137.000.000 918.000.000
6. Lãi phải trả vốn vay 42.000.000 70.000.000 102.000.000
7. Tổng đã nộp nhà nước 924.000.000 1.369.000.000 1.815.000.000
( Nguồn : Phòng kế toán )
 Đánh giá chung:
Công ty TNHH Hoài Ân là một công ty giao nhận thuộc loại nhỏ
- Năm 2011, doanh thu đạt 4.691.000.000 VNĐ, lãi thuần đạt 905.000.000
VNĐ, tổng tái sản là 1.500.000.000 VNĐ tỷ lệ lãi/tài sản đạt hơn 60%, hệ số quay
vòng vốn đạt 1,4 lần
- Năm 2012, doanh thu đạt 4.854.000.000 VNĐ, lãi thuần đạt 1.137.000.000
VNĐ tỷ lệ lãi/tài sản đạt gần 52%, hệ số quay vòng vốn đạt 1,0 lần
- Năm 2013, doanh thu đạt 4.393.000.000 VNĐ, lãi thuần đạt 918.000.000
VNĐ tỷ lệ lãi/tài sản đạt gần 31%, hệ số quay vòng vốn đạt 0,65 lần
Quá trinh sinh lợi nhuận tài sản ở mức cao, qui mô kinh doanh nhỏ nhưng tài
sản năng động. Các chỉ tiêu qua 3 năm cho thấy công ty đang hoạt động khá hiệu quả
Chương II. Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa của công ty
2.1. Mẫu hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
12
HỢP ĐỒNG ĐẠI DIỆN

Ông (bà) :…. Chức vụ:
Cùng các ông bà có tên sau đây
Ông (bà) :… Chức vụ:…….
Ông (bà) :…… Chức vụ: …
Điều 2 : Phạm vi đại diện
Bên B soạn thỏa các hợp đồng để bên A xem xét, ký kết
Bên A ủy quyền cho bên B làm thủ tục giao nhận, vận tải sau khi đã được bên A đồng
ý với từng điều khoản cụ thể
Bên B chỉ được thực hiện hợp đồng sau khi khách hàng trình hợp đồng đã ký với bên
A. Trong trường hợp khác phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của bên A thì bên B mới
được tiến hành thực hiện hợp đồng
Bên B không được tự ý đại diện cho bên A ngoài phạm vi các hoạt động đã được quy
định trong hợp đồng này
Điều 3: Mức thù lao
1- Mức thù lao bên A trả cho bên B được quy định như sau:
…………………………………………………
……………………………………………………
2- Bên A có trách nhiệm thanh toán mọi chi phí phát sinh (nếu có) trong thời gian bên
B thực hiện hợp đồng.
Điều 4. Điều khoản chung
14
Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì
lợi ích của bên A, không được xúc tiến hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình
hoặc các hoạt động mang tính chất cạnh tranh đối với bên A.
Thời gian làm đại diện cho bên A, bên B không được tiết lộ hoặc cung cấp cho
người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên A trong thời gian
làm đại diện và trong thời hạn là….năm, kể từ khi hợp đồng đại diện chấm dứt;
Bên B tuân thủ mọi hướng dẫn về nghiệp vụ kinh doanh ngành hàng của bên A phù
hợp với quy định của pháp luật và bảo vệ những bí quyết về kinh doanh do bên A chỉ
dẫn

ngành cũng rất đa dạng nhằm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Những sản phẩm may mặc phổ biến
thường được xuất khẩu sang các thị trường chính của Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản là
quần dài, quần short, áo jacket, áo sơ mi, áo bông, áo thun… Trong biểu thuế xuất khẩu năm
2010 của Tổng cục Hải quan đã đưa ra danh mục quần áo và hàng may mặc phụ trợ ở chương
61 và chương 62 . Theo danh mục này, hàng may mặc bao gồm rất nhiều loại khác nhau như :
- Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe( car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không
tay, áo khoác có mũ trùm( kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại
tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. - Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo
jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài, quần yếm có dây
đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy, chân váy, quần
dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần sooc, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
- Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
- Áo choàng ngắn, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu nam cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. -
Áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng
tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần xilip, quần đùi bó, váy ngủ, bộ
pyjama, áo mỏng mặc trong nhà,áo choàng tắm và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ
em gái.
- Quần áo may sẵn và đồ phụ kiện hàng may mặc cho trẻ em. - Bộ quần áo thể thao, bộ quần
áo trượt tuyết và quần áo bơi, quần áo khác
Cũng giống như các công ty làm về giao nhận khác,công ty có những bước để thực
hiện qui trinh giao nhận theo 1 trình tự nhất định
I. . Đối với hàng xuất:
A. Đối với hàng hoá lưu kho,bãi
1. Giao hàng xuất khẩu cho cảng:
+ Nhân viên giao nhận giao danh mục hàng hóa xuất khẩu (Cargo list) và đăng
ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.

chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận
trọng lượng, số lượng.
18
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu
cần.
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ nếu có.
B. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container.
*. Nếu gửi hàng nguyên (FCL/FCL)
- Nhân viên giao nhận điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu để xin
ký cùng với Danh mục hàng xuất khẩu.
- Sau khi ký Booking Note và đóng tiền cược vỏ, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ
container để chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal.
- Nhân viên giao nhận lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình, mời đại
diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định đến kiểm tra và giám sát việc đóng
hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì
container.
- Lái xe vận chuyển và giao container cho tàu tại nơi quy định, trước khi hết thời
gian quy định (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu
xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt.
- Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn.
*. Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
- Nhân viên giao nhận gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu,
cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note
được chấp nhận, nhân viên giao nhận sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày, giờ, địa điểm
giao nhận hàng.
- Nhân viên giao nhận + lái xe mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại
lý tại CFS hoặc ICD.
- Mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa và giám sát việc đóng hàng vào
container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niêm phong,
kẹp chì container, hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận

nhận lệnh giao hàng (D/O – Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc
và trao 3 bản cho nhân viên giao nhận.
- Nhân viên giao nhận đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản => mang biên
lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng
để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O => Chủ hàng mang 2 bản
D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và
làm hai phiếu xuất kho cho nhân viên giao nhận đi lấy hàng.
- Nhân viên giao nhận làm thủ tục hải quan. Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành
thủ tục hải quan, nhân viên giao nhận liên hệ với lái xe để mang hàng ra khỏi cảng và
chở hàng về kho riêng.
B. Đối với hàng nhập bằng container.
20
1. Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)
- Khi nhận được thông báo hàng đến (Notice of Arrival), nhân viên giao nhận mang
B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.
- Nhân viên giao nhận mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa.
Sau đó nhân viên giao nhận có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để
kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt.
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O
đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O.
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
2. Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL)
Nhân viên giao nhận mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc
đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các
thủ tục như trên.
Quy trình dịch vụ thay mặt người gửi hàng ( người xuất khẩu) và
người nhận hàng ( người nhập khẩu)
2.2.1 Hàng nhập khẩu
a. Đối với hàng nguyên:
Sơ đồ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL)

Cảng (CY)
(2)
22
- Hóa đơn thương mại ( 1 bản gốc, 1 bản sao)
- Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu ( 2 bản gốc)
- Các giấy phép có liên quan khác
Căn cứ vào bộ chứng từ do chủ hàng cung cấp, khai báo vào tờ khai hàng
nhập khẩu các thông tin một cách đầy đủ, chính xác theo quy định hiện hành.
Bước 2: Liên hệ với hãng tàu để lấy lệnh giao hàng.
- Nhân viên giao nhận mang vận đơn gốc và giấy ủy quyền hoặc giấy giới
thiệu đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng sau khi đã thanh toán cho hãng tàu
những chi phí cần thiết.
- Nhân viên giao nhận phải đặt cọc cho hãng tàu một khoản tiền, gọi là tiền
cược để mượn vỏ container về kho chủ hàng rút hàng ( khoản tiền này sẽ được
trả lại đầy đủ khi nào vỏ container về CY trong tình trạng tốt
- Hãng tàu cấp cho nhân viên giao nhận 02 bản D/O cùng với bản photo vận
đơn có đóng dấu của hãng tàu.
+ Một bản D/O và bộ chứng từ hàng nhập gửi cho hải quan để làm thủ tục hải
quan cho hàng nhập khẩu
+ Một bản D/O và giấy mượn vỏ container dùng để làm thủ tục tại văn phòng
giao nhận CY để đổi lấy lệnh giao hàng tại CY.
Bước 3: Làm thủ tục hải quan
Sau khi có vận đơn và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng
nhập khẩu. Trình tự làm như sau:
- Chuẩn bị hồ sơ hải quan: Bộ chứng từ làm thủ tục hải quan gồm:
+ Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu ( 02 bản chính)
+Hợp đồng ngoại thương( 01 bản sao)
+ Hóa đơn thương mại (01 bản chính, 01 bản sao)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ ( nếu cần) (01 bản chính)
+ Lệnh giao hàng (01 bản chính)

- Kiểm tra thuế
Sau khi kiểm hóa hồ sơ sẽ được chuyển sang bộ phận theo dõi và thu thuế
để kiểm tra việc áp mã tính thuế, loại thuế áp dụng, thuế suất áp dụng, giá tính
thuế, tỷ suất tính thuế Nếu mà số tính thuế HS ( Harmonized system) trong tờ
24
khai hải quan không phù hợp với hàng hóa thực tế , hải quan sẽ xử lý vi phạm
đơn vị khai báo thuế.
Sau các thủ tục này, hải quan sẽ ký và đóng dấu “ đã hoàn tất thủ tục hải
quan” . Cơ quan hải quan sẽ trả tờ khai hải quan cho người mở ( bản lưu người
khai hải quan)
Bước 4: Làm thủ tục nhận hàng với cảng
- Thanh toán các chi phí ( nâng, hạ, kiểm hóa) và đổi lệnh lấy hàng tại bộ
phận giao hàng hóa của cảng. Sau đó cảng sẽ cấp lệnh giao hàng tại cảng
( phiếu xuất kho) của chủ hàng. Lệnh xuất kho bãi tương đương với phiếu giao
nhận container ( có lưu ý đến tình trạng của vỏ container)
- Làm thủ tục nhận hàng tại cảng.
Bước 5: Nhận hàng tại cảng và bàn giao chứng từ cho lái xe
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài container : nóc, khung, chốt, cửa, ốp và tai
kẹp chì, mác.
- Lấy hàng lên xe.
- Ký phiếu xuất kho với giao nhận cảng.
- Bàn giao nguyên trạng hàng hóa và các giấy tờ cho lái xe.
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản giao hàng
Các bãi trạm container khi đến lấy hàng và trả vỏ ( địa điểm mượn vỏ, địa
điểm trả vỏ) đều do hãng tàu quy định, căn cứ vào địa điểm kho bãi đã quy định
của hãng tàu để mang các chứng từ đến lấy hàng và trả vỏ.
Khi phương tiện vận chuyển ( ô tô) ra khỏi cổng của cảng thì phải xuất trình
biên bản giao hàng, giấy ra khỏi cổng thì bảo vệ mới cho xe ra.
Bước 6: Vận chuyển hàng đến địa điểm giao hàng, bàn giao nguyên trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status