Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................4
Chương 1: Cơ sơ lí luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu.....................................................6
1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng của người giao nhận....................................................................7
1.2.1 Khái niệm...............................................................................................................................7
1.2.2 Vai trò của người giao nhận..................................................................................................8
1.2.3 Chức năng của người giao nhận .........................................................................................10
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HANOTRANS HẢI PHÒNG.........................................................15
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty..........................................................................15
2.1.1 Giới thiệu chung..................................................................................................................15
2.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh.........................................................................................15
2.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức................................................................................................15
2.3 Một số những thuận lợi và khó khăn của công ty.......................................................................20
2.3.1 Một số thuận lợi..................................................................................................................20
2.3.2 Một số khó khăn..................................................................................................................21
3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu....................................................................................22
3.1.1 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho lưu bãi tại cảng..........................................................22
3.1.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng...............................................23
3.1.3 Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container.....................................................................23
3.2 Thực trạng nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng lẻ - lô hàng hàng may mặc..............................25
3.2.1 Xác định Booking.................................................................................................................25
3.2.2 Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho....................................................................26
3.2.3 Giao hàng
- Chủ hàng giao hàng đến CFS chậm nhất theo thời gian cắt hàng theo thoả thuận. Kho CFS sẽ
kiểm tra hàng cẩn thận trước khi nhận hàng. Nếu có các trường hợp sau thì phải có sự đồng ý
của Bên thuê kho thì CFS mới được nhận (phải chụp ảnh hiện trạng hàng hoá)..........................26
- CFS phải phối hợp với hải quan và nếu cần phải phối hợp với giám sát của bên thuê kho.........27
3.2.5 Bảo đảm vỏ container đóng hàng ......................................................................................27
- Bên thuê kho phải bảo đảm rằng hãng tàu bố trí được vỏ cont tại CFS để đóng hàng theo lịch
dự kiến. CFS sẽ tuân theo hướng dẫn của Bên thuê kho về hãng tàu và CY hạ hàng....................27
- CFS sẽ phối hợp cùng hãng tàu để đảm bảo vỏ cont sẵn có và trong tình trạng tốt để đóng
hàng..............................................................................................................................................27
- Bên thuê kho sẽ có thể yêu cầu CFS vận chuyển cont từ bãi khác về đóng hàng. Yêu cầu bằng
văn bản có nội dung sau:..............................................................................................................27
o Số lượng container :..................................................................................................................27
o Chủ vỏ........................................................................................................................................27
o Địa điểm nâng hạ.......................................................................................................................27
Bên thuê kho sẽ trả cho CFS các chi phí vận chuyển, nâng hạ......................................................27
3.2.6 Hải quan kiểm hoá..............................................................................................................27
- Chủ hàng chịu trách nhiệm hoàn thành thủ tục giấy tờ HQ kiểm hoá và giao nộp hồ sơ HQ hoàn
chỉnh cho CFS khi giao hàng..........................................................................................................27
- Nếu hồ sơ HQ kiểm hoá không được giao cho CFS theo đúng thời gian quy định, CFS sẽ không
chịu trách nhiệm tổ chức kiểm hoá đóng ghép cho cont cũng như việc đưa cont ra tàu. Trong
trường hợp này CFS phải thông báo cho bên thuê kho để book hàng đi tàu khác.......................27
- CFS có trách nhiệm tiến hành kiểm hoá cho việc đóng ghép hàng xuất. Phí kiểm hoá đã bao
gồm trong phí CFS miễn là mọi giấy tờ HQ đã giao nộp kịp thời. Nếu giấy tờ hải quan chưa đủ
việc kiểm hoá đóng ghép sẽ phát sinh thêm chi phí hoặc không thể hiện được do vi phạm quy
trình quản lý của Hải quan............................................................................................................27
- CFS sẽ giao nộp tờ khai HQ khi đã hoàn thành thủ tục HQ kiểm hoá cho hãng tàu feeder........28
3.2.7 Giám sát...............................................................................................................................28
- CFS phải giám sát việc nhận, lưu kho, đóng hàng vào cont và xuất cont ra tàu theo chỉ dẫn của
Bên thuê kho................................................................................................................................28
- CFS phải bố trí ít nhất 01 người giao nhận để nhận hàng vào kho và ít nhất 02 người giao nhận
khi đóng hàng từ kho vào cont (01 ở cửa kho và 01 ở cửa cont)..................................................28
SV: Trọng Thu Hà
cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do
đó ngành giao nhận lại có thêm nhiều cơ hội phát triển. Điều đó cho thấy tiềm
năng phát triển dịch vụ giao nhận ở Việt Nam là khá lớn. Vì vậy mà ngành
giao nhận vận tải quốc tế ngày càng được hoàn thiện và phát triển hỗ trợ cho
lĩnh vực xuất nhập khẩu
Những năm gần đây giao nhận vận tải phát triển mạnh mẽ là do quy mô
của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, vấn đề giao
nhận vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia vốn không đơn giản như vận
chuyển hàng nội địa, bản thân nó là cả một quy trình, một chuỗi mắt xích
nghiệp vụ gắn kết với nhau. Tham gia vào hầu hết các hoạt động trong vận tải
là người giao nhận. Với vai trò là người tổ chức, thực hiện đưa hàng hóa từ
nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, người
giao nhận vận tải ngày càng đóng vai trò tích cực trong việc phát triển thương
mại quốc tế của mỗi quốc gia.
Do tính chất công việc của người giao nhận rất phức tạp có liên quan
đến nhiều hoạt động nghiệp vụ khác nhau để tổ chức đưa hàng hóa từ nơi này
đến nơi khác đòi hỏi người giao nhận phải am hiểu, không những nghiệp vụ
của người chuyên chở mà còn phải am hiểu cả những phong tục tập quán
cũng như các chính sách pháp luật của các quốc gia có liên quan.
Đối với nước ta hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương
mại quốc tế, việc phát triển các hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có một ý
nghĩa hết sức quan trọng, góp phần làm cho kinh tế đất nước phát triển nhanh,
mạnh hội nhập.
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
4
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Chương 1: Cơ sơ lí luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu
1.1
Định nghĩa về giao nhận
Giao nhận vận tải là một dịch vụ đặc biệt gắn liền với hoạt động mua
bán trao đổi và vận chuyển hàng hóa trên phạm vi toàn cầu. Chức năng ban
đầu của giao nhận là thu xếp việc vận chuyển hàng hóa cho khách hàng bằng
cách ký kết hợp đồng vận chuyển với các công ty vận tải khác nhau sao cho
việc vận chuyển hàng hóa là nhanh chóng và hợp lý nhất.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ giao nhận. Theo
Quy tắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của
các Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải FIATA thì giao nhận vận tải được
định nghĩa như sau:
“Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển,
gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các
dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm
nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo
hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu
tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa”.
Ngày 29/10/2004, FIATA đã phối hợp với Hiệp hội Châu Âu về các
dịch vụ giao nhận, vận tải, logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái
niệm về dịch vụ giao nhận vận tải và logistics, đó là:
“Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở
( được thực hiện bởi một hoặc nhiều dạng phương tiện vận tải), gom hàng,
lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ
trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ
liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.
1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng của người giao nhận
1.2.1 Khái niệm
Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình
thức thương mại mới trong những thập niên qua, việc dịch chuyển hàng hóa
từ người bán đến người mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức
vận tải với những thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên
quan. Vì vậy xuất hiện người giao nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những
vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm vận chuyển hàng hóa từ quốc
gia này tới quốc gia khác một cách hợp lý và giảm thiểu chi phí. Những dịch
vụ mà người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở những công việc cơ
bản truyền thống như đặt chỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hóa, giao
nhận hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
7
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
vấn chọn hãng tàu vận tải, chọn tuyến đường vận chuyển, làm thủ tục hải
quan, đóng gói bao bì hàng hóa v.v…
Về người giao nhận, hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất được
Quốc tế công nhận. Người ta thường hiểu người kinh doanh dịch vụ giao nhận
hay các doanh nghiệp giao nhận là người giao nhận (Forwarder, Freight
forwarder, Forwading Agent). Theo Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
và các cơ quan hữu quan khác để thực hiện các công việc được ủy thác nhằm
đưa hàng hóa đến nơi nhận một cách nhanh chóng và an toàn nhất. Với vai trò
này, người giao nhận có thể đảm nhận những công việc như sau:
-Nghiên cứu lập kế hoạch và lựa chọn tuyến vận chuyển, người chuyên
chở, công ty xếp dỡ để thương lượng ký kết hợp đồng, thỏa thuận giá cả một
cách hợp lý nhất để đưa hàng hóa đến nơi người nhận hàng một cách nhanh
chóng nhất.
-Cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ kho bãi của bên thứ ba để tổ chức lưu
kho, phân loại, đóng gói hàng hóa, in kẻ ký mã hiệu phù hợp với luật pháp
cũng như thông lệ của quốc gia nơi hàng hóa được giao cho người nhận, phù
hợp với điều kiện và phương tiện vận chuyển, bốc xếp trong suốt quá trình
vận chuyển trong phạm vi và điều kiện tài chính cho phép.
-Tổ chức gom hàng, thu xếp các dịch vụ liên quan đến hàng giám định,
mua bảo hiểm, thủ tục thông quan xuất, nhập khẩu, và các thủ tục khác theo
quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, lập chứng từ hoặc tư vấn cho
khách hàng lập các chứng từ phù hợp với yêu cầu của khách hàng nhằm mục
đích thanh toán, hoặc theo ủy thác của khách hàng thanh toán các loại phí,
tiền cước, và nếu được ủy quyền người giao nhận có thể trả tiền cho người
xuất khẩu
-Sử dụng công nghệ thông tin hoặc kết nối với hệ thống EDI để theo
dõi hàng hóa, phân tích và dự báo thị trường, các thông tin có liên quan đến
khách hàng nhằm phối hợp một cách hài hòa với các tổ chức nhằm thông tin
và tư vấn kịp thời cho khách hàng và đảm bảo rằng quá trình di chuyển hàng
hóa là thông suốt với thời gian vận chuyển, là ngắn nhất, chi phí là hợp lý
nhất.
Vai trò của người giao nhận là cực kỳ quan trọng và không thể thiếu
trong thương mại quốc tế vì ngày nay, tính chuyên môn hóa kể cả trong dịch
về quản lý nhà nước đối với hoạt động này. Thủ tục hải quan đối với hàng
xuất và hàng nhập mỗi nước đều có những quy định và chính sách khác nhau
qua mỗi thời kỳ. Các nhà kinh doanh hàng hóa xuất, nhập khẩu không phải
bao giờ cũng hiểu hết các quy định đó, đặc biệt là thủ tục hải quan ở nước
ngoài. Để giảm bớt những khó khăn này, người giao nhận sẽ thực hiện các
yêu cầu của chủ hàng – đây là chức năng truyền thống của người giao nhận,
thực hiện các dịch vụ khai báo hải quan ở phạm vi trong nước theo ủy quyền
của khách hàng. Những hoạt động giao nhận chủ yếu là khai báo hải quan đối
với hàng nhập khẩu như là người môi giới hải quan. Để thực hiện được
nghiệp vụ môi giới hải quan, người giao nhận phải có giây phép do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp.
• Người giao nhận làm đại lý
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
10
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Thông thường thì người giao nhận không thừa nhận trách nhiệm của
mình với chức năng như là người chuyên chở. Họ chỉ thực hiện công việc với
mục đích là cầu nối giữa chủ hàng và người vận chuyển như là đại lý của chủ
hàng hoặc đại lý của người vận chuyển. Trong nhiều trường hợp, người giao
nhận vừa là đại lý cho chủ hàng, vừa là đại lý cho người chuyên chở, và trong
những trường hợp như vậy họ có thể gây ra những phiền toái cho cả hai bên
vì người giao nhận sẽ nhận nhiệm vụ đối với cả hai. Vì vậy, ngưới giao nhận
sẽ rất khó khăn khi nhận những chỉ dẫn mâu thuẫn giữa chủ hàng và người
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
chịu trách nhiệm đối với hàng hóa từ khi họ nhận cho đến khi họ giao cho
người nhận tại điểm đích, mối quan hệ của người giao nhận với khách hàng
trong trường hợp này được điều chỉnh bằng vận đơn của người giao nhập
• Lưu kho bảo quản hàng hóa
Một chức năng quan trọng khác của người giao nhận là lưu kho bảo
quản hàng hóa trước khi xuất khẩu và sau đó là nhập khẩu vào nước cuối
cùng. Thông thường thì hoạt động lưu kho bảo quản hàng hóa này thường thì
hoạt động lưu kho bảo quản hàng hóa này thường xảy ra tại cảng bốc hàng
hoặc cảng cuối cùng. Cũng trong tình huống này người giao nhận có thể khai
thác các trang thiết bị kho bãi của riêng mình hoặc họ hành động như là một
đại lý thuê kho bãi từ một hợp đồng khác. Trong một số trường hợp, người
giao nhận có thể phối hợp với người chuyên chở hoặc chủ hàng hóa để tạo ra
một công-xooc-xi-om nhằm giữ quyền kiểm soát hàng hóa được tốt hơn.
• Các dịch vụ gắn liền với dịch vụ vận tải
Khi người giao nhận đang trong quá trình thực hiện các chức năng của
mình, kiểm soát và quản lý dòng hàng hóa, tự nhiên họ được đặt ử vị thế một
số dịch vụ “ăn theo” vận tải như:
- Thu xếp mua bảo hiểm cho hàng hóa với chi phí do khách hàng chịu
- Trợ giúp khách hàng lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết cho xuất
khẩu như vận đơn đường biển, chứng nhận xuất sứ và các chứng từ khác có
liên quan đến hàng hóa phục vụ cho việc thanh toán
- Thu xếp việc đòi tiền và thanh toán các chi phí vào lúc giao hàng và
giúp khách hàng những vấn đề khác có liên quan như lập các biên bản giám
định khi hàng hóa bị tổn thất hoặc thiệt hại trong quá trình giao nhận hàng
- Tư vấn cho khách hàng những vấn đề về vận tải và phân phối, những
vấn đề có liên quan đến thị trường, chính sách pháp luật của nhà nước sở tại.
• Gom hàng và thông báo biểu cước
Ngày nay, một trong những chức năng quan trọng của người giao nhận
được giao cho người nhận tại địa điểm đích. Để thực hiện chức năng này,
người giao nhận có thể là người kinh doanh vận tải công cộng không sở hữu
tàu (NVOCC) hoặc là người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).
Trường hợp người nhận là NVOCC, người giao nhận tổ chức gom
hàng và chịu trách nhiệm với khách hàng như là người chuyên chở nghĩa là
họ phát hành vận đơn riêng của mình và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa
trong suốt qúa trình vận tải, và người giao nhận ký hợp đồng vận tải với
người chuyên chở để đưa hàng đến địa điểm đích theo yêu cầu của khách
hàng. Khi người giao nhận là một MTO, người giao nhận có thể tự mình đảm
nhận một hoặc một số khâu trong quá trình vận tải và họ chịu trách nhiệm đối
với hàng hóa trong suốt quá trình vận tải và họ chịu trách nhiệm đối với hàng
hóa trong suốt quá trình vận chuyển từ nơi gửi đến nơi nhận.
Người giao nhận, cho dù là trực tiếp hay không trực tiếp vận
chuyển hàng hóa, người giao nhận vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những
tổn thất thiệt hại xảy ra với hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển do lỗi
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
13
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
lầm của người giao nhận cũng như lỗi của bên thứ ba mà người giao nhận đã
sử dụng dịch vụ của họ để thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Cơ sở
pháp lý để điều chỉnh mối quan hệ của người giao nhận với khách hàng là vận
đơn do người giao nhận phát hành.
Vận tải biển
Vận tải nội địa
Vận tải hàng không
2.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
15
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
• Giám đốc chi nhánh.
- Là người quyết định tối cao trên cơ sở phát huy ý kiến của các thành
viên trong Ban Giám đốc và các phòng ban. Đồng thời, Giám đốc cũng là
người trực tiếp chịu trách nhiệm toàn bộ những hoạt động của Công ty.
- Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty.
- Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ
trương lớn của Công ty.
- Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản
cố định.
- Quyết định về việc tuyển dụng, phân công, sử dụng lao động và các
vấn đề khác như khen thưởng, kỷ luật.
- Giám đốc là chủ tài khoản của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế
với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
- Ban hành quy chế nội bộ và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh
- Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của
Công ty để tung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm
thỏa mãn yêu cầu của khách và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.
Giới thiệu, quảng cáo và phát triển thương hiệu của liner mà mình đang làm
đại lý.
- Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng
hàng mà khách đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra những
chiến lược mới và những dịch vụ chăm sóc khách hàng thích hợp.
Bộ Phận Booking : Với tư cách là forwarder
- Nhận thông tin chi tiết của khách hàng về lô hàng
- Gởi phiếu giữ chỗ đến các hãng tàu.
- Nhận xác nhận đặt chỗ từ hãng tàu gửi cho bộ phận giao nhận và gửi
thông tin chi tiết cho bộ phận chứng từ để làm House Bill of Lading nháp.
- Đồng thời gửi xác nhận đặt chỗ tàu cho khách hàng. Với tư cách là
hãng tàu :
- Nhận phiếu giữ chỗ trên tàu của khách hàng.
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
17
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Phát hành Booking Note và fax qua cho khách hàng để kiểm tra
chính xác các thông tin về tên hàng,số lượng, ngày dự kiến tàu chạy, nơi hạ
bãi….
- Gửi thông tin chi tiết cho bộ phận chứng từ để làm Master Bill of
phòng chứng từ phát hành Bill (vận đơn) và theo dõi tiếp.
• Bộ phận chứng từ:
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
18
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Đây là bộ phận không kém phần quan trọng trong công ty. Chứng từ có
trách nhiệm theo dõi từng lô hàng xuất đi hay nhập về để kịp thời cung cấp
thông tin cho các bộ phận khác, theo dõi và liên hệ khách hàng để sắp xếp
thời gian cho bộ phận giao nhận. Nhân viên chứng từ còn có các nhiệm vụ
sau:
- Nhận Booking Confirm (xác nhận đặt chỗ) và cho số House Bill of
Lading hoặc số Master Bill of Lading.
- Nhận chứng từ khách hàng gởi (qua email hoặc fax); kiểm tra chứng
từ; làm vận đơn nháp rồi fax qua cho khách hàng kiểm tra lại để giảm thiểu
sai sót.
- Chủ động liên lạc với bộ phận giao nhận để lấy số liệu kịp thời sau
đó kiểm tra lại số liệu và đối chiếu chứng từ để phát hành vận đơn fax cho
khách hàng.
- Thường xuyên liên lạc với đại lý hãng tàu ở nước ngoài để theo dõi
việc hàng đến hay chưa và yêu cầu đại lý giao hàng cho consignee.
- Cấp lệnh giao container rỗng và quản lý container. Thương xuyên
liên lạc với cảng để theo dõi số lượng container kéo vào và số lượng
tình hình công nợ cuối tháng và kế hoạch truy thu công nợ.
- Tổng kết cuối tháng tình hình trả lương, thưởng cho nhân viên.
- Lưu lại các tài liệu, chứng từ cần thiết.
2.3 Một số những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.3.1 Một số thuận lợi
Mặc dù hoạt động trong nền kinh tế ngày càng khó khăn, cạnh tranh lớn
đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nước nói
chung và các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực giao nhận nói riêng nhưng
HANOTRANS đã ngày càng nâng cao vị thế và đang trên bước đà chuyển
mình gây dựng thương hiệu làm nên uy tín trong lòng khách hàng hướng đến
một HANOTRANS ngày càng phát triển. Và để đạt được những thành tựu đó
công ty đã không ngừng nổ lực vươn lên trong việc tạo ra những điểm khác
biệt so với các đối thủ cùng ngành.
- Với vị trí công ty nằm gần trung tâm thành phố, gần các cơ quan
hành chính, các cơ quan Hải quan và các hãng tàu lớn, các trung tâm kho vận
điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty cũng như khách hàng của công
ty trong việc giao dịch với các hãng tàu, các đại lý giao nhận và các cơ quan
Hải quan.
- Một trong những thế mạnh của HANOTRANS là có mạng lưới đại lý
giao nhận hàng hóa khắp nơi trên thế giới. Đây chính là cầu nối trung gian
quan trọng góp phần thúc đẩy hỗ trợ nhau trong hoạt động giao nhận hàng
hóa của HANOTRANS.
- HANOTRANS luôn đổi mới mình và tạo ra sự khác biệt trong chính
sách thu hút khách hàng thông qua các dịch vụ giá trị tăng thêm đặc biệt như
dịch vụ tư vấn kê khai hải quan, miễn phí lưu container, lưu bãi trong thời
gian lâu....
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
cho công việc của Giám Đốc rất bận rộn mà còn hạn chế khả năng và cơ hội
đào tạo chuyên sâu vào lĩnh vực Marketing cho nhân viên.
- Tuy có các phòng ban được phân công trách nhiệm rõ ràng nhưng
chưa có từng phòng riêng về mặt hình thức và chưa có người chịu trách
nhiệm của từng phòng.
- Do Công ty có quy mô còn nhỏ, số lượng nhân viên chưa nhiều khiến
cho công việc của mỗi nhân viên rất tất bật và một số nhân viên còn kiêm
nhiệm
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
nhiều.
21
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
nhiệm vụ khác khiến họ khó lòng toàn tâm, toàn lực cho công việc và đặc biệt
vào mùa cao điểm họ phải làm việc cật lực, bị áp lực về thời gian, đặc biệt là
bộ phận kế toán và bộ phận giao nhận.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY HANOTANS HẢI PHÒNG
3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu
3.1.1 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho lưu bãi tại cảng
Việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao hàng
hóa xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu
Giao hàng xuất khẩu cho cảng
- Giao danh mục hàng hóa xuất khẩu và đăng ký với phòng điều độ để
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
sau cùng (Final report). Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả
vào phiếu kiểm đếm (Tally sheet).
Khi giao nhận một lô hay toàn tàu, càng phải lấy Biên lai thuyền phó
(Mater’s receipt) để lập vận đơn đường biển đã xếp hàng (Shipped on board
hay On board Bill of Lading). Sauk hi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng
hàng đã xếp ghi trong Tally sheet, Cảng sẽ lập bản tổng kết xếp hàng lên tàu
và cùng ký xác nhận với tàu, đay cũng là cơ sở để lập B/L.
- Lập bộ chứng từ thanh toán
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập
hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng tờ thanh toán, xuất
trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L, Hối phiếu, Hóa
đơn thương mại, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất sứ,
Phiếu đóng gói, Giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng.
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho
hàng hóa (nếu cần)
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận
chuyển, bảo quản, lưu kho.
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ nếu có
3.1.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng
Đây là các hàng hóa XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các
kho riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp
cho tàu. Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi
đã đăng ký với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận
trên cơ sở tay ba (cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng hóa sẽ được giao
nhận kiểm đếm và ghi vào Tally sheet có xác nhận của ba bên.
3.1.3 Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho
người chuyên chở hoặc đại lý tại trạm hàng lẻ (CFS: Container Freight
Station) hoặc ICD.
- Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa và giám
sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom
hàng. Sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành
nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu thuyền trưởng cấp vận đơn.
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
- Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.
SV: Trọng Thu Hà
MSV:46845
24
Báo cáo thực tập
GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
3.2 Thực trạng nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng lẻ - lô hàng
hàng may mặc
Sơ đồ quy trình khai thác hàng xuất CFS
Giải thích sơ đồ:
3.2.1 Xác định Booking
Tên chủ hàng
Loại hàng
Tổng số lượng hàng
Chủ vỏ