Tiểu Luận: Giải Pháp Rút Ngắn Quy Trình Giao Dịch Tại Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Tphcm - Pdf 26


Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN

GIẢI PHÁP RÚT NGẮN QUY TRÌNH GIAO DỊCH
TẠI SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM

******** GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Nhóm thực hiện:Nhóm 5 – NH Đ5 – K18


TP. Hồ Chí Minh, Ngày 25 tháng 01 năm 2010
Nhóm 5 - Lớp NH Đêm 5 - K 18

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 3
Tiêu đề Trang
CHƯƠNG I: QUY TRÌNH GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI SÀN GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM 7
1. CÁC KHÁI NHIỆM CƠ BẢN 7
2. QUY TRÌNH GIAO DỊCH 19
2.1. Quy trình giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ 19
2.2. Quy trình giao dịch trái phiếu 21
2.3. Quy trình giao dịch cổ phiếu theo phương thức thoả thuận, thanh toán trực
tiếp (lô lớn hơn 100.000 đon vị) 24
2.4. Lưu đồ tổng quát quy trình giao dịch, thanh toán bù trừ chứng khoán, trái
phiếu. 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TẠI SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM 28
1. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 28
1.1. Quy mô giao dịch 28
1.2. Diễn biến thị trường 28
2. THỜI GIAN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 32
2.1. Tồn tại 32
2.2. Nguyên nhân 34
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP RÚT NGẮN THỜI GIAN GIAO DỊCH 35
1. VỀ PHÍA CƠ QUAN QUẢN LÝ 36
1.1. Tách biệt
ngày

- Chào mua công khai
- Đấu giá bán phần vốn nhà nước tại tổ chức niêm yết
- Cho, biếu, tặng, thừa kế
- Sửa lỗi sau giao dịch
- Tổ chức niêm yết thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu ưu đãi của cán
bộ, công nhân viên
- Các trường hợp khác theo Quy định của Sở GDCK TP.HCM.
Căn cứ đề nghị của thành viên, SGDCK TP.HCM sẽ xem xét và cấp trạm đầu
cuối cho thành viên để nhập lệnh vào hệ thống giao dịch. SGDCK TP.HCM có thể
thu hồi trạm đầu cuối đã cấp cho thành viên hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử
dụng trạm đầu cuối. Các trường hợp thu hồi hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử
dụng trạm đầu cuối do SGDCK TP.HCM quy định.
Chỉ đại diện giao dịch của thành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống giao
dịch. Hoạt động của đại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này và các
quy định liên quan của SGDCK TP.HCM về đại diện giao dịch.Thành viên chịu
trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện giao dịch của mình.

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 5
Từ 1/2009, SGDCK TP. HCM đã đưa hệ thống giao dịch trực tuyến vào hoạt
động. Giao dịch trực tuyến cho phép các công ty chứng khoán kết nối trực tiếp hệ
thống giao dịch của công ty đến hệ thống giao dịch của Sở GDCK; nhờ đó, lệnh
của nhà đầu tư được chuyển một cách tự động từ hệ thống của công ty chứng
khoán vào hệ thống giao dịch khớp lệnh.
Hệ thống giao dịch cho phép thông báo tức thời kết quả khớp lệnh đến công ty
chứng khoán thành viên để công ty chứng khoán nhanh chóng xác nhận kết quả
với khách hàng (ngay trong ngày T).
3.2. Thời gian giao dịch
Sở GDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu
hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.
Sở GDCK TP.HCM có thể thay đổi thời gian giao dịch trong trường hợp cần

a. Khớp lệnh định kỳ:
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một thời
điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp
lệnh định kỳ như sau:
- Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất.
- Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện nêu trên thì mức giá trùng
hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và
giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch.
b. Khớp lệnh liên tục:
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ
thống giao dịch.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh liên tục
là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
3.4.2. Phương thức thoả thuận:
Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau
về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập
thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 7
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớp
lệnh và thoả thuận. Trái phiếu được giao dịch theo phương thức thoả thuận.
Sở GDCK TP.HCM quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với
từng loại chứng khoán sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
3.5. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch
Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán
theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian như sau:
a. Ưu tiên về giá:

động giá)
Biên độ dao động giá quy định ở trên không áp dụng đối với chứng khoán
trong một số trường hợp sau:
- Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm
yết
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm
ngừng giao dịch trên 30 ngày
- Các trường hợp khác theo quyết định của SGDCK TP.HCM.
3.8. Giá tham chiếu
3.8.1. Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang niêm yết
Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao dịch là giá
đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới được niêm yết, trong ngày
giao dịch đầu tiên, giá tham chiếu được xác định theo quy định
Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi được giao
dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định như giá của cổ phiếu, trái phiếu và
chứng chỉ quỹ mới niêm yết.
Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền
kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên
tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức
được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 9
Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại
được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày
tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCK TP.HCM có thể áp dụng phương
thức xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
3.8.2. Xác định giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và trái phiếu mới niêm yết
Việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày giao

Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn còn sau khi giao dịch theo
nguyên tắc tiếp theo như trên không khớp được nữa thì lệnh thị trường sẽ được
chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao
dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá
so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh thị trường mua
hoặc giá sàn đối với lệnh thị trường bán thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành
lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
Các thành viên không được nhập lệnh thị trường vào hệ thống giao dịch khi
chưa có lệnh giới hạn đối ứng đối với chứng khoán đó.
Lệnh thị trường được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh
liên tục.
c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là
ATO):
Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định
kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở
cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
d. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt
là ATC):
Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.
Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
Lệnh ATC được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ
để xác định giá đóng cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá đóng
cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
3.10. Nội dung của lệnh giao dịch
Lệnh giới hạn nhập vào hệ thống giao dịch bao gồm các nội dung sau:
- Lệnh mua, lệnh bán


-

Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong
nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu
ký trong nước tự doanh
M
3.12. Sửa hủy lệnh đối với giao dịch khớp lệnh
a. Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:
Nghiêm cấm việc huỷ lệnh giao dịch được đặt trong cùng đợt khớp lệnh định
kỳ. Chỉ được phép huỷ các lệnh gốc hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được
thực hiện trong lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 12
Đại diện giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch khi nhập sai lệnh giao dịch
của khách hàng nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được SGDCK TP.HCM chấp
thuận. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện
hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện. Việc sửa lệnh trong thời gian
giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch do SGDCK
TP.HCM ban hành.
b. Trong thời gian khớp lệnh liên tục:
Khi khách hàng yêu cầu hoặc khi thành viên nhập sai thông tin của lệnh gốc,
đại diện giao dịch được phép sửa, hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh
chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực
hiện ở lần khớp lệnh định kỳ trước đó.
c. Trường hợp sửa số hiệu tài khoản của nhà đầu tư, thứ tự ưu tiên của
lệnh vẫn được giữ nguyên so với lệnh gốc.
d.Trường hợp sửa các thông tin khác của lệnh giao dịch, thứ tự ưu tiên
về thời gian của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh đúng nhập vào
hệ thống giao dịch.
3.13. Quảng cáo giao dịch thỏa thuận

quyết với khách hàng về lỗi giao dịch của mình. Việc sửa lỗi sau giao dịch của
thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lỗi sau giao dịch do SGDCK TP.HCM và
Trung tâm Lưu ký chứng khoán ban hành.
3.17. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch
Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp
lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo
phương thức thỏa thuận, ngoại trừ có quy định khác do SGDCK TP.HCM ban
hành.
Thành viên bên mua và bên bán có trách nhiệm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán
đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập.
Trong trường hợp giao dịch đã được thiết lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCK
TP.HCM có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên.
Trong trường hợp hệ thống giao dịch gặp sự cố dẫn đến tạm ngừng giao dịch,
SGDCK TP.HCM căn cứ tình hình khắc phục sự cố để quyết định công nhận hoặc
không công nhận kết quả giao dịch.
3.18. Kiểm soát giao dịch chứng khoán của người đầu tư nước ngoài
Hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua theo nguyên tắc:
a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 14
Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước ngoài
được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực
hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài
được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư còn được phép mua
ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của nhà đầu
tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ đầu tư còn được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào

khoản đã cấp, thông tin về chủ tài khoản, ngày mở và đóng tài khoản.
Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với một loại
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.
Khi đặt lệnh bán chứng khoán hoặc quảng cáo bán chứng khoán (khi đặt lệnh
mua chứng khoán hoặc quảng cáo mua chứng khoán), số dư chứng khoán (số dư
tiền) trên tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng các điều kiện
về tỷ lệ ký quỹ chứng khoán (tiền).
3.20. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết giao dịch cổ phiếu quỹ chỉ được
phép đặt lệnh mua lại cổ phiếu hoặc bán cổ phiếu quỹ với khối lượng tối thiểu
bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 5% khối lượng xin phép trong đơn đăng ký gửi
SGDCK TP.HCM. Tổ chức niêm yết muốn giao dịch với khối lượng vượt quá 5%
khối lượng xin phép trong đơn hoặc thực hiện giao dịch lô lớn theo phương thức
giao dịch thỏa thuận phải được sự chấp thuận của SGDCK TP.HCM và SGDCK
TP.HCM phải báo cáo UBCKNN ít nhất một ngày trước ngày tổ chức niêm yết
thực hiện giao dịch. Trường hợp tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu quỹ, khối
lượng mua lại không được vượt quá 10% khối lượng giao dịch của cổ phiếu đó
trong ngày giao dịch liền trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
Giá đặt mua lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết trong ngày giao dịch không lớn
hơn giá tham chiếu cộng ba đơn vị yết giá. Giá đặt bán cổ phiếu quỹ trong ngày
giao dịch không được nhỏ hơn giá tham chiếu trừ ba đơn vị yết giá.
Trong những trường hợp đặc biệt, SGDCK TP.HCM sẽ xem xét và quyết định
việc giao dịch cổ phiếu quỹ trên cơ sở đề nghị của tổ chức niêm yết.
3.21. Các ký hiệu giao dịch không hưởng quyền
Vào các ngày giao dịch không hưởng quyền, SGDCK TP.HCM sẽ công bố các
ký hiệu giao dịch sau đây trên hệ thống giao dịch đối với các loại chứng khoán:
“XR”: Giao dịch không hưởng quyền đặt mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu;
“XD”: Giao dịch không hưởng cổ tức của cổ phiếu và chứng chỉ;
“XA”: Giao dịch không hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu

và “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo
thành viên”
• Từ 13h00 – 15h00
TTLK thực hiện:
- Gửi cho Ngân hàng thanh toán (NHTT) Thông báo kết quả tổng hợp bù
trừ đa phương và thanh toán tiền và lưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ
đa phương và thanh toán chứng khoán

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 17
- Kết xuất số liệu thanh toán giao dịch cho NHTT dưới dạng file thông qua
đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi chuyển file kết xuất, TTLK
xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.
Ngày T+3:
• Từ 08h:00 – 11h:00:
Thành viên chuyển tiền vào TK TG TTBT tại NHTT theo kết quả bù trừ
trên các chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.
• Từ 11h:00 – 11h:30:
NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT chứng khoán niêm
yết (số dư tổng cho việc thanh toán các giao dịch chứng khoán trên cả hai
thị trường) và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG TTBT của thành viên.
• Từ 13h:00 – 14h:00:
Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, NHTT tự động trích chuyển số tiền
phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào TK
TTBT TV.
Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, TTLK tự động trích chuyển số chứng
khoán phải giao từ TKCK GD TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh)
vào TKCK TTBT TV.
NHTT gửi bằng file và văn bản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền
thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG TTBT sang TK TTBT TV
TTLK kiểm tra kết quả chuyển khoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa

Căn cứ báo cáo kết quả chuyển tiền của NHTT, TTLK phân bổ số chứng
khoán tương ứng từ TKCK TTBT TV vào TKCK GD TV của thành viên
(tài khoản tự doanh hoặc môi giới).
4.2. Quy trình giao dịch trái phiếu
Ngày T:
Kết quả mua bán trái phiếu thông qua phương thức thoả thuận được báo về
nhà đầu tư ngay sau phiên giao dịch.
Sau khi kết thúc phiên giao dịch, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
chuyển kết quả giao dịch cho TTLK.
Thành viên nhận Thông báo kết quả giao dịch đa phương trực tiếp tại
TTLK và ký nhận vào Sổ giao nhận báo cáo.
Thành viên đối chiếu các giao dịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có)
để thông báo cho TTLK. Trường hợp phát hiện lỗi sau giao dịch, chậm nhất
vào 8h:00 sáng ngày T+1, Thành viên phải gửi cho TTLK hồ sơ đề nghị xử
lý lỗi.
Chậm nhất 14h:30, các Thành viên gửi Thông báo xác nhận kết quả giao
dịch cho TTLK. Nếu sau 14h:30, TTLK chưa nhận được Thông báo xác

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 19
nhận kết quả giao dịch của Thành viên thì các giao dịch mặc nhiên được coi
như đã chính xác và đã được xác nhận.
• Từ 14h:30 - 15h:30:
TTLK bù trừ và lập các thông báo thanh toán bù trừ đa phương.
• Từ 15h:30 – 16h:00:
TTLK thực hiện:
Gửi cho thành viên “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh
toán tiền theo thành viên” và “Thông báo kết quả bù trừ đa phương
và thanh toán chứng khoán theo thành viên”
Gửi cho Ngân hàng thanh toán thông báo kết quả tổng hợp bù trừ đa
phương và thanh toán tiền và lưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ đa

viên liên quan và NHTT.
• Từ 13h:00 – 14h:00:
Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, NHTT tự động trích chuyển số tiền
phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài
khoản tiền thanh toán bù trừ ròng của thành viên (TK TTBT TV).
Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, TTLK tự động trích chuyển số chứng
khoán phải giao từ tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên (TKCK
GD TV) (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản thanh toán bù
trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở tại TTLK (TKCK TTBT TV).
NHTT gửi bằng file và văn bản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền
thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG TTBT sang TK TTBT TV.
TTLK kiểm tra kết quả chuyển khoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa
nếu thấy không khớp với chứng từ thanh toán.
• Từ 14h:00 – 14h:30
Căn cứ vào chứng từ thanh toán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ
TK TTBT TV sang Tài khoản thanh toán bù trừ của TTLK mở tại NHTT
(TK TG TTBT TTLK).
NHTT gửi bằng file và văn bản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền
thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT TTLK.
Căn cứ báo cáo kết quả chuyển tiền của NHTT, TTLK thực hiện chuyển
chứng khoán (tổng thuần phải trả) từ TKCK TTBT TV phải giao sang Tài
khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của TTLK (TKCK TTBT TTLK).
TTLK và NHTT kiểm tra và đối chiếu số dư trên TKCK TTBT TTLK và
TK TG TTBT TTLK so với các chứng từ thanh toán.
• Từ 14h30 - 14h45

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 21
Căn cứ vào chứng từ thanh toán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần
được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK TTBT TV của các thành viên
được nhận.

• Từ 14h:30 - 15h:30:

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 22
TTLK lập các báo cáo thanh toán trực tiếp.
• Từ 15h:30 – 16h:00:
TTLK thực hiện:
Gửi cho thành viên “Thông báo thanh toán tiền trực tiếp theo thành
viên” và “Thông báo thanh toán chứng khoán trực tiếp theo thành
viên”.
Gửi cho NHTT Thông báo kết quả tổng hợp thanh toán trực tiếp tiền
và lưu Báo cáo kết quả tổng hợp thanh toán trực tiếp chứng khoán.
• Từ 16h:00 – 16h:30:
TTLK thực hiện:
Kiểm tra số dư chứng khoán trên TKCK GD TV của thành viên (môi
giới và/hoặc tự doanh). Trường hợp thiếu chứng khoán để giao,
TTLK thông báo cho thành viên liên quan đề nghị xác định giao dịch
dẫn đễn thiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ trợ.
Kết xuất số liệu thanh toán giao dịch cho NHTT dưới dạng file
thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi chuyển file
kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.
Ngày T+1 (Ngày thanh toán)
• Từ 08h:00 – 09h:00:
Thành viên chuyển tiền vào TK TG TTBT tại NHTT căn cứ theo chứng từ
thanh toán do TTLK cung cấp.
Trường hợp có lỗi sau giao dịch, TTLK thực hiện xử lý lỗi theo quy định.
NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT chứng khoán chưa
niêm yết và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG TTBT chứng khoán chưa
niêm yết của thành viên.
• Từ 09h-11h30:
Đối với các thành viên bị huỷ thanh toán do lỗi sau giao dịch hoặc các

• Từ 14h:45 – 15h:00:
Căn cứ theo các chứng từ thanh toán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương
ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT của thành viên (tài khoản môi
giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.
NHTT gửi bằng file và văn bản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền
thanh toán trực tiếp – từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT và “Báo cáo
tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền”.
Căn cứ các báo cáo kết quả chuyển tiền của NHTT, TTLK chuyển và phân
bổ số chứng khoán phải trả từ TKCK GD TV của thành viên bên bán (tài

Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 24
khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào TKCK GD TV của thành viên bên
mua (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh).
4.4. Lưu đồ tổng quát quy trình giao dịch, thanh toán bù trừ chứng khoán,
trái phiếu. Nhóm 5 – NH Đ5 – K18 Trang 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TẠI SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM
1. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Quy mô giao dịch
Sau 10 năm phát triền, hiện nay đã có 209 cổ phiếu công ty, 4 chứng chỉ quỹ
và 60 trái phiếu niêm yết tại Sơ Giao dịch chứng khoán TPHCM. Số liêu chi tiết
như sau:
Bảng 2.1 Quy mô niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TPHCM

Toàn thị trường

Cổ phiếu Chứng chỉ Trái phiếu Khác


Tỉ trọng(%) 100,00

96,56

2,36

1,08

0,00

GT niêm yết(triệu đồng)

117.024.468,30

103.023.729,50

2.520.555,30

11.480.183,50

0,00

Tỉ trọng (%) 100,00

88,04

2,15

9,81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status