BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI HUỲNH VÕ THN NGỌC TUYỀN
LỚP:10CKQ1 KHOA:THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khu bằng
đường biển tại công ty Logistics Đại Cồ Việt (DACO LOGISTICS)
CHUYÊN NGÀNH:KINH DOANH QUỐC TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:PHẠM GIA LỘC
TP.HCM,NĂM 2013
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm
Ký tên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Chương 1:
Sơ đố 1.1: Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan……… trang 9
Sơ đồ 1.2: quy trình giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng đường biển…… trang 14
Chương 2:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty DACO Logistics (tháng 2/2013)….…trang 5
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi………………………………… trang 6
Bảng 2.2: Tình hình nhân sự theo phòng ban tại DACO Logistics (3/2013)…trang 7
Bảng 2.3: Các tuyến đường chính Daco đang cung cấp cho khách hàng trang 9
Bảng 2.4 : Tỷ trọng hàng nhập khNu bằng đường biển và đường hàng không của
công ty DACO giai đoạn 2008-2012…………………………………… …trang 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XNK: Xuất nhập khNu
CB – CNV: Cán bộ - công nhân viên
PO: Purchasing Order
B/L: Bill of Lading (vận đơn)
LCL: Less Container Load (hàng lẻ)
L/C: Letter of Credit (thư tín dụng chứng từ)
C/O: Certificate of Origin (giấy chứng nhận xuất xứ)
CFS: Container Freight Staion (kho hàng lẻ)
1.1.6 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận 13
1.1.7 Trách nhiệm của người giao nhận 15
1.1.7.1 Khi là đại lý của chủ hàng 15
1.1.7.2 Khi là người chuyên chở 15
1.1.8 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan 16
1.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển 17
1.2.1 Cơ sở pháp lý 17
1.2.2 Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khu 18
1.2.3 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khu bằng đường biển 19
1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khu tại cảng biển 22
1.3.2 Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi tại cảng 23
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 2
1.3.3 Hàng nhập bằng container 24
1.3.4 Các loại chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu
bằng đường biển, bảo vệ quyền lợi của chủ hàng. 25
1.3.5 Những điều cần lưu ý khi xếp/ dỡ hàng vào container 30
1.4 Các tiêu chí đánh giá về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khu bằng
đường biển 31
1.4.1 Nhanh chóng (nguồn “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”) 31
1.4.2 Chính xác (nguồn Summary of Information for Shippers of
Household, “vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”, “FedEx đua với thời
gian”) 32
1.4.3 Tiết kiệm (nguồn www.cnbc.com, “vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc
tế”) 33
1.4.4.An toàn (nguồn safety in freight, transport operations,
freightbestpractice.org.uk, “vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”) 34
1.5 Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho hoạt động giao nhận hàng hóa
68
2.3.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập 69
2.3.3 Chun bị hồ sơ khai báo hải quan 70
2.3.3.1 Lên tờ khai Hải quan điện tử 70
2.3.3.2 Bộ hồ sơ làm thủ tục Hải quan 86
2.3.4 Nhận lệnh giao hàng (Delivery Order) 88
2.3.5 Chun bị phương tiện vận tải để nhận hàng 89
2.3.7 Nhận hàng hóa 97
2.3.7.1 Lấy phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt) 97
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 4
2.3.8 Giao chứng từ nhận hàng cho người vận tải 98
2.3.9 Bàn giao hồ sơ, hóa đơn, thanh toán với khách hàng 98
2.3.10 Lưu hồ sơ 99
2.4 Đánh giá về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khu bằng đường biển
của Công Ty Daco Logistics 99
2.5 Phân tích mô hình SWOT 100
2.5.1 Điểm mạnh (Strengths) 100
2.5.2 Điểm yếu (Weakness) 101
2.5.3 Cơ hội (Opportunity) 102
2.5.4 Thách thức (Threats) 103
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ CÁC KIẾN NGHN 109
3.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp 109
3.2 Định hướng của nhà nước và mục tiêu của công ty trong thời gian tới
109
3.2.1 Định hướng của nhà nước 109
3.2.2 Mục tiêu của công ty trong thời gian tới 112
này, ngành giao nhận và vận tải hàng hoá xuất nhập khNu cũng đã phát triển mạnh
và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lưu chuyển hàng hoá, là chiếc cầu
nối giữa người mua, người bán, người sản xuất và người tiêu dùng.
Với ưu thế là một trong số ít các quốc gia có bờ biển thuận tiện cho hoạt động vận
tải quốc tế bằng đường biển, Việt Nam đã đang và ngày càng chú trọng phát triển
các hoạt động này. Ngành giao nhận đặc biệt là giao nhận bằng đường biển đã có
bề dày lịch sử và khẳng định sự tồn tại cũng như vai trò của mình trong sự phát
triển của kinh tế thế giới.
Công ty DACO Logistics được thành lập vào tháng 6 năm 2007, với hệ thống đại
lý mạnh trên toàn cầu cùng những hợp đồng hợp tác chặt chẽ với các cảng, hãng
tàu lớn, am hiểu hoạt động kho bãi, đóng kiện, đóng gói, vận chuyển bằng đường
hàng không, đường biển. Tuy nhiên không phải vậy mà công ty không có những
điểm yếu nhất định , nếu không phát hiện và khắc phục kịp thời thì có thể bị đào
thải khỏi ngành được coi là cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Công ty cần có những
giải pháp để phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của mình. Đặc biệt là
phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển là hoạt động
đang chiểm tỷ trọng chủ yếu của công ty.
Daco Logistics là một công ty rất trẻ trong ngành logistics .Hiện nay, Daco
Logistics đã và đang củng cố phát triển hoạt động kinh doanh của mình để đáp
ứng tốt những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trên nền
kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của các
nước .
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 7
Qua nhiều nỗ lực nhưng tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập
khNu bằng đường biển ở Daco vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả tối ưu , vậy nguyên
nhân là do đâu và phải có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm như thế nào trong
những lô hàng tiếp theo ?
công ty, cảng. Ghi nhớ vị trí địa lý của mỗi cảng cũng như vị trí các nơi
làm thủ tục và vị trí các kho hàng, bãi chứa container.
- Phương pháp ghi chú: Ghi chú lại những quy trình trong thực tế để dễ
dàng nhớ lại cũng như vận dụng tốt cho lần sau.
- Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý thuyết và thực tế; so sánh các quy
trình với nhau nhằm rút ra những khác biệt để dễ dàng ghi nhớ.
5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
- Đóng góp cho công ty: Nghiên cứu làm rõ những vấn đề trong hoạt động
giao nhận hàng hóa nhập khNu tại công ty Daco Logistics, và các giải
pháp hoàn thiện.
- Đóng góp cho cơ sở lý luận: Nghiên cứu dựa trên lý thuyết thực tế nhằm
hoàn thiện hơn cho cơ sở lý luận trong đề tài nghiên cứu.
6. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Bố cục báo cáo bao gồm 3 chương, nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về giao nhận hàng hóa xuất nhập khu bằng
đường biển
Chương 2: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khu bằng đường biển
tại công ty cổ phần Logistics Đại Cồ Việt
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập
khu bằng đường biển và các kiến nghị
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận
đối tượng đó. Điều này tác động tích cực đến sự phát triển của sản xuất
và nâng cao đời sống nhân dân.
• Mang tính thụ động vì dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của
khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buột về luật
pháp, thể chế của chính phủ.
• Mang tính thời vụ vì giao nhận chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất nhập
khNu mà thường thì hoạt động xuất nhập khNu chỉ mang tính thời vụ nên
hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hường của tính thời vụ.
Ngoài làm những công việc như thủ tục, lưu cước, thì người làm dịch vụ giao nhận
còn tiến hành nhiều công việc khác như: gom hàng, chia hàng, bốc xếp, mà để có
thể hoàn thành tốt công việc đó hay không thì còn phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật
chất và kinh nghiệm của người giao nhận
1.1.3 Vai trò của hoạt động giao nhận
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an tòan và
tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người
nhận.
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đNy nhanh tốc độ quay vòng của
phương tiện vận tải, tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương
tiện vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận giúp gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải
giao nhận vì hoạt động giao nhận có quy mô mở rộng và phức tạp hơn
nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy cho nên các dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tải giao nhận cũng phải
đa dạng và phong phú.
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 11
- Giao nhận góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, như
Page 12
1.1.4 Khái niệm về người giao nhận
Theo FIATA, người giao nhận được hiểu là “Người lo toan để hàng hóa được
chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác.
Người giao nhận cũng đảm nhận mọi công việc thực hiện liên quan đến hợp
đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm
hóa”.
Người giao nhận có thể là chủ hàng khi mà chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công
việc giao nhận hàng hóa của mình, chủ tàu khi chủ tàu thay mặt chủ hàng thực
hiện dịch vụ giao nhận, công ty xếp dỡ hay kho hàng.
Ngày nay người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò quan trọng trong
vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không
chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chỗ đóng hàng, nơi
dùng để kiểm tra hàng hóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiện những dịch vụ
chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải,
đóng gói bao bì hàng hóa
1.1.5 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Theo điều 235 Luật Thương Mại quy định thì người giao nhận có những quyền
và nghĩa vụ sau đây:
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý
khác.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích
của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng
nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của
khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý, nếu trong hợp
đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
- Lo việc giao dịch ngoại hối (nếu có)
- Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 14
- Nhận vận đơn đã kí của người chuyên chở , giao cho người gửi hàng
- Thu xếp việc chuyển tải trên đường (nếu cần)
- Giám sát việc vận chuyển hàng hóa trên đường đưa tới người nhận hàng
thông qua những mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao
nhận
- Ghi nhận những tổn thất cua hàng hóa (nếu có)
- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại người chuyên chở về những
tổn thất của hàng hóa (nếu có)
Thay mặt người nhận hàng (người nhập khu)
Theo những chỉ dẫn giao hàng của người nhập khNu người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ khi
người nhận hàng lo liệu vận tải hàng
- Nhận hàng và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển
hàng hóa
- Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toàn cước nếu cần
- Khai báo hải quan và trả lệ phí khác cho hải quan
- Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng
- Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người
chuyên chở về những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
Đối với những dịch vụ khác:
Ngoài những dịch vụ trên thì người giao nhận cũng có thể làm những dịch vụ khác
nảy sinh trong quá trình chuyên chở, và những dịch vụ đặc biệt như gom hàng, cung
cấp thiết bị…
độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách
hàng yêu cầu, và phải chịu trách nhiệm về hành vi và sai trái của người
chuyên chở, của người giao nhận khác mà người giao nhận thuê để thực
hiện hợp đồng giao nhận hàng hóa.
Chuyên đề tốt nghiệp
Page 16
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong các
trường hợp tự vận chuyển hàng hóa trong các phương tiện vận tải của chính
mình mà còn trong trường hợp bằng việc phát hành chừng từ vận tải của
mình hay là một cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người
chuyên chở. Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải
như đóng gói, lưu kho hay phân phối , thì người giao nhận sẽ chịu trách
nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ
trên bằng phương tiện của mình ,
Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư
hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc do người được khách hàng ủy thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hơp
- Do bản chất của hàng hóa
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không
phải do lỗi của mình.
1.1.8 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan
Nói một cách ngắn gọn, người giao nhận là người lo việc vận chuyển hàng hóa
từ nơi này đến nơi khác. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa thì phải trải qua
rất nhiều giai đoạn và chịu sự kiểm soát của rất nhiều cơ quan chức năng. Vì
o Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: đó có thể
là chủ tàu, người môi giới, hay bất kì người kinh doanh vận tải nào khác,
mối quan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng,
người bảo hiểm.
1.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
1.2.1 Cơ sở pháp lý
-
Chính phủ và các cơ quan chức năng
-
Bộ thương mại
-
Hải quan
-
Cơ quan quản lý ngoại hối
-
Giám định, kiểm dịch, y tế
Người giao
nhận
Người gửi
hàng
Người nhận
hàng
Người
chuyên chở