Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 1
MỤC LỤC
Mục lục 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI QUỐC TẾ THIÊN
NAM 5
1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải
quốc tế Thiên Nam : 5
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần TM và DV
vận tải quốc tế Thiên Nam 6
1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần TM và DV vận tải
quốc tế Thiên Nam 6
1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 7
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần TM và DV vận tải
quốc tế Thiên Nam 7
1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.4.2.2. Giám đốc 8
1.4.2.3. Phòng logistics 8
1.4.2.4. Phòng kế toán 9
1.4.2.5. Phòng kinh doanh 9
1.4.2.6. Phòng operation 9
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 10
1.5.1 Doanh thu 10
1.5.2 Lợi nhuận 11
1.5.3. Cơ cấu dịch vụ: 12
1.6. Những khó khăn, thuận lợi, thành tích và định hƣớng phát triển
của TN Freight: 13
3.3.2. Chuyên môn hóa nghiệp vụ của phòng giao nhận 33
3.3.3. Tập trung phát triển và bổ sung nguồn nhân lực 33
3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing, quảng cáo giới thiệu 34
KẾT LUẬN 35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế nƣớc ta diễn ra rất sôi
động và mạnh mẽ, các nƣớc trong khu vực đang từng bƣớc thay đổi nền
kinh tế của mình để có thể đứng vững trên thị trƣờng quốc tế, sự cạnh tranh
quyết liệt là điều không thể tránh khỏi. Việt Nam cũng có những chuyển
biến tích cực để có thể hòa nhập vào thị trƣờng thế giới. Và đặc biệt hơn
nữa đó là hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thƣơng mại thế giới WTO thì cơ hội giao thƣơng với các quốc gia lân cận
càng rộng rãi. Nền kinh tế của mỗi nƣớc có phát triển hay không còn phụ
thuộc rất nhiều vào tình hình hoạt động kinh doanh và trao đổi mua bán của
nƣớc đó. Cũng chính vì thế muốn làm giàu đất nƣớc thì phải mở rộng việc
mua bán với quốc tế để ngày càng thu đƣợc nhiều ngoại tệ, ngày càng góp
phần tăng thêm nguồn ngân sách của quốc gia. Có nhƣ vậy mới thấy rõ
đƣợc tầm quan trọng của hoạt động ngoại thƣơng, chính hoạt động này đã
thúc đẩy các doanh nghiệp càng hăng say để phát triển hơn nữa, nỗ lực sáng
tạo hơn nữa để có thể trao đổi mua bán với tất cả các nƣớc bên ngoài mỗi
lúc nhiều hơn.
Nhƣ chúng ta đã biết, hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn
ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ, trình độ chuyên môn
không thể sai sót. Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy xuất khẩu, tạo đầu vào
1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải quốc
tế Thiên Nam :
Công ty cổ phẩn TM và DV vận tải quốc tế Thiên Nam đã đƣợc thành
lập vào năm 2006 với 100% vốn tƣ nhân.Đƣợc Sở kế hoạch và đầu tƣ
TP.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310031583
Tên đơn vị : Công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ vận tải quốc tế
Thiên Nam
Tên tiếng anh : THIEN NAM FREIGHT CORPORATION
Tên viết tắt : TN FREIGHT CORPORATION
Địa chỉ : 9/26 Thăng Long, Phƣờng 4, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Vốn đăng ký : VND 2,000,000,000 (Hai tỷ đồng)
Điện thoại : (84-8) 38116772
Fax : (84-8) 38116773
Mã số thuế: 0310031583
Logo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 6
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần TM và DV vận
tải quốc tế Thiên Nam
Công ty Thiên Nam đƣợc thành lập vào ngày 19 tháng 4 năm 2006.
Trải qua giai đoạn đầu mới thành lập đầy khó khăn, hiện nay, công ty đã
chúng tôi có khó khăn trong cho việc giao hàng từ các cảng Thái Lan
đến công trƣờng nằm trên lãnh thổ Thái, hoặc chi phí quá cao cho
cách thức này.
Thủ tục hải quan và thủ tục quá cảnh.
Đại lý vận tải, đại lý giao nhận.
1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần TM và DV vận tải quốc tế
Thiên Nam 1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
1.4.2.1. Tổng Giám Đốc
Là ngƣời đứng đầu công ty có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ
hoạt động của công ty.
TỔNG
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TÓAN
PHÒNG
LOGISTICS
PHÒNG
Giám Đốc đề ra.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 9
1.4.2.4. Phòng kế toán
Đây là bộ phận có nhiêm vụ giải quyết những vấn đề tài chính
hình thành trong quá trình luân chuyển ngoại thƣơng, kinh doanh với
các đơn vị kinh tế.
Tổ chức và phân phối vốn sao cho hợp lý.
Tham mƣu cho ban giám đốc về bảo quản nguồn vốn, sử dụng vốn
và các tài sản khác của công ty một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao,
tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Giúp Ban Giám Đốc phân tích
tình hình tài chính.
Thực hiện các khoản thuế phải nộp cho ngân sách nhà nƣớc đúng
thời hạn quy định và giúp Ban Giám Đốc thực hiện tài chính theo
đúng pháp luật.
1.4.2.5. Phòng kinh doanh
Tăng cƣờng tìm kiếm khách hàng mới, duy trì chăm sóc khách hàng
cũ đặc biệt là khách hàng tiềm năng của công ty.
Báo cáo doanh thu cho Ban Giám Đốc hàng tuần, hàng tháng, quí,
năm.
Phối hợp với các phòng ban chức năng để nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Tiếp xúc đàm phán với các đối tác trong và ngoài nƣớc để ký hợp
đồng liên doanh liên kết và hợp đồng ngoại thƣơng.
Đảm trách việc thƣc hiện các dịch vụ xuất nhập khẩu, nhận ủy thác
xuất nhập khẩu cho các đơn vị kinh tế khác.
1.4.2.6. Phòng operation
Liên hệ trực tiếp với các hãng tàu về lịch trình vận chuyển, đặt chỗ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 11
Qua bảng số liệu trên cho thấy rằng doanh thu từ 2008 đến năm 2010
tăng dần, việc doanh số liên tục tăng theo thời gian thể hiện ở trên là do
phƣơng châm hoạt động của Công Ty: ra sức hoàn thành nghĩa vụ, tiến
hành giao hàng hóa cho khách hàng, trong trạng thái tốt nhanh chóng kết
thúc thƣơng vụ. Nhờ sự nhiệt tình cần cù, vui vẻ của đội ngủ nhân viên có
trình độ cao, năng lực quản lý của ban lãnh đạo tốt, sự kết hợp chặt chẽ giữa
nhân viên- lãnh đạo làm cho hàng hóa đƣợc giải tỏa sớm, chi phí thấp, độ
an toàn hàng hóa cao, vì thế phí dịch vụ mà Công Ty nhận từ đối tác qua
một thƣơng vụ cũng thấp hơn so với các công ty dịch vụ khác. Dần dần tên
tuổi của Công Ty đã trở nên quen thuộc với khách hàng và uy tín cũng đƣợc
nâng cao trên thƣơng trƣờng, số lƣợng hợp đồng mà Công Ty thực hiện
tăng lên nhiều nên doanh thu tăng lên liên tục qua các năm.
1.5.2 Lợi nhuận
Biểu đồ số 2: lợi nhuận thực hiện và lợi nhuận kế hoạch của Công Ty
năm 2008-2010
( ĐVT: triệu đồng) 290
270
300
280
310
320
Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm 2008-2010 của Công Ty
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty từ năm 2008-2010 tăng
theo từng năm và chủ yếu dựa vào việc làm đại lý hãng tàu đã đem lại
Cơ cấu dịch vụ
chính của công ty
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Doanh
thu
%
Doanh thu
%
Doanh
thu
%
Đại lý hãng tàu
876
30
936
32
1.067,85
35
Khai thuê hải quan
722.5
25
672.75
23
610.2
20
1.6.1. Thuận lợi:
Công ty có trụ sở đặt ở đƣờng Thăng Long, Q.Tân Bình là nơi đặt
nhiều văn phòng đại diện cuả các hãng hàng không nƣớc ngoài nên công ty
rất thuận lợi trong việc giao nhận đƣờng hàng không, hoàn thành nhanh
chóng trong việc làm các thủ tục về thƣơng mại và xuất nhập khẩu đƣờng
hàng không
Là Doanh nghiệp kinh doanh có uy tín với khách hàng trong và ngoài
nƣớc tạo đƣợc sự tin cậy nơi họ . Những khách hàng cũ có những ƣu đãi để
duy trì mối quan hệ lâu dài , bên cạnh đó cũng có các chính sách phù hợp
thu hút những khách hàng mới thiết lập quan hệ với công ty .
Công ty đã mở rộng đƣợc thị trƣờng trong và ngoài nƣớc nhờ có mối
quan hệ tốt với các ngân hàng và các đơn vị chức năng có liên quan đến
hoạt động sản xuất nhập khẩu .
Đội ngũ nhân viên giao nhận làm việc năng động , có kinh nghiệm và
thƣờng xuyên đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phong cách phục vụ
khách hàng .
1.6.2. Khó khăn
Vị trí của công ty ở Q.Tân Bình nên khá xa với các cảng, khu chế xuất
và các đại lý hãng tàu nên viêc giao nhận hàng hoá đƣờng biển còn gặp khó
khăn về thời gian làm hàng.
Khó khăn của công ty hiện nay là hệ thống kho bãi của công ty chƣa
đủ lớn nên với những lô hàng có khối lƣợng lớn công ty hông thể chứa hết,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 14
buộc phải thuê thêm kho bãi để lƣu kho hàng hóa . Vì thế hàng năm công ty
phải mất một khoảng chi phí không nhỏ cho việc thuê kho bãi .
Đội xe vận tải chở hàng rời hàng container còn chƣa đủ theo nhu cầu
khách hàng nên đôi lúc đã làm chậm quá trình giao nhận tại cảng vì xe
phấn đấu tỷ suất lợi nhuận gộp đạt từ 15 đến 18%, thu hồi công nợ kịp thời
tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, công nợ dây dƣa khó đòi.
Về công tác kho hàng- giao nhận- vận chuyển: Do tính cạnh tranh gây
gắt đòi hỏi về mặt “chất lƣợng nghiệp vụ” ngày càng cao, giá thành cạnh
tranh gây gắt, xuất hiện nhiều doanh nghiệp dịch vụ giao nhận với đầy đủ
thiết bị, phƣơng tiện hoạt động theo mô hình Logistic, Công ty phải tiến
hành cải tiến và đổi mới phong cách giao nhận hàng hóa đạt ở trình độ
chuyên môn hóa, xây dựng ý thức trách nhiệm cho nhân viên giao nhận ý
thức đƣợc khâu xử lý nghiệp vụ để giảm tối thiểu về chi phí và mang lại
hiệu quả cao hơn. Đề cao tinh thần phục vụ khách hàng, bảo quản tốt hàng
hóa không để mất mát, hƣ hỏng, không gây phiền hà cho khách hàng,
không đòi tiền bồi dƣỡng khi xuất nhập hàng hóa. Toàn bộ cán bộ công
nhân viên công ty đoàn kết, phát huy truyền thống tiếp tục phấn đấu không
ngừng để hoàn thành kế hoạch công ty giao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 16
CHƢƠNG 2 : QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY THIÊN NAM
2.1. Quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Thiên Nam
Trong phạm vi báo cáo này, em xin trình bày quy trình thực hiện việc
giao nhận lô hàng nhập khẩu ở cảng TANAMEXCO ICD mặt hàng lõi lọc
nƣớc chứa trong 1 container 20‟DC của vận đơn số F11Q237719, thuộc hợp
đồng PhucNhung 200/11.
Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Thiên Nam
Phiếu đóng gói : 1 bản sao và 1 bản chính
Vận đơn đƣờng biển : 1 bản chính
Hợp đồng ngoại thƣơng : 1 bản sao và 1 bản chính
Giấy giới thiệu 2 bản chính
2.2.2. Chuẩn bị chứng từ và khai báo hải quan điện tử nhập khẩu
Sau khi nhận đủ các chứng từ, bộ phận kinh doanh sẽ chuyển chứng từ
sang cho bộ phận xuất nhập khẩu để kiểm tra .Việc kiểm tra nhằm mục đích
xem xét các chứng từ có phù hợp không và chuẩn bị cho việc khai báo Hải
quan điện tử.
Sau khi điền đầy đủ các thông tin về lô hàng của công ty Phúc Nhung
nhân viên phòng logistic sẽ kiểm tra và bấm nút “Khai báo”, hồ sơ Hải quan
điện tử sẽ đƣợc gửi đến Chi cục Hải quan khai báo. Khi nhận đƣợc thông
tin khai báo, Hải quan sẽ xem xét cấp số tờ khai và phân luồng hàng hoá.
Mức độ kiểm tra gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu đính kèm với 3
mức độ khác nhau tƣơng ứng với ba luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng
đỏ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 18
Luồng xanh: dành cho các loại hàng xuất khẩu, hàng phục vụ cho
công tác ngoại giao, hàng nhập khẩu có thuế suất bằng 0%, hàng
đƣợc miễn thuế theo quy định của Nhà nƣớc, hàng nhập khẩu cần
bảo quản lạnh Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế
hàng hoá.
Luồng vàng: dành cho hàng xuất khẩu chịu sự quản lý chuyên
ngành, hàng nhập khẩu có chịu thuế và chịu sự quản lý chuyên
ngành, hàng nhập khẩu tiêu dùng có thuế suất từ 1-30% Kiểm tra
chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra chi tiết hàng hoá.
Luồng đỏ: dành riêng cho các loại hàng hóa còn vƣớng về chính
Tiêu thức 2: Ngƣời Nhập Khẩu.
Dựa vào hợp đồng để điền thông tin tên công ty nhập khẩu, địa chỉ,
mã số thuế, số điện thoại
1.Ngƣời nhập khẩu: dựa vào hợp đồng để điền thông tin vào
Tiêu thức 3: Ngƣời uỷ thác:
Dựa vào hợp đồng để ghi rõ mã số, tên, địa chỉ của ngƣời uỷ thác. Ở
đây không có ngƣời uỷ thác nên để trống.
Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục Hải quan
Dựa vào hợp đồng để ghi rõ mã số, tên, địa chỉ đại lý làm thủ tục Hải
quan. Ở đây không có nên để trống.
0
3
0
3
1
5
7
7
6
1
C.TY TNHH TM DV Phúc Nhung
175 Trƣơng Vĩnh Ký, P Tân Thành,Q Tân Phú
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 21
Tiêu thức 10 : Cảng xếp hàng
Ghi rõ nơi xếp hàng lên tàu Tiêu thức 11 : Cảng dỡ hàng
Ghi rõ cảng dỡ hàng
Tiêu thức 12: Phƣơng tiện vận tải
Ghi rõ vận chuyển bằng đƣờng nào, ghi tàu.
Tiêu thức 13 : Nƣớc xuất khẩu
Ghi rõ tên nƣớc xuất khẩu. Tiêu thức 14 : Điều kiện giao hàng
Dựa vào hợp đồng ngoại thƣơng để ghi chính xác điều kiện giao
hàng.
10. Cảng xếp hàng:
LOS ANGELES
quan mà hải quan ghi vào ô này.Ô này mặc định do hải quan và
không sửa chữa đƣợc.
Tiêu thức 19 : chứng từ Hải quan trƣớc dó. Ô này không có nên để trống.
Tiêu thức 20 : Tên hàng, quy cách phẩm chất
Trƣờng hợp 1: từ 1 đến 3 mặt hàng, ghi rõ tên hàng bằng tiếng Việt.
Trƣờng hợp 2: trên 3 mặt hàng ghi tên gọi khái quát và kèm theo chữ
“Theo phụ lục tờ khai”.
15. Phƣơng thức thanh toán: DP
16. Đồng tiền thanh toán : USD
17. Tỷ giá tính thuế : 20.828
18. Kết quả phân luồng và hƣớng dẫn làm thủ tục hải quan :
Tờ khai xuất trình chứng từ hàng hoá
Kiểm tra thực tế lô hàng
Mọi thắc mắc liên hệ công chức bƣớc 1 : Bùi Quang Hùng 0926393379
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 23
Lô hàng này thuộc trƣờng hợp 2 nên phải kèm theo phụ lục tờ khai hải
quan điện tử nhập khẩu.
Tiêu thức 21 : Mã số hàng hoá
Ghi mã hàng hoá theo danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu 2012. Có
thể tra cứu mã số hàng theo sách “Thuế 2012” do Bộ Tài Chính ban
thuế.Trƣờng hợp lô hàng có 3 mặt hàng trở lên và có thuế suất khác
nhau thì trên tờ khai không ghi và ghi chi tiết trên phụ lục tờ khai
cho từng mặt hàng.
Trị giá tính thuế = Trị giá nguyên tệ * Tỷ giá tính thuế.
Số
TT
20.Tên hàng, quy
cách phẩm chất
21.Mã
số
hàng
hoá
22.
Xuất
xứ
23.
Số
lƣợng
24.
Đơn vị
tính
22. Đơn
giá
nguyên
tệ
26. Trị
giá
nguyên
tệ
8421999
4
United
States of
Ame
100
CHIEC
150
15.000
4
Lõi lọc nƣớc
RO LE 30-4040
(hàng mới 100%)
8421999
4
United
States of
Ame
50
CHIEC
170
8.500
Cộng : 99.300
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hoài Phi Trang 25
Thuế suất (%) : tra cứu theo biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.Ở
đây hàng có thuế suất nhập khẩu là 0%.Nên sẽ không có thuế nhập
(%)
Số
tiền
1
1.437.132.000 1.437.132.000
10
143.713.200 2
141.630.400 141.630.400
10
14.163.040 3
312.420.000 312.420.000
10
31.242.000