Khóa Luận Tốt Nghiệp i GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PCSC
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : LÊ BÙI CHÍ HỮU
xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tất cả các quý thầy cô trong Khoa đã truyền dạy những kiến thức và kinh
nghiệm bổ ích trong suốt thời gian sinh viên học tại trường. Những kiến thức
mà thầy cô đã truyền đạt giúp cho sinh viên tự tin khi hòa nhập vào môi
trường làm việc thực tế.
Thầy TS. Nguyễn Ngọc Dương đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý
kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Sự nhiệt tình của Thầy
đã giúp cho sinh viên nhiều niềm tin trong suốt thời gian thực hiện. Một lần
nữa xin cảm ơn thầy.
Anh Trần Hoàng Quân – Giám đốc công ty TNHH PCSC và anh Huỳnh Văn
Lĩnh – Trưởng phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH PCSC đã tận tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên làm việc thực tế cũng như tìm
kiếm thông tin cho luận văn.
Và cuối cùng, sinh viên xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
và động viên trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Bùi Chí Hữu
Khóa Luận Tốt Nghiệp iv GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG 9
CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 11
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN . 11
1.1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển 11
1.1.1.1 Khái niệm 11
1.1.1.2 Vai trò dịch vụ giao nhận trong thương mại quốc tế 11
1.1.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 12
1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển 12
1.2 NGƯỜI GIAO NHẬN 13
1.2.1 Khái niệm – vai trò, đặc điểm người giao nhận. 13
1.2.1.1 Khái niệm 13
1.2.1.2 Vai trò của người giao nhận 14
1.2.1.3 Đặc điểm người giao nhận 14
1.2.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm các bên trong hoạt động giao
nhận hàng hóa 15
1.2.2.1 Doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hoá 15
1.2.2.2 Quyền, nghĩa vụ của khách hàng 15
1.2.2.3 Giới hạn trách nhiệm 16
1.2.2.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm 16
1.2.2.5 Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá 16
1.3 CÁC CHỨNG TỪ CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 16
1.3.1 Phiếu đóng gói (Packing List – P/L) 16
1.3.2 Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L) 17
1.3.3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I) 18
1.3.4 Chứng từ bảo hiểm 18
1.3.5 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) 18
2.2 PHÂN TÍCH “QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PCSC” 32
2.2.1 Quy trình Nhập Khẩu mặt hàng Đệm đá massage theo phương thức
LCL của công ty Kopulse Line 32
2.2.1.1 Sơ đồ quy trình nhập khẩu mặt hàng đệm đá massage theo phương
thức LCL của Công ty Kopulse Line 32
2.2.1.2 Các bước thực hiện quy trình 32
2.2.2 Quy trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển tại công ty TNHH PCSC 33
2.2.2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty 33
2.2.2.2 Các bước thực hiện quy trình 33
2.2.2.2.1 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ 33
2.2.2.2.2 Lấy D/O tại đại lý hãng tàu 38
2.2.2.2.3 Khai HQ 40
2.2.2.2.4 Nộp thuế Nhập khẩu 50
2.2.2.2.5 Nhận hàng tại cảng 51
2.2.2.2.6 Quyết toán và bàn giao chứng từ cho khách hàng, lưu hồ sơ 58
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH PCSC 59
2.3.1 Thành Công 59
2.3.2 Tồn tại 60
2.3.3 Các yếu tố tác động 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 65
3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH 65
3.1.1 Giải pháp trong việc kiểm tra và áp mã HS hàng hóa 65
3.1.1.1 Nội dung của giải pháp 65
3.1.1.2 Điều kiện để thực hiện tốt giải pháp 65
3.1.1.3 Dự kiến hiệu quả của giải pháp mang lại 65
3.1.2 Giải pháp trong việc chuẩn bị, kiểm tra chứng từ 66
khẩu đạt hơn 148,05 tỷ USD, tăng 12,1%, tương ứng tăng hơn 16,02 tỷ USD. Cán
cân thương mại hàng hóa năm 2014 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD. Tính từ đầu
năm đến hết ngày 15/6/2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt
144,34 tỷ USD, tăng 13,2% (tương ứng tăng 16,8 tỷ USD) so với cùng kỳ năm
2014. Một trong những dịch vụ phục vụ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu là
giao nhận vận tải quốc tế. Chính sách mở cửa hội nhập với nước ngoài đã tạo ra
những cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam, tạo ra thị trường to lớn đầy tiềm năng
nhưng cũng đang đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Giao nhận hàng hoá là một trong những khâu vô cùng quan trọng, nó thúc đẩy quá
trình dịch chuyển hàng hoá từ người bán đến người mua diễn ra nhanh chóng hơn,
thuận tiện hơn, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện có hiệu quả các hợp đồng
mua bán ngoại thương. Cho nên, tuy mới ra đời nhưng nó đã trở thành một bộ phận
không thể thiếu được trong ngành vận tải và trong nền kinh tế quốc dân.
Đây là một loại hình dịch vụ thương mại không cần đầu tư nhiều vốn nhưng
lợi nhuận tương đối ổn định. Ta có thể nhận định rằng việc phát triển kinh doanh
dịch vụ giao nhận kho vận ở nước ta đã mang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực.
Người làm dịch vụ giao nhận đã kịp thời xâm nhập thị trường, mở rộng quan hệ hợp
tác với nước ngoài, tổ chức các tuyến đường vận tải, đưa hàng hoá đi và đến đáp
ứng yêu cầu của người xuất nhập khẩu.
Tuy nhiên, dù đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận nhưng hoạt động
của ngành giao nhận Việt Nam còn đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển
nên vẫn còn tồn tại không ít bất cập, trong đó nổi lên vấn đề đối với các doanh
nghiệp trong ngành là việc quản lý và kiểm soát hoạt động giao nhận hàng hoá xuất
nhập khẩu của Việt Nam hiện nay. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu, hoàn thiện
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
- Phương pháp phân tích thống kê: So sánh các số liệu thu thập được để đánh
giá các hoạt động của công ty như: kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình kinh
doanh của công ty tại các thị trường.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của GVHD, đại diện đơn vị thực
tập.
5. Kết cấu của đề tài:
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Trình bày lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển.
- Trong chương này sẽ đến lý thuyết liên quan đến hoạt động giao nhận hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển cũng như là quy trình tổng quát để thực hiện quy
trình này.
Chương 2: Phân tích về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty TNHH PCSC.
- Trong chương này sẽ giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển,
tổng quan về Công ty, cơ cấu tổ chức của Công ty PCSC. Bên cạnh đó em sẽ phân
tích về thực trạng của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng lẻ của Công ty
và nêu lên những thành công cũng như tồn tại, các yếu tố tác động đến quy trình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình và Kiến nghị.
- Trong chương này sẽ đưa ra các giải pháp khắc phục các tồn tại đã nêu ra ở
chương 2 cũng như các kiến nghị để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu và phát triển Công ty hơn nữa.
A
AWB
Air Way Bill
Vận tải đơn đường hàng
không
B
B/L
Bill of lading
Vận tải đơn đường biển
C
CFS
Container Freight Station
Nơi thu gom hàng lẻ
CN
Công Nghiệp
C/O
Certificate of Origin
Giấy chứng nhận xuất xứ
Cont
Container
COR
Cargo outum report
Biên bản hàng hư hỏng
đổ bỡ
CSC
Certificate of shortlanded
cargo
Biên bản kê khai hàng
H
HBL
House Bill of Lading
Vận đơn đường biển của
Đại lý hãng tàu
HDO
House Delivery Order
Lệnh giao hàng của Đại
lý hãng tàu.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 6 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
HS
Harmonized Commodity
Description and Coding
System
Hệ thống hài hòa mô tả
và mã hóa hàng hóa. HS
Code là mã phân loại của
hàng hóa, dùng để xác
định thuế suất xuất khẩu
hoặc nhập khẩu. Nghĩa
là, khi xác định được mã
này sẽ tính được mức
thuế phải nộp đối với lô
hàng của mình.
MBL
Master Bill of Lading
Vận tải đơn đường biển
của hãng tàu
MDO
Master Delivery Order
Lệnh giao hàng của Hãng
tàu
MTO
Multimodal Transport
Operator
Vận tải đa phương thức
N
NK
Nhập khẩu
O
Khóa Luận Tốt Nghiệp 7 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
P
P/L
Packing List
Phiếu đóng gói
TNE
Tấn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tiến Sĩ
TT
Telegraphic Transfer
Điện chuyển tiền
U
V
VCCI
Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
Phòng thương mại và
Công nghiệp Việt Nam
VNACCS
Vietnam Automated
Cargo Clearance System
Hệ thống thông quan
hàng hóa tự động
W
WTO
World Trade Organization
Hình 2.03
Giá trị NK hàng FCL theo từng loại mặt hàng từ 2012 đến 2014.
30
Hình 2.04
Quy trình nhập khẩu mặt hàng đệm đá massage của Công ty
Kopulse Line.
31
Hình 2.05
Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của Công ty.
32
Hình 2.06
Đăng ký thông tin doanh nghiệp.
39
Hình 2.07
Thiết lập thông số khai báo VNACCS.
40
Hình 2.08
Thiết lập thông số khai báo VNACCS.
40
Hình 2.09
Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA).
41
Hình 2.10
Tờ khai nhập khẩu.
41
Hình 2.11
Nhập thông tin cơ bản của Tờ khai.
41
Hình 2.12
Thông tin về đơn vị XNK.
48
Hình 2.23
Quy trình cơ bản thông quan hàng nhập khẩu tại cảng.
50
Hình 3.01
Hệ thống quản lý phương tiện vận tải.
67
Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.01
Giá trị nhập khẩu hàng LCL theo từng loại mặt hàng từ năm
2012 đến 2014.
26
Bảng 2.02
Giá trị nhập khẩu hàng FCL theo từng loại mặt hàng từ năm
2012 đến năm 2014.
29
Bảng 2.03
Các loại phí của các hãng tàu đối với hàng hóa NK.
38
Bảng 2.04
Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
1.1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển
1.1.1.1 Khái niệm
Giao nhận vận tải (hay Freight Forwarding) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ
nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận (Freight Forwarder) ký
hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người
vận tải để thực hiện dịch vụ.
Giao nhận được định nghĩa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao
nhận quốc tế (FIATA): “Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ
loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói
hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ
trên kể cả các vấn đề HQ, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ
liên quan đến hàng hóa”.
Giao nhận được định nghĩa theo điều 163 Luật Thương Mại Việt Nam: Dịch vụ
giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận
hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục
giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác
của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung
là khách hàng).
1.1.1.2 Vai trò dịch vụ giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngày nay, do sự phát triển của vận tải Container, vận tải đa phương thức, người
Người chuyên chở (Carrier)
Ngày nay, người giao nhận trong một vài trường hợp lại đóng vai trò là người
chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và
chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Trong trường hợp
anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở thì anh ta đóng vai trò là người
thầu chuyên chở (Contracting Carrier), nếu anh ta trực tiếp chuyên chở thì anh ta là
người chuyên chở thực tế (Actual Carrier).
Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặc còn gọi là vận tải
trọn gói từ cửa tới cửa “Door to Door”, thì người giao nhận đã đóng vai trò là MTO,
MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt
quá trình vận tải.
1.1.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình
(người nhập khẩu) những công việc sau:
Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người NK chịu trách
nhiệm về chi phí vận chuyển.
Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng
hoá.
Nhận hàng từ người vận tải.
Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát HQ, cũng như các lệ phí khác
liên quan.
Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
Giao hàng hoá cho người NK.
Giúp người NK trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của hàng
hoá.
1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển
Hoạt động giao nhận hàng hóa NK bằng đường biển chịu tác động lớn từ tình
hình quốc tế. Quá trình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong tổ chức thương mại
1.2.1 Khái niệm – vai trò, đặc điểm người giao nhận.
1.2.1.1 Khái niệm
Thực ra, không có một định nghĩa thống nhất về người giao nhận được quốc tế
chấp nhận. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho
hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có đăng ký
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Tại các nước khác nhau, người giao nhận
được biết đến với những tên gọi khác nhau, như “Đại lý hải quan” (Customs House
Agent), “Môi giới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý thanh toán” (Clearing
Agent), hay “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and Forwarding Agent) và
trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò “Người chuyên chở chính”
(Principal Carrier). Nhưng dù được gọi dưới cái tên nào đi nữa thì một điểm chung
trong hoạt động của tất cả những người này là họ đều chỉ bán dịch vụ của mình,
cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là Người giao nhận quốc tế
(International Freight Forwarder), cùng làm một ngành nghề giao nhận.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 14 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
Ban đầu, người giao nhận chỉ là đại lý hoa hồng thay mặt cho người xuất khẩu
hoặc người nhập khẩu thực hiện các công việc thông thường như bốc dỡ hàng hoá,
tổ chức vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng… Tuy nhiên, cùng với sự
phát triển của thương mại quốc tế cũng như của các phương thức vận tải thì phạm vi
dịch vụ của người giao nhận cũng ngày càng được mở rộng. Ngày nay người giao
nhận đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế. Dịch
vụ mà người giao nhận cung cấp có thể bao gồm từ những công việc cơ bản và
thông thường như thuê tàu, làm thủ tục hải quan cho tới việc cung cấp dịch vụ trọn
gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 15 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
giao nhận có quan hệ khá rộng cả trong và ngoài nước. Ở trong nước, người giao
nhận có quan hệ với chủ hàng (người gửi hàng hay người nhận hàng), các tổ chức
thuộc bên thứ ba (người chuyên chở đường biển, đường bộ, đường sông, đường sắt,
đường hàng không, người bốc xếp, tổ chức đóng gói, kho hàng, tổ chức bảo hiểm,
kiểm nghiệm, ngân hàng ); các cơ quan hữu quan như: hải quan, cảng vụ, cơ quan
kiểm dịch, phòng Thương mại, cơ quan giao thông vận tải, cơ quan lãnh sự nước
ngoài Ở nước ngoài, người giao nhận thành lập các đại lý để lo liệu công việc giao
nhận ở cảng, sân bay, nhà ga xe lửa hay các địa điểm khác.
1.2.2 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm các bên trong hoạt động giao
nhận hàng hóa
1.2.2.1 Doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng
thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay
cho khách hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực
hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo
ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm.
Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện
nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn
hợp lý.
1.2.2.2 Quyền, nghĩa vụ của khách hàng
Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đáp ứng với yêu cầu của mình.
về việc bị kiện tại Toà án hoặc Trọng tài trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày giao
hàng.
1.2.2.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm
Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền.
Ðã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách
hàng uỷ quyền.
Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
Do khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp, dỡ
hàng hoá.
Do khuyết tật của hàng hoá.
Do có đình công hoặc các trường hợp khác bất khả kháng.
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm về việc
mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao hàng sai
địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.2.2.5 Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ số hàng hoá nhất định
và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách
hàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.
Sau 45 ngày kể từ ngày cầm giữ, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì người làm
dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đó theo các
quy định của pháp luật, mọi chi phí cầm giữ và định đoạt hàng hoá do khách hàng
chịu.
1.3 Các chứng từ cơ bản sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng hóa NK
bằng đường biển
1.3.1 Phiếu đóng gói (Packing List – P/L)
Chứng từ do chủ hàng lập kê khai số lượng, số khối và chủng loại hàng hóa đóng
gói trong bao, thùng Căn cứ vào P/L người giao hàng hãng tàu lập bản lược khai
sơ đồ xếp hàng (Cargo Plan).
Nội dung P/L:
Người bán hàng (Exporter)
vận đơn do hãng tàu cấp cho người gửi hàng rằng hàng đã được xếp tàu hoặc đã
được nhận để xếp lên tàu.
Nội dung vận đơn:
Số B/L
Shipper – Người gửi hàng.
Consignee – Người nhận hàng.
Notify party – Bên nhận thông báo (Chủ hàng thực sự).
Loading/ Discharge Port – Cảng bốc/ dỡ hàng.
Vessel/ Voyage – Tên tàu/ Số chuyến.
Số Container, số Seal.
Phương thức thanh toán cước (Prepaid/ Collect Freight : Trả trước/ sau)
Ngày và nơi phát hành vận đơn. Khóa Luận Tốt Nghiệp 18 GVHD – TS. Nguyễn Ngọc Dương
SVTH – Lê Bùi Chí Hữu Khoa – Quản Trị Kinh Doanh
1.3.3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I)
Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán yêu cầu người
mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn. Trong đó, hóa đơn phải ghi được đặc
điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, cảng đi cảng đến, tên người
bán và người mua.
Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau
như: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để
tính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế
1.3.4 Chứng từ bảo hiểm
Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm nhằm hợp thức