Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH TM DV Tiên Phong - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
TM-DV TIÊN PHONG Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Võ Thanh Thu

LỜI CẢM ƠN

Được học tập và rèn luyện dưới sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô trường Đại
Học Công Nghệ Tp HCM luôn là niềm vinh dự và hạnh phúc của em. Nơi đây,
không những em được học hỏi những kiến thức và kinh nghiệm về chuyên ngành
của mình mà thầy cô còn dạy cho chúng em những bài học về kỹ năng sống để làm
phong phú thêm hành trang trong công việc, cuộc sống sau này. Em xin gởi lời cám
ơn chân thành và sâu sắc nhấ
t đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể thầy cô,
cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM. Và đặc biệt là cô Võ
Thanh Thu đã hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này, cô đã tận tâm dẫn dắt và
chỉ ra những sai sót cần bổ sung, sửa đổi giúp cho em hoàn thiện hơn. Em xin chân
thành biết ơn cô.
Trong quá trình thực tập tại công ty Tiên Phong, dưới sự hướng dẫn rất nhiệt
tình, chu đáo của các anh chị trong công ty em được bổ sung rất nhiều ki
ến thức
ngoài thực tế trên nền tảng những lý thuyết đã học ở trường. Việc đi thực tế giao
nhận hàng Xuất Nhập Khẩu giúp cho những lỗ hổng trong kiến thức của em được
bồi đắp, củng cố và khắc sâu hơn. Nhờ đó mà em đã nắm vững được nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu, giúp em thêm tự tin trên con đường tìm kiếm việc
làm phù hợp cho mình khi tốt nghiệp. Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ban

………………………………………………………………………………

2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Đơn vị thực tập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


1.
Ý NGHĨA VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5.
TÓM TẮT CÁC CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU 3
1.1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG 3
1.1.1. Khái niệm giao nhận, người giao nhận, dịch vụ giao nhận và hiệu quả
quy trình giao nhận 3
1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế 5
1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận 7
1.1.4. Trách nhiệm của người giao nhận 7
1.1.4.1. Khi là đại lý của chủ hàng 7
1.1.4.2. Khi là người chuyên chở (Principal) 8
1.1.5. Cơ quan giao nhận Quốc tế ở Việt Nam 9
1.2.
CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG XNK HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN 10
1.2.1. Các công ước quốc tế 10
1.2.2. Nguồn luật quốc gia 10
1.2.3. Các tập quán quốc tế 10
1.2.4. Khái niệm và những lợi ích của việc vận chuyển hàng hóa bằng
container 11
1.2.4.1. Khái niệm 11

phòng ban 20
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 20
2.1.3.2. Chức năng và nhi
ệm vụ của các phòng ban 20
2.1.4. Cơ cấu dịch vụ và mạng lưới đại lý của công ty 21
2.1.4.1. Cơ cấu dịch vụ 21
2.1.4.2. Mạng lưới đại lý 23
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ XNK CỦA CÔNG TY TRONG CÁC
NĂM
2011-2013 23
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2011-2013 24
2.2.2. Phương hướng kinh doanh trong thời gian tới 27
2.3.
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TIÊN PHONG 28
iii

2.3.1. Nhận yêu cầu từ khách hàng 28
2.3.2. Liên hệ với hãng tàu 29
2.3.3. Chào giá cho khách hàng 30
2.3.4. Tiến hành đặt chỗ tàu (Booking tàu) 31
2.3.5. Nhận và kiểm tra chứng từ xuất khẩu từ khách hàng 32
2.3.6. Khai báo Hải quan 35
2.3.7.1. Lên tờ khai hàng xuất khẩu: 35
2.3.7.2. Mở tờ khai hải quan điện tử 36
2.3.7.3. Nộp bộ hồ sơ khai Hải quan 40
2.3.7.4. Thanh lý tờ khai 41
2.4.7.5. Vào sổ tàu 41
2.3.7. Giao hàng cho hãng tàu 42

XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
54
3.2.1. Đối với Cảng Vụ 54
3.2.2. Đối với các cơ quan chức năng Nhà Nước 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58 v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới
2
XNK Xuất nhập khẩu
3
XK Xuất khẩu
4
NK Nhập khẩu
5
NOR Notice of Readiness – Thông báo sẵn sàng của tàu
6
B/L Bill of Lading – Vận đơn đường biển
7


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT SỐ HIỆU TÊN TRANG
1
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2011-2013

24
2
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ của công ty
trong các năm 2011-2013

26
3
Bảng 2.3 Danh sách các mặt hàng xuất khẩu theo hợp
đồng

33
4
Bảng 2.4 Danh sách các mặt hàng xuất khẩu theo
Packing List

34







3
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
28

























1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu vận chuyển
bằng container đường biển cũng như tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận tại
công ty TNHH Tiên Phong trong thời gian qua, những thuận lợi và hạn chế còn tồn
tại.
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao
2

nhận của công ty trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ
Tiên Phong. Phạm vi chủ yếu mà đề tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng xuất
khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty Tiên Phong.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty
để biết được tình hình hoạt động của công ty, những kết quả mà công ty đã đạt được
cũng như những phần công ty còn chưa hoàn thành.
Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng giao
nhận, các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận…
Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa
ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn.
5. Tóm tắt các chương
Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết thúc gồm 3 chương chính là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Ở chương này, tôi đưa ra những cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận xu
ất
nhập khẩu đã được các nhà nghiên cứu đúc kết. Đây sẽ là nền tảng khoa học, là cơ
sở để tôi có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng hoạt động giao nhận
hàng hóa xuất khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH Tiên Phong.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng

chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay bất kỳ một người nào khác. Người giao nhận
có trình độ chuyên môn như: Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác
nhau; biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch
vụ gom hàng; biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – XNK và liên hệ tốt với các tổ
chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như Hải quan, đại lý tàu, bảo
hiểm, ga, cảng…
Ng
ười giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh XNK hoạt động có
hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình như: nhà XNK có thể sử dụng kho bãi
của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây
dựng kho bãi; nhà XNK giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức
đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh XNK.
Dịch vụ giao nhận
Trừ khi b
ản thân người gửi hàng (shipper) hoặc người nhận hàng (consignee)
muốn tự mình thực hiện bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào đó, còn thông thường
người giao nhận thay mặt chủ hàng lo liệu quá trình vận tải qua các công đoạn.
Người giao nhận có thể trực tiếp thực hiện các dịch vụ hay thông qua đại lý của họ
hoặc thông qua người ký hợp đồng phụ.
4

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyền, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo điều 163, luật Việ
t Nam ban hành ngày 23-05-1997 thì “Dịch vụ giao
nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng
hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục

- Muốn rút ngắn được thời gian thì người giao nhận phải am hiểu về thủ
tục hải quan, giao nhận, chứng từ và có quan hệ tốt với các cơ quan có liên
quan.
 Chất lượng:
- Giao hàng chất lượng tốt đòi hỏi việc giao hàng phải đảm bảo chính xác,
có khả năng đáp ứng cao các yêu vầu về giao nhận, đảm bảo an toàn cho
hàng hóa.
- Muốn làm tốt các yêu cầu trên, người giao nhận hay chủ hàng hóa phải
lựa chọn phương tiện chính xác, lập đúng và đủ chứng từ vận tải, có đủ
kho hàng, am hiểu về đặc tính hàng hóa xuất nhập khẩu.
 Chi phí:
- Chi phí trong giao nhận gồm các chi phí như vận chuyển, chi phí kiểm
dịch hàng hóa, chi phí lưu kho, chi phí xin giấy phép… Chi phí trong giao
nhận phản ánh hiệu quả của công tác giao nhận. Giao nhận đảm bảo an
toàn và tiết kiệm được thời gian sẽ giảm nhiều các chi phí.
1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong mậu dịch quốc tế
Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, giao nhận được tách ra
khỏi vận tải và buôn bán, dần trở thành một ngành kinh tế độc lập. Đặc điểm chính
của các tổ chức giao nhận thời kỳ này là: hầu hết là các tổ chức tư nhân; đa số các
hãng kinh doanh tổng hợp; thường kết hợp giữa giao nhận nội địa với quốc tế; có sự
chuyên môn hóa về giao nhận theo khu vực địa lý hay mặt hàng; cạnh tranh gay gắt
lẫn nhau.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty giao nhận dẫn đến sự ra đời các hiệp
hội giao nhận trong phạm vi một cảng, một khu vực hay một nước. Trên phạm vi
quốc tế hình thành các liên đoàn giao nhận, ví dụ: FIATA – Féderation
Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés, thành lập năm 1926 là
một tổ chức phi chính trị, tự nguyện bao gồm 35000 hội viên của hơn 130 nước trên
thế giới. Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người giao
nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề
nghiệp; xúc tiến quá trình đơn giản hóa và thống nhất chứng từ và các điều kiện

đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
 Người chuyên chở: Trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là
người chuyên chở, tức là trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu
trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi gởi hàng tới nơi nhận hàng. Người
giao nhận đóng vai trò là người ký chuyên chở theo hợp đồng, nếu anh ta ký
hợp đồng mà không trực tiếp trực tiếp chuyên chở. Trường hợp người giao
7

nhận trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế. Nhưng dù
chuyên chở kiểu gì đi nữa thì anh ta vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.
 Người kinh doanh vận tải đa phương thức: Trong trường hợp người giao
nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “vận tải từ cửa tới cửa”
thì người giao nhận đóng vai trò là người kinh doanh vận tải liên hợp và
cũng phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ:
 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫ
n của khách hàng, nhưng phải
thông báo ngay cho khách hàng.
 Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa
thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho
khách hàng xin chỉ dẫn thêm.
 Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
 Người giao nhận được hưởng tiền công tác và các khoản thu nhập hợp lý
khác.
1.1.4. Trách nhiệm của người giao nhận

khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền
hoa hồng.
 Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không phải trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính
mình (Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta bằng việc phát
hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách
nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier).
 Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng
gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách
nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên
bằng phương tiệ
n của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ
ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở khi đóng
vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường
không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy ước do phòng
Thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư
hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường h
ợp sau đây:
9

 Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác.
 Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
 Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa.
 Do chiến tranh hoặc đình công.
 Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất đi khoảng lợi
đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhậ
n sai địa chỉ mà
không phải do lỗi của mình.

Công ước Liên Hiệp Quốc năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (gọi tắt là Công
ước Viên năm 1980). Pháp luật của Việt Nam cho phép các bên sử dụng Công ước
Viên 1980 để điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và có hiệu lự
c nếu
các bên lựa chọn và ghi rõ trong hợp đồng. Ngoài ra còn có: Công ước Lahaye 1964
về mua bán quốc tế; Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành quyết
định trọng tài nước ngoài; Luật mẫu của trọng tài UNCITRAL ban hành năm 1985.
Và các Công ước quốc tế về vận tải gồm có:
 Ban Công ước quốc tế điều chỉnh các quan hệ pháp lý liên quan tới vận
đơn và hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đó là Hague
Rules (Brussels 1924), Hague Visby Rules (1968) và Hamburg Rules
(1978).
 Công ước Liên hợp Quốc về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế
một phần hoặc toàn bộ bằng đường biển năm 2009 (UN Convention on
Contracts for the International Cariage of Goods Wholly or Partly by
Sea).
 Luật điều chỉnh lưu thông hối phiếu của công ước Geneve 1930 – 1931
về thương phiếu và séc gồm hai luật: Luật thống nhất về hối phiếu
(ULB: Uniform Law for Bills ò Exchange). Luật thống nhất về séc năm
1931 (ULC: Uniform Law for Check).
1.2.2. Nguồn luật quốc gia
Luật pháp quốc gia sẽ được áp dụng trong những trường hợp được các bên lựa
chọn. Tuy nhiên, các bên nên chủ động lựa chọn luật quốc gia mà mình quen thuộc.
Việc lựa chọn phải được ghi nhận cụ thể trong một điều khoản hợp đồng. Luật pháp
Việt Nam có những luật sau: Pháp lệnh trọng tài Thương Mại 2003; Luật Thương
Mại 2005; Bộ lu
ật dân sự 2005; Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005; Luật trọng tài
Thương Mại 2010.
1.2.3. Các tập quán quốc tế
Tập quán thương mại quốc tế áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

mát xảy ra trong lúc vận chuyển, tiết kiệm được chi phí do giảm thiểu
được thời gian kiểm đếm hàng, giúp cho việc giám sát tốt h
ơn, đồng
thời làm cho việc chuyển tải nhanh hơn; làm giảm bớt và đơn giản hóa
các thủ tục trung gian trong lúc vận chuyển nội địa nên tiết kiệm được
chi phí điều hành lúc lưu thông; hàng được luân chuyển tiện lợi, nhanh,
tạo điều kiện giúp cho việc kinh doanh đạt được hiệu quả cao.
 Đối với chủ tàu: Rút ngắn thời gian tàu đậu tại cảng xếp dỡ hàng, tăng
nhanh vòng quay khai thác tàu, t
ạo thuận lợi cho việc chuyển tải và vận
chuyển đa phương thức. Giảm được các khiếu nại từ phía chủ hàng về
các hư hỏng xảy ra trong lúc vận chuyển giúp cho người vận tải tận
12

dụng được tối đa trọng tải và dung tích tàu, nâng cao hiệu quả khai
thác.
 Đối với đại lý vận tải: Tạo cơ hội thực hiện như là một người vận
chuyển không khai thác tàu, cung cấp các dịch vụ như dịch vụ gom
hàng lẻ, dịch vụ từ kho đến kho, dịch vụ phát hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa XNK
1.2.2.1. Nhiệm vụ của cảng
- Ký k
ết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng.
Hợp đồng có hai loại:
 Hợp đồng ủy thác giao nhận.
 Hợp đồng thuê mướn: Chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo
quản hàng hóa.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác.
- Kết toán với tàu về việc giao nhậ
n hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác

lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan): do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được
cung cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu.
 Đối với hàng nhập khẩu: Gồm các chứng từ:
+ Lược khai hàng hóa.
+ Sơ đồ xếp hàng.
+ Chi tiết hầm tàu.
+ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nh
ận hàng.
 Các chứng từ này đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên có liên quan và thanh toán các chi phí cho cảng.
1.2.2.3. Nhiệm vụ của Hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát
Hải quan đối với tàu biển và hàng hóa nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn
lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền
Việt Nam qua cảng biển.
1.3.Trình tự giao hàng xuất khẩu
1.3.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung cấp
trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu.

Trích đoạn Giao hàng XK cho tàu Tồn tại 2: Công tác thực hiện trong giao nhận Giải pháp 2: Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Đối với các cơ quan chức năng Nhà Nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status