phân tích và đánh giá công tác tổ chức thực hiện hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty tnhh tm –dv giao nhận điện biên - Pdf 22

- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, việc giao lưu trao đổi
hàng hóa giữa các nước diễn ra ngày một mạnh mẽ kéo theo những nhu cầu mới về
vận tải, kho bãi, các dịch vụ phụ trợ khác đi kèm…Các quốc gia có bờ biển dài và
sâu thuận tiện cho tàu thuyền lớn neo đậu sẽ trở thành trung tâm giao nhận vận tải
ngoại thương, có những đóng góp không nhỏ vào GDP đất nước. Thêm vào đó công
nghệ thông tin phát triển đã giúp cho ngành giao nhận vận tải hợp lý hóa dây truyền
vận chuyển. Trong xu thế đó, ngành giao nhận hàng đường biển Việt Nam đang
vươn lên nhanh chóng, trong đó giao nhận nhập khẩu hàng bằng đường biển phát
triển rất mạnh. Giao nhận hàng bằng đường biển chiếm gần 90% tỷ trọng trong vận
tải hàng hóa buôn bán ngoại thương. Do vậy đây là một nguồn thu lớn cho đất nước
Công ty TNHH TM – DV Giao Nhận Điện Biên là một công ty hoạt động
trong lĩnh vực giao nhận hàng xuất nhập khẩu, tuổi đời còn rất trẻ đang bước đi
những bước đầu tiên để đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ hơn về sau này.
Do mới hoạt động trong vài năm trở lại gần đây, nên trong hoạt động của
mình công ty tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường
biển và công ty đang gặp phải một số hạn chế nhất định. Những nhân tố này đang là
những nguyên nhân chủ yếu làm cản trở việc thực hiện các hợp đồng giao nhận nói
chung và giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển nói riêng. Nhưng đến nay vẫn
chưa có đề tài nghiên cứu thực sự nào về vấn đề đó để tìm ra giải pháp khắc phục.
Chính vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Phân tích và
đánh giá công tác tổ chức thực hiện hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH TM –DV Giao Nhận Điện Biên”. Trong
đó, đề tài tập trung vào hai phương thức giao nhận mà công ty thực hiện là hàng
FCL và hàng LCL
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Giới thiệu dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, một dịch vụ
còn khá mới mẻ với nhiều người. Nghiên cứu từ sự phân tích đánh giá tình hình

- Chương II : Phân tích và đánh giá công tác tổ chức thực hiện hợp đồng dịch
vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH TM – DV
Giao Nhận Điện Biên
- Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức thực hiện
hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty
TNHH TM – DV Giao Nhận Điện Biên.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 -

hàng hóa đến tay người mua, ta cần thực hiện một loạt các công việc khác liên quan
đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gởi hàng, tổ chức
xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở tận nơi đến…Tất cả các công việc này được gọi
chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”.Có nhiều khái niệm về giao nhận:

- “Giao nhận là một hoạt động kinh tế có liên quan đến hoạt động vận tải
nhằm đưa hàng đến đích an toàn”.
- “Giao nhận là dịch vụ Hải quan”.
- “Giao nhận là dịch vụ có liên quan đến vận tải, nhưng không phải là vận
tải”.
- “Giao nhận là một tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận
tải, nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận hàng”.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận: “Dịch vụ giao nhận
(Freight forwarding service) là bất kỳ loại hình dịch vụ nào liên quan đến vận
chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư
vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề Hải quan, tài chính, mua
bảo hiểm, thanh toán thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.
Theo luật thương mại sửa đổi số 36/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại
điều 233 thì hoạt động giao nhận được định nghĩa là hoạt động Logistic, và cụ thể
như sau: “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức
thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu
bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao
bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo
thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ Logistics được phiên âm theo
tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.”.
Như vậy có thể hiểu về dịch vụ Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển: là hoạt động thương mại do thương nhân tổ chức thực hiện trọn vẹn

lẻ. Khi đó người giao nhận sẽ đóng vai trò là người gom hàng, thực hiện việc gom
hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, tiến hành xắp xếp, phân loại, đóng hàng vào
container gửi đi. Tại cảng đến, đại lý gom hàng sẽ dỡ hàng phân loại và giao cho
từng người nhận.
d. Căn cứ vào tính chất giao nhận.
- Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ
chức, không sử dụng lao vụ của Freight Forwarder (giao nhận dịch vụ).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 6 -
- Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận (Frreight Forwarder) theo sự ủy thác của
khách hàng.
1.1.3. Phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận.
Chỉ trừ trường hợp người gởi hàng hay người giao hàng muốn tự mình tham
gia bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào đó, thông thường các công ty giao nhận
(CTGN) thay mặt cho người đó lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công
đoạn. CTGN có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thông qua những người ký hợp
đồng phụ hay những đại lý mà họ thuê. Các công ty này cũng cũng sử dụng những
đại lý của họ ở nước ngoài. Phạm vi giao nhận khá rộng, dưới đây là những dịch vụ
chính:
- Lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở
thích hợp để hàng được chuyên chở một cách an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết
kiệm nhất. Ký hợp đồng lưu cước, thuê mướn với người vận tải và các tổ chức có
liên quan, chắp nối các khâu thành một quá trình vận tải thông suốt
- Thiết lập những chứng từ cần thiết cho việc giao nhận theo yêu cầu của
khách hàng.
- Lo liệu thủ tục Hải quan và các thủ tục khác theo đúng như luật pháp và tập
quán của địa phương quy định cho hàng đi đến hay nhận hàng nhanh chóng và
thuận tiện.
- Lo việc lưu kho, cân đong, đóng gói, bảo hiểm thanh toán cho hàng hóa khi

hóa giao lưu nhanh chóng, giá cước hợp lý, đỡ tốn thì giờ công sức của người gởi
hàng, giúp những người này chuyên tâm vào sản xuất kinh doanh. Và có không ít
trường hợp các công ty giao nhận tư vấn, góp ý cho việc kinh doanh của các công ty
muốn mở rộng thị trường ra nước ngoài.
1.1.4. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty kinh doanh dịch vụ giao
nhận.
Điều 235. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ
Logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics có thể thực hiện khác với
chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần
hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng
để xin chỉ dẫn.
- Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với
khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
2. Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ
Logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.
Điều 237. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh
dịch vụ Logistics
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -
1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics không phải chịu trách nhiệm
về những tổn thất đối với hàng hoá phát sinh trong các trường hợp sau đây:
- Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ
quyền.
- Tổn thất phát sinh do thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics làm đúng


PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -
1.2. CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA NGƯỜI LÀM DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN (FORWARDER).

Sơ đồ 1: MỐI QUAN HỆ CỦA MỘT CÔNG TY LÀM DỊCH VỤ GIAO NHậN
HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN


club( Protection
and Indemnity –
Through trasport
Mutual club)
Consignor/Congnee
N.Gởi hàng/
N.nhận hàng
Customs Authoritíe
(Cơ quan Hải quan)
Port Authorities
(Chính quyền cảng)

Cargo Insurers
(Bảo hiểm hàng hóa)
- Carriers and other Agencies:
(Người vận chuyển và các đại lý
khác)
+ Shipowners (Chủ tàu)
+ Road Operator (Người kdvt bộ)
+ Railways (Đường sắt)
+ Inland waterway operator (Công
ty vận tải đường sông)
- Warehousemen
(Người cho thuê kho)
- Bank (Ngân hàng)
-Packaging (Các đại lý đóng gói)
- Survey Companies
(Các công ty giám định XNK)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 10 -

vụ giao nhận hàng hoá với khách hàng để thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hoá quy
định tại Điều 233 của Luật Thương Mại
1.1.2. Nội dung của hợp đồng dịch vụ giao nhận
v Quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có những quyền và nghĩa vụ sau
đây:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 11 -
1- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
2- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
3- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng
4- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không
thực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông
báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
5- Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực
hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời
hạn hợp lý.
v Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Khách hàng có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
1- Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đáp ứng với yêu cầu của
mình
2- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
3- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá vi
phạm hợp đồng
4- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
5- Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về hàng hoá cho người làm dịch vụ
giao nhận hàng hoá
6- Đóng gói, ghi ký, mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ

1.2.1.1. Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract).
Theo công ước Vienna năm 1980, tên hợp đồng là “Hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế”, tức hàng phải được chuyển giao tại một nước khác qua khỏi biên giới
quốc gia, với nước mà hàng đó được tồn trữ hoặc sản xuất khi hợp đồng được ký
kết.
1.2.2.2.Vận tải đơn (Bill of Lading).
q Chức năng của vận đơn.
- Là bằng chứng của việc giao hàng.
- Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải.
- Là chứng từ sở hữu hàng hóa.
q Các chi tiết trong B/L.
- Thông tin liên quan đến hàng hóa: trọng lượng, số lượng, ký mã hiệu…
- Thông tin đến các bên tham gia như: người chuyên chở (carrier), người
nhận hàng (consignee), người gởi hàng (shipper).
- Thông tin khác liên quan đến chuyến đi: tên tàu, số vận đơn, cảng đến, cảng
đi…
q Các loại vận đơn.
Vận đơn có thể phân theo các dạng sau:
- Theo tình trạng đã xếp hàng.
+ B/L đã xếp hàng lên tàu: Là B/L được cấp khi hàng đã lên tàu. Trong
phần lớn các phương thức thanh toán thì người mua yêu cầu vận đơn này. Ngoài ra
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 13 -
còn đòi hỏi trên B/L phải ghi “CLEAN ON BOARD” thì mới chấp nhận thanh toán
cho người bán.
+ B/L nhận hàng để xếp: Là B/L mà người chuyên chở xác nhận đã nhận
hàng để xếp lên tàu. Vận đơn này ít được sử dụng trong thanh toán.
- Theo hành trình chuyên chở.
+ Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): Là B/L cấp cho lô hàng đi thẳng từ cảng
bốc hàng cho đến cảng dỡ hàng, không chuyển tải qua cảng khác.

- 14 -
- Là chứng từ làm cơ sở cho việc thống kê, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
1.2.2.4. Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list).
- Là chứng từ bổ sung cho hóa đơn nhằm kê khai hàng hóa được đựng trong
một kiện hàng, thùng hàng, container…giúp cho việc kiểm tra hàng hóa được thuận
lợi.
- Là chứng từ làm cơ sở để kiểm tra hàng hóa khi làm thủ tục Hải quan.
1.2.2.5. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin – C/O).
- Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận
xuất xứ hoặc nơi sản xuất ra hàng hóa.
- Là chứng từ xuất cho Hải quan của nước nhập khẩu để tính thuế.
Có các loại giấy C/O sau:
Ø Form A: (GSP – Generalized System Preferences): Ưu đãi về thuế quan
chung giành cho các nước có chính sách quan hệ tối hệ quốc.
Ø Form B: Dùng để đối sử với những nước chưa quan hê tối hệ quốc.
Ø Form D: (Asean/Cept – Common Effective Preferences Tariff): Ưu đãi
thuế quan giành cho các nước trong khối Asean.
Ø Form X/Form O: Dùng để áp dụng với các nước là thành viên của IOC
(Internation Organization Coffee) – tổ chức cà phê quốc tế và áp dụng cho việc xuất
khẩu cà phê cho các nước nằm ngoài IOC.
Ø Form T: Sử dụng cho việc xuất khẩu hàng dệt may sang EU.
Ø Form E: Đây là loại C/O mới được đem vào sử dụng. Được áp dụng cho
các mặt hàng xuất nhập khẩu sang Trung quốc.
1.2.2.6. Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance).
- Là chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho những người được bảo hiểm để
bồi thường những tổn thất liên quan đến hàng hóa vì những rủi ro trong quá tình vận
chuyển mà hai bên đã thỏa thuận.
- Người bán xuất trình C/I khi bán theo điều kiện CIF hoặc CIP.
1.2.2.7. Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O).
Khi hàng đến cảng đích người chuyên chở hay đại lý của anh ta cấp cho

từ và chấp nhận trả tiền cho người bán và phí dịch vụ cho ngân hàng.
Nếu thanh toán bằng T/T hoặc D/A thì bộ chứng từ sẽ được gởi trực tiếp cho
nhà nhập khẩu thông qua các dịch vụ chuyển phát nhanh DHL, PCN…
Kiểm tra tính hợp lệ: Khi đã thu thập đầy đủ bộ chứng từ thì nhân viên giao
nhận cần phảo kiểm tra xem bộ chứng từ có hợp lệ hay không. Nếu bộ chứng từ mà
không hợp lệ thì trước hết Hải quan sẽ không chấp nhận việc làm thủ tục đăng ký tờ
khai và như thế sẽ không nhận đựơc hàng hóa, muốn nhận được hàng hóa thì lại
phải điều chỉnh bộ chứng từ mà việc này rất không đơn giản và mất rất nhiều thời
gian lẫn chi phí nếu như đó là một lỗi khá nghiêm trọng. Vì khi đó công ty nhập
khẩu lại phải yêu cầu công ty xuất khẩu hoặc hãng tàu điều chỉnh lại chứng từ

q Lên tờ khai Hải quan hàng nhập
Khi lên tờ khai, phải chú ý kỹ nội dung tờ khai sao cho phải trùng với bộ
chứng từ hàng nhập, vì nếu có sai sót phải làm lại sẽ không nhận được hàng trong
thời gian sớm nhất mà còn tốn lệ phí lưu kho, lưu bãi.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 16 -
Tờ khai Hải quan gồm có hai phần chính:
Phần dành cho người khai Hải quan và tính thuế.Có các tiêu thức sau:
Tiêu thức 1> Người nhập khẩu: Thể hiện mã số, tên đầy đủ, địa chỉ của công
ty nhập khẩu.
Tiêu thức 2> Người xuất khẩu: Tên đầy đủ, địa chỉ trực tiếp của đối tác bán
hàng cho công ty đúng với trên hợp đồng, mã số có thể không ghi.
Tiêu thức 3> Người ủy thác: Không khai.
Tiêu thức 4> Đại lý làm thủ tục Hải quan: Không khai.
Tiêu thức 5>Thể hiện loại hình nhập hàng: Đánh dấu X vào loại hình kinh
doanh nếu là hàng nhập về để kinh doanh.
Tiêu thức 6> Giấy phép kinh doanh số:
Tiêu thức 7> Ghi số hợp đồng và ngày đã ký kết.
Tiêu thức 8> Ghi số hóa đơn và ngày lập hóa đơn

quả kiểm hóa.
· Phần kiểm tra thuế: Dành cho nhân viên Hải quan kiểm tra thuế và tính
thuế.
Áp mã thuế cho mặt hàng nhập khẩu.
Việc khai báo mã thuế dựa vào biểu thuế xuất nhập khẩu
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU

Nguồn Tổng cục Hải quan.
Bước 1: Đăng ký tờ khai:
Đây là bước đầu tiên của quy trình làm thủ tục khai báo Hải quan. Nhân viên
Hải quan sẽ tiếp nhận bộ chứng từ kèm theo bản khai Hải quan. Đầu tiên Hải quan
sẽ xem xét công ty có giấy phép kinh doanh và nhập khẩu mặt hàng này không. Và

vướng mắc
phát sinh
3. Xác
nhận đã
làm thủ tục
Hải quan
Chủ
hàng

Công chức
kiểm tra thực
tế hàng hóa
1.Kiểm tra
thực tế hàng
hóa.

2. Nhập dữu
liệu vào máy
Công chức
kiểm tra tính
thuế
1.Kiểm tr và
tính thuế của
chủ hàng.

2. Tính lại
thuế (nếu có)
3. Ra thông
báo thuế và lệ
phí

Bước này nhằm kiểm tra mức giá của hàng nhập về có chính xác hay không
tránh việc khai báo mức giá quá thấp để hưởng mức thuế thấp. Nhân viên Hải quan
sẽ thực hiện kiểm tra giá mà doanh nghiệp nhập về đã khai báo dựa trên các chứng
từ và thực tế kiểm tra hàng hóa. Lúc này nhân viên Hải quan sẽ so sánh với mức
giá trên mạng nội bộ Hải quan do bộ tài chính quy định nếu thấy hợp lý sẽ kết thúc
kiểm tra, nhưng nếu mức giá không hợp lý thì có thể nhân viên tính giá sẽ đề nghị
người khai báo phải tham vấn giá.
Bước 4: Tính thuế.
Sau khi đã tính thuế xong, Hải quan sẽ chuyển bộ hồ sơ sang bộ phận tính
thuế. Nhân viên tính thuế một lần nũa kiểm tra mã số thuế xem có phù hợp hay
chưa, cách tính thuế của doanh nghiệp khai báo đã chính xác hay chưa. Nếu phần
tính giá có thay đổi thì phần tính thuế cũng sẽ thay đổi theo và sau cùng là đưa ra
thông báo cho doanh nghiệp.
Bước 5: Đóng lệ phí Hải quan và lấy tờ khai:
Sau khi cán bộ Hải quan tính thuế xong sẽ cho ra thông báo thuế và cán bộ
Hải quan sẽ trình cho đội phó ký xác nhận “Đã làm thủ tục Hải quan”, sau đó hồ sơ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 19 -
sẽ được chuyển ra ngoài và trả tờ khai cho doanh nghiệp. Khi đó nhân viên giao
nhận sẽ nộp giây tiếp nhận và biên lai đóng lệ phí Hải quan để nhận lại tờ khai.
q Làm thủ tục thanh lý và nhận hàng tại cảng.
Buớc này được tiếp diễn hoàn thiện khi các thủ tục Hải quan đã xong, bên
giao nhận thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để nhận hàng. Tại đây có 2 nghiệp vụ
nhận hàng đó là nhận hàng container và hàng lẻ hay còn gọi là FCL và LCL. Để
nhận hàng bắt buộc chúng ta phải có lệnh giao hàng (D/O – Delivery Order) của
hãng tàu giao lại. D/O thường được lấy khi chúng ta bắt đầu công việc thu thập
chứng từ cần thiết.
Khi đã có D/O nhân viên giao nhận sẽ mang ra cảng để làm 2 công việc sau:
Ø Để Hải quan đối chiếu với bảng kê khai hàng chở trên tàu (manifest), xem có
đúng hàng không. Tiếp đó cầm bản D/O đã đối chiếu này lên Hải quan bãi hoặc Hải

công ty cung cấp cho khách hàng. Cũng chính vì lý do này mà khách hàng tìm đến
công ty và mong muốn sẽ nhận được hàng sớm nhất.
Chỉ tiêu này được coi là thực hiện tốt khi một hợp đồng giao nhận được hoàn
thành trong khoảng thời gian từ 1 – 3 ngày trong điều kiện bộ chứng từ đầy đủ, hợp
lệ, hàng hóa không vi phạm và không gặp vấn đề gì về hư hại hay mất mát.
Để có thể đạt được tốt chỉ tiêu này thì không chỉ phụ thuộc vào năng lực
chuyên môn của người nhân viên công ty trực tiếp thực hiện hợp đồng, mà còn phụ
thuộc phần lớn vào các quy định quy trình thủ tục Hải quan cũng như cung cách
làm việc của các nhân viên Hải quan, điều kiện trang thiết bị kho bãi phục vụ của
cảng biển và cách thức vận chuyển hàng hóa giao cho khách hàng.
· Đảm bảo an toàn cho hàng hóa:
Bên cạnh chỉ tiêu về mặt thời gian thì hàng hóa được ký kết trong hợp đồng
phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Hàng phải được tránh các tình trạng bị hư
hỏng, xây xát hay mất mát làm ảnh hưởng đến chất lượng dẫn đến sự khiếu nại của
khách hàng.
Để làm tốt điều này đòi hỏi nhân viên giao nhận phải thiết lập mối quan hệ
và giám sát chặt chẽ các bên có liên quan như: hãng tàu, cơ quan cảng, người vận
chuyển hàng. Người nhân viên giao nhận phải đảm bảo rằng hàng hóa đã đầy đủ
không mất mát hư hại gì từ lúc tiếp nhận lô hàng cho đến khi vận chuyển và giao
cho khách hàng. Nếu có vấn đề gì về hàng hóa thì cần phát hiện sớm để có biện
pháp khắc phục kịp thời và xem rõ trách nhiệm thuộc về bên nào.
· Chi phí nhỏ nhất và hiệu quả lớn nhất:
Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì điều mà ban lãnh
đạo của công ty quan tâm nhất đó là hiệu quả đạt được, bỏ ra một khoản chi phí
nhất định để thu về một khoản doanh thu lớn hơn
Bởi vì doanh thu được xác định trước, khi hai bên thỏa thuận ký kết hợp
đồng. Vì vậy, để đạt được mức hiệu quả tối đa thì công ty phải có mức chi phí tối
thiểu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng. Để làm tốt được điều này thì trước
hết công ty phải làm tốt 2 yêu cầu trên.
+ Việc rút ngắn thời gian làm hàng sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho lưu bãi

Những thống kê mới đây nhất của Việt Nam cho biết có khoảng gần 900
công ty giao nhận chính thức đang hoạt động, trong đó có khoảng 18% là công ty
nhà nước, 70% là công ty TNHH, doanh ngiệp tư nhân và 10% các đơn vị chưa có
giấy phép và 2% công ty do nước ngoài đầu tư vốn. Tính đến nay đã có gần 100
công ty là thành viên của VIFFAS, trong đó một nửa được công nhận là thành viên
của FIATA. Đa số các công ty có quy mô vừa và nhỏ, chỉ có một vài công ty nhà
nước là tương đối lớn như: Vietrans, Viconship, Vinatrans
Ngành giao nhận Việt Nam cần có những bước phát triển hơn nữa để có thể
đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế và không bị hất ra ngoài cuộc chơi khi chúng
ta đã gia nhập WTO, lúc đó các công ty giao nhận hàng đầu thế giới sẽ nhảy vào
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 22 -
Việt Nam. Trong vài năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của nước ta luôn duy trì
ở mức cao, trong khu vực Đông Nam Châu Á chúng ta chỉ đứng sau Trung Quốc.
Điều này do một phần quan trọng là khối lượng và giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu
của chúng ta tăng lên một cách đáng kể, nếu không tận dụng được những cơ hội này
thì những lợi ích của nó sẽ rơi vào các công ty nước ngoài.
Bảng 1: TÌNH HÌNH XẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM QUA
CÁC NĂM 2003 - 2005
(Đvt: triệu USD)
Năm 2003 2004 2005
Xuất khẩu 20.149 26.503 32.223
Nhập khẩu 25.256 31.954 36.881
Tổng kim ngạch 45.405 58.457 69.104
Nguồn: Bộ thương mại:

Biểu đồ 1: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 2003 -2005
45.405
58.457
69.104

Số container
Chỉ
Tiêu

Lượng
hàng
(x1000MT
)
Số
Container
(container
)
Lượng
hàng
(x1000MT
)
Số
Container
(container
)
+ % + %
Cả
nước

53.519

1.922.980

62.044


7

225.88
0

17,0
3

Sài
Gòn

19.989

1.308.840

23.370

1.504.316

3.38
1

16,9
1

195.51
2

14,9
4

quả, phục vụ đẩy mạnh xuất khẩu, ổn định nhập khẩu.
v NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ GIAO NHẬN Ở VIỆT NAM
Ngân hàng thế giới kết hợp với Bộ GTVT Việt Nam và Viện Nghiên cứu
NOMURA – Nhật Bản thực hiện đề tài nghiên cứu về Logistics ở Việt Nam và đã
rút ra một số kết luận như sau về giao nhận:
+ Các công ty giao nhận địa phương kém phát triển, giá cạnh tranh nhưng
dịch vụ không chắc chắn.
+ Chính quyền TW và chính quyền địa phương có nhiều quy định làm cho
việc giao nhận hàng khó khăn và tốn kém hơn
+ Cấm xe tải hoạt động trong thành phố
+ Phải có giấy phép chuyên trở hàng hoá quá tải, quá khổ
+ Các nhà doanh nghiệp giao nhận vận tải phải có nhiều loại giấy phép từ
các cơ quan khác nhau cho một chuyến hành trình (thí dụ: từ Hà Nội đến TP.HCM).
Các rào cản phi thuế quan trong Logistics
+ Nhà nước chưa có chính sách mở cửa rộng hơn cho các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào hoạt động Logistics tại Việt Nam.
+ Còn phân biệt đối xử trong thuế và biểu phí cảng biển.
+ Thủ tục thông quan còn nhiều khó khăn, phức tạp, mất nhiều thời gian và
chi phí.
Các vấn đề về cơ sở hạ tầng trong Logistics
+ Thiếu trang thiết bị hiện đại trong dịch vụ Logistics.
+ Thiếu khả năng bảo trì và phát triển hệ thống đường bộ.
+ Năng lực vận tải đường sắt chưa được tận dụng.
+ Năng lực vận chuyển đường không thấp.
v GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ
Để phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam cần xác định rõ lộ trình hội nhập
dịch vụ Logistics. Xu hướng hội nhập là tất yếu và việc mở rộng cửa, kể cả dịch vụ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 25 -
Logistics là điều không thể khác, nhưng đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước tầm

các khoá đào tạo nghề dịch vụ Hải quan, sau đó tổ chức các cuộc thi cấp bằng rất
nghiêm ngặt. Những công ty hoạt động trong lĩnh vực này bắt buộc phải có nhân
viên có bằng do tổng cục Hải quan cấp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trích đoạn Kiểm tra giá thuế Những mặt đạt được: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Pháp triển vận tải đa phương thức. Gia tăng nguồn vốn kinhdoanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status