TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
TRƯỜNG THÁI HÒA
(GIAI ĐOẠN 2009 – 2013)
GVHD: ThS. PHẠM TỐ MAI
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 3/2014
2
Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Trường Thái Hòa
PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
Thời gian thực tập: 17/01/2014 – 28/03/2014
Người hướng dẫn thực tập: Đỗ Thị Diễm Chi
Nhận xét thực tập:
(Chú ý: Quý doanh nghiệp vui lòng đánh giá kết quả làm việc của sinh viên theo
các tiêu chí sau)
Các tiêu chí Thành phần điểm Điểm
1. Chấp hành nội quy Công ty Từ 0 đến 3 điểm
2. Thái độ thực tập Từ 0 đến 3 điểm
3. Nội dung báo cáo thực tập Từ 0 đến 4 điểm
Tổng số điểm Từ 0 đến 10 điểm
Nhận xét thêm:
- EIR: Equipment Intercharge Receipt – Phiếu giao nhận container: là giấy phép
được đưa container ra khỏi cổng Cảng Cát Lái, giấy này sẽ đưa cho tài xế
phương tiện vận tải.
- FCL: Full Container Load: hàng xếp đầy một container – hàng cont.
- LCL: Less than Container Load: hàng xếp không đầy một container – hàng lẻ.
- D/O: Delivery Order – lệnh giao hàng.
- ICD: Inland Clearance Depot: Cảng thông quan nội địa.
- B/L: Bill of Lading – Vận đơn đường biển.
- C/O: Certificate or Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ.
7
MỞ ĐẦU
Có thể nói, từ năm 2001 đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị
trường dịch vụ Logistics Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với trên 2000 doanh
nghiệp đang phát triển với tốc độ khá nhanh và tốc độ tăng trưởng cao cùng khai
thác thị trường đầy tiềm năng này. Nhận thức được tầm quan trọng trong việc phát
triển ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa kết hợp với những kiến thức đã học được
qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Trường Thái Hòa,
tôi quyết định chọn đề tài báo cáo: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt
động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH
Thương Mại – Dịch Vụ Trường Thái Hòa (Giai đoạn 2009 – 2013)” nhằm phân
tích thực trạng hoạt động giao nhận, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp.
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công Ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Trường
Thái Hòa
Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
tại Công Ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Trường Thái Hòa
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa
nhập khẩu bằng đường biển tại Công Ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ
Trường Thái Hòa
Mã số thuế: 0311882548
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
Ngân hàng đại diện: Ngân hàng cổ phần Thương mại Á Châu ACB
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thái Hòa hoạt động trong hai
lĩnh vực: thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, thế mạnh của công ty là lĩnh vực dịch
vụ:
9
Về lĩnh vực dịch vụ:
Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Trường Thái Hòa ra đời với mục tiêu
cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải nhập khẩu và xuất khẩu cho khách hàng trong và
ngoài nước, bao gồm:
Vận chuyển hàng hóa đường biển
Vận chuyển hàng hóa đường hàng không
Dịch vụ môi giới hải quan trong.
Về lĩnh vực thương mại:
Bên cạnh cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải, công ty TNHH TM-DV
Trường Thái Hòa còn kinh doanh một số sản phẩm nhập khẩu như thiết bị văn
phòng phẩm, thiết bị văn phòng, máy vi tính, linh kiện vi tính, đồ chơi trẻ em, sữa
và nguyên liệu sữa, hàng gia dụng, mỹ phẩm, nông sản, thực phẩm, hàng thủ công
mỹ nghệ, gốm sứ, hàng trang trí nội thất, giấy, hạt nhựa.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
− Trực tiếp đàm phán và ký kết hợp đồng với đại lý, hãng tàu giá cước đường
biển, đường hàng không, đường thủy/ bộ, nội địa để tổ chức thực hiện các dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
− Tư vấn lựa chọn các dịch vụ phù hợp với các khách hàng khác nhau.
− Đảm bảo bảo uy tín với khách hàng về chất lượng dịch vụ.
− Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh, nắm bắt kịp thời diễn biến của thị trường nhằm đưa ra các mục tiêu
phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh công ty; dự
báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số tài chính kế toán; quản lí vốn
11
nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư cho công
ty có hiệu quả; công tác thu hồi công nợ và các công tác khác theo sự phân công
của lãnh đạo công ty.
12
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Đây là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng.
- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ ủy thác và các kế hoạch
khác có liên quan của công ty; tham mưu cho Ban giám đốc trong quan hệ đối
ngoại, chính sách xuất - nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt
động kinh doanh này; giúp Giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán
quốc tế và các hợp đồng ngoại thương khác; thực hiện các hợp đồng kinh doanh
xuất nhập khẩu và khi được ủy quyền được phép kí kết các hợp đồng thuộc lĩnh
vực này.
Phòng chứng từ và giao nhận xuất nhập khẩu
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu;
giao chứng từ cho khách hàng, liên hệ với người vận chuyển, đại lí và giải
quyết mọi khó khăn cho khách hàng; nhập dữ liệu cho khách hàng, làm các
chứng từ cho những lô hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu; liên hệ với khách
hàng và xuống cảng làm thủ tục hải quan; nhận hàng hóa hoặc xuất hàng hóa
theo yêu cầu của khách hàng và giao hàng hóa đúng hẹn.
1.4 Cơ cấu sản phẩm và thị trường trong những năm gần đây
1.4.1 Cơ cấu sản phẩm
Bảng 1.1: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm xuất nhập khẩu (2009 – 2013)
(Đơn vị: triệu đồng)
2009 2010 2011 2012 2013
Máy móc 490,30 593,08 663,03 555,53 680,81
Tổng
526,64 635,37 723,50 603,27 673,60
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa)
Hình 1.3: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu
(2009-2013)
Trong Hình 1.2, ta thấy thị trường chủ yếu của công ty là TP.HCM luôn chiếm
trên dưới 50% doanh thu, kế đến là Vũng Tàu, Cần Thơ. Điều này do trụ sở của
công ty đặt tại TP.HCM nên thuận lợi cho khách hàng, cảng nhập khẩu chủ yếu
cũng là các cảng tại TP.HCM như Tân Cảng – Cát Lái, Tân Cảng – Sài Gòn,…
Bên cạnh đó, các khách hàng nước ngoài cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, từ 22,14%
(năm 2009) đến 32,30% (năm 2013), chủ yếu là khách hàng đến từ Trung Quốc do
các sản phẩm máy móc, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được nhập về có nguồn
gốc từ Trung Quốc, với giá cả thấp và chất lượng chấp nhận được.
Bảng 1.3: Cơ cấu doanh thu theo thị trường nhập khẩu kinh doanh của công ty
(2009-2013)
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trung Quốc
126,13 129,84 122,60 109,37 120,35
Nhật Bản
37,20 39,14 43,52 36,29 41,73
14
Singapore
34,93 35,72 35,90 26,13 36,25
Khác
47,84 55,95 50,38 27,61 66,47
Tổng
246,10 260,65 252,40 199,40 264,80
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa)
Hình 1.4: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường nhập khẩu kinh doanh
(2009-2013)
đồng (năm 2011). Tuy nhiên, lợi nhuận có giảm xuống do tình hình kinh doanh khó
khăn hơn của công ty, giảm xuống còn 315,53 triệu đồng (năm 2012) và tăng nhẹ
lên 338,88 triệu đồng (năm 2013).
Tỷ suất phần trăm lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty tăng liên tục
qua các năm, từ 37,87% (năm 2009) lên 39,61% (năm 2013). Tuy tỷ lệ tăng không
lớn nhưng chứng tỏ sự nỗ lực không ngừng của công ty để mở rộng quy mô kinh
doanh cũng như tiết kiệm chi phí của các khâu trong quy trình cung cấp dịch vụ
giao nhận.
1.6 Phương hướng hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa trong thời gian
tới
Mục tiêu của công ty Trường Thái Hòa là khẳng định tên tuổi của mình trên thị
trường xuất nhập khẩu và lấn sang thị trường thương mại như mục đích đăng kí
kinh doanh. Công ty đã đặt ra phương hướng hoạt động cụ thể trong thời gian tới
như sau:
+ Mở rộng thị trường miền Tây với nhiều khách hàng xuất khẩu lương thực,
thị trường Tây Nguyên với nhiều khách hàng tiềm năng xuất khẩu nông
sản lớn. Tuyển dụng nhân viên khảo sát và tìm kiếm những thị trường này.
+ Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng bằng nhiều phương pháp, linh
hoạt trong việc nắm bắt tâm lí khách hàng, khảo sát các đối thủ cạnh tranh,
giảm giá cước để tăng lượng khách hàng.
+ Tuyển dụng đội ngũ nhân viên chuyên đảm nhiệm việc thuê tàu và mua
bảo hiểm hàng hòa để công ty có thêm nhiều hợp đồng trong và ngoài
nước.
Tổng kết chương 1:
16
Chương 1 trình bày một cái nhìn toàn cảnh về công ty Trường Thái Hòa.
Chương 2 tiếp tục phân tích chi tiết hơn về thực trạng của hoạt động giao nhận hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển.
17
CHƯƠNG 2
526,64 635,37 723,50 603,27 673,60
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa)
Nhìn vào Bảng 2.2 ta thấy, công ty cung cấp chủ yếu các dịch vụ giao nhận theo
đường biển, với doanh thu mang lại luôn chiếm tỷ trọng cao. Điều này phản ánh
thực trạng các khách hàng của công ty đa số nhập khẩu bằng đường biển vì đây là
một phương thức phổ biến tại Việt Nam, đồng thời phù hợp với khả năn tài chính do
18
chi phí thấp cũng như năng lực cung cấp dịch vụ của công ty do tính đơn giản của
quy trình.
Hình 2.1: Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển (2009-2013)
Tổng hợp các số liệu nêu trên, ta thấy trong Hình 2.1, tỷ trọng doanh thu từ dịch
vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển luôn chiếm trên 60% tổng doanh
thu từ dịch vụ của công ty. Tuy nhiên, có sự giảm nhẹ và đều từ 65,04% (năm 2009)
xuống còn 63,25% (năm 2012) do sự gia tăng của dịch vụ nhập khẩu cũng như sự
gia tăng các khách hàng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không.
Nhưng đến năm 2013, tỷ trọng của dịch vụ nhập khẩu bằng đường biển tăng trở
lại lên đến 66,20%, một phần do các khách hàng muốn tiết kiệm chi phí, đồng thời
một số khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận bằng hàng không chuyển sang công
ty khác.
2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển hiện tại của
công ty
Hiện tại, quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của
Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa được trình bày tổng quát ở sơ đồ
bên dưới.
Ký kết hợp đồng dịch vụ
Nhận và hoàn tất bộ chứng từ
Khai báo Hải quan điện tử
Lấy lệnh giao hàng (D/O)
Làm thủ tục Hải quan tại cảng
mình muốn khai báo.
Bước 3: Vào mục “Khai báo thông quan điện tử” và chọn mục “Đăng kí mới tờ
khai nhập khẩu” để bắt đầu khai báo.
Bước 4: Sau khi trên màn hình xuất hiện “Tờ khai nhập khẩu-thông quan điện tử”
thì tiến hành nhập đầy đủ vào các mục.
Bước 5: Gửi tờ khai đến Hải quan: Sau khi kết thúc việc nhập các thông tin cần
thiết cho việc khai báo hải quan của lô hàng, có thể nhấn nút “In tờ khai” trên mục
“Thông tin chung” để in thử tờ khai. Công việc này nhằm giúp cho người khai kiểm
tra tính chính xác thông tin mà Doanh nghiệp sẽ truyền đến Hải quan để thông quan
cho lô hàng. Khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, thì tiến hành chọn “Khai báo” để
truyền dữ liệu đến Hải quan.
Bước 6: In tờ khai: Kết thúc công việc gửi thông tin và nhận phản hồi từ Hải Quan,
tiến hành in nội dung tờ khai ra làm 02 bản (một bản lưu Hải quan và một bản lưu
người khai Hải quan).
21
2.2.4 Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O)
Trước khi tàu đến từ 2-3 ngày sẽ nhận được Thông báo hàng đến (Arrival
Notice). Nắm được ngày tàu đến từ hãng tàu, nhân viên giao nhận sẽ liên hệ trực
tiếp tới hãng tàu để biết số tiền phải nộp để lấy lệnh.
Sau đó, mang một giấy giới thiệu của khách hàng cùng thông báo hàng đến
(hoặc 1 bản fax Vận tải đơn có đóng dấu Telex Release) đến hãng tàu, tại bộ phận
“Hàng Nhập” để lấy lệnh giao hàng.
Trước khi giao lệnh giao hàng cho nhân viên giao nhận, nhân viên hãng tàu sẽ
dựa vào tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty khách hàng để ra hóa đơn và nhân viên
giao nhận sẽ mang hóa đơn này qua Thu ngân để đóng tiền lấy lệnh, gồm có: phí
chứng từ, phí giao nhận hàng tại cảng, phí xếp dỡ, phí lưu container/lưu bãi (nếu
thời điểm lấy lệnh giao hàng vượt quá thời gian lưu container/lưu bãi miễn phí theo
quy định của hãng tàu).
Đối với hàng nguyên container (FCL): Đóng thêm tiền cược container với những
đơn giá khác nhau, tùy thuộc vào kích thước container và khối lượng của hàng
- Nếu bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lý, hải quan sẽ cho số tờ khai, đóng dấu tiếp nhận
lên tờ khai và đề xuất mức độ kiểm tra hình thức.
Mức 1 (Luồng xanh): Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa.
Mức 2 (Luồng vàng): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Mức 3 (Luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hàng hóa và kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm hóa (Đối với hàng hóa được phân ở mức độ Luồng đỏ)
Sau khi nhận được lệnh kiểm tra của Hải quan, nhân viên giao nhận sẽ dựa
vào số tờ khai của mình để kiểm tra xem hàng hóa thuộc mức độ nào (kiểm hóa một
phần hay kiểm hóa 100% hàng hóa), cán bộ Hải quan nào là người sẽ kiểm hóa và
tính thuế cho lô hàng của mình (có thể hỏi hải quan chịu trách nhiệm mở tờ khai
cho lô hàng của mình hoặc tra trên bảng thông báo tại chi cục hải quan).
Đối với hàng FCL: Nhân viên giao nhận cầm 1 lệnh giao hàng sang phòng thương
vụ kiểm hóa để in 04 phiếu EIR, trên phiếu này có hẹn giờ chuyển container ra bãi
kiểm hóa. Phòng thương vụ sẽ giữ lại 01 phiếu EIR. Lúc này nhân viên giao nhận sẽ
cầm phiếu EIR ra bãi để nhờ chuyển container ra bãi kiểm hóa. Tiếp đó cầm lệnh
giao hàng có đóng dấu ”Đà THU TIỀN” xuống Bãi Điều độ để điều động đội cắt
seal. Sau đó nhân viên giao nhận sẽ mời cán bộ hải quan kiểm hóa xuống kiểm hàng
bằng cách gọi điện theo số điện thoại đi kèm theo tên cán bộ hải quan kiểm hóa đó.
23
Hải quan kiểm hóa đối chiếu số container, số seal. Nếu đúng số container, số seal,
đội cắt seal mới được cắt seal. Sau khi cắt seal, cán bộ hải quan kiểm hóa tiến hành
kiểm tra hàng hóa xem có đúng như khai trong tờ khai hải quan hay không. Khi quá
trình này hoàn tất, nhân viên giao nhận đóng cửa container và đóng seal mới, đồng
thời ghi lại số seal mới để thông báo lại với khách hàng khi hàng được giao.
Đối với hàng LCL: Nhân viên giao nhận nộp một lệnh giao hàng cho hải quan kho
để hải quan kho kí xác nhận rồi chuyển cho giám sát kho kiểm tra hàng đã vào kho
chưa, vị trí hàng ở đâu. Nếu hàng ở quá cao hay trong sâu phải nhờ công nhân hay
xe nâng chuyển hàng ra chỗ trống để dễ kiểm hóa. Sau đó cầm 01 lệnh giao hàng
qua thương vụ để in phiếu xuất kho và đóng tiền. Sau khi đóng tiền nhân viên ở
phòng thương vụ sẽ in 04 phiếu xuất kho, thương vụ giữ lại 01 phiếu, còn lại giao
phiếu xuất kho (màu xanh lá cây, màu xanh dương, màu vàng và màu hồng). Xuất
trình một bộ gồm 04 phiếu xuất kho cho thủ kho, thủ kho sẽ vào sổ, đưa phiếu xuất
kho cho giám sát kho để giám sát việc giao hàng lên xe. Sau đó thủ kho ký xác nhận
việc giao nhận hàng và đưa cho nhân viên giao nhận ký xác nhận “Đã nhận đủ
hàng” đồng thời ghi số xe lên phiếu xuất kho. Thủ kho sẽ giữ lại 1 phiếu xuất kho
(màu xanh dương).
Khi xe ra tới cổng của hải quan nhân viên giao nhận sẽ xuất trình 03 phiếu xuất
kho còn lại, tờ khai và lệnh giao hàng cho hải quan giám sát. Sau khi kiểm tra xong,
hải quan cổng tiến hành ghi vào sổ, đóng dấu lên phiếu xuất kho, giữ lại 01 phiếu
xuất kho (màu hồng), trả lại cho nhân viên giao nhận tờ khai và 02 phiếu xuất kho
còn lại (màu xanh lá cây, màu vàng). Khi ra cổng bảo vệ nhân viên giao nhận xuất
trình phiếu xuất kho (màu vàng) cho bảo vệ cổng và mở thùng xe cho bảo vệ kiểm
tra hàng trước khi ra cổng. Nhân viên giao nhận sẽ giữ phiếu xuất kho cuối cùng
(màu xanh lá cây).
2.2.8 Giao hàng và thanh lý hợp đồng
Giao hàng
Sau khi đã thanh lí cổng, nhân viên giao nhận lập “Biên bản bàn giao” và giao
cho xe kéo container các chứng từ: Phiếu EIR, Giấy yêu cầu hạ rỗng và Biên bản
bàn giao hàng (đối với hàng FCL) hoặc giao cho xe tải phiếu xuất kho (đối với hàng
25
LCL). Xe kéo container căn cứ trên những chứng từ này, tổ chức việc kéo container
ra khỏi cảng và chở hàng về kho riêng của công ty khách hàng để giao.
Thanh lý hợp đồng
Sau khi hoàn tất thủ tục và nghiệp vụ nhận hàng và giao hàng xong, nhân
viên giao nhận làm “Bảng quyết toán” kèm theo vào bộ chứng từ của lô hàng gồm:
Bộ hồ sơ Hải quan, các hóa đơn, biên lai các chi phí phát sinh chuyển qua phòng kế
toán và giám đốc để kiểm tra và thanh toán với khách hàng bằng việc lập “Giấy đề
nghị thanh toán” để chuyển đến khách hàng.
Khi đã kiểm tra xong thì nhân viên giao nhận photo lại các chứng từ để lưu
vào hồ sơ lưu trữ của Công ty Trường Thái Hòa, nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra