ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu qua đường hàng không của VIETRANS Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Anh
Mã Sinh Viên : CQ500123
Lớp : Kinh Tế Hải Quan K50
Hệ : Chính Quy
Thời gian thực tập : 09/01/2012 => 07/05/2012
Hà Nội, tháng 05/ 2012
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BẢN CAM ĐOAN
Tên em là: Nguyễn Tuấn Anh
Mã SV: CQ500123
Lớp: Hải quan 50
Khoa: Thương mại và Kinh tế quốc tế
Em xin cam đoan rằng Chuyên đề thực tập cuối khoá này hoàn thành do
quá trình tự tìm hiểu và nghiên cứu ,tham khảo các tài liệu của công ty,báo cáo
của các khóa trước nhưng không sao chép, số liệu được sử dung là thực tế và
bám sát với tình hình kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Giao nhận
kho vận ngoại thương – VIETRANS. Nếu có điều gì vi phạm em xin chịu mọi
hình thức kỷ luật của nhà trường!
2.3.1.Phân ?ch về thị trường 39
2.3.1.1 .Thị trường trong nước 39
2.3.1.2.Thị trường quốc tế 39
2.3.2.Phân ?ch đối thủ cạnh tranh 40
2.3.2.1.Vinatrans 40
2.3.2.2.Vinatranco 40
2.3.2.3.Gematrans 41
2.3.2.4.Với các công ty thuộc các thành phần kinh tế khác 41
2.3.2.6.Đánh giá chung về đối thủ kinh doanh 42
2.3.4.Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại
VIETRANS 2.3.4.1.Thuận lợi 44
Chương3 49
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở
VIETRANS 49
3.1.ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO
NHẬN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN TỚI 49
3.2.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 50
- Tư vấn cho khách hàng về tình hình cạnh tranh trên thị trường, tình hình hoạt
động ngoại thương, luật pháp quốc tế 53
- Tư vấn cho khách hàng về đối tác XNK có tiềm lực và uy tín trên thị trường53
- Tư vấn cho khách hàng các nhà vận chuyển có uy tín 53
KÕt luËn 63
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mô hinh bộ máy công ty giao nhận kho vận ngoại thương7
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty năm 2011 8
Bảng 2.1.Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận của VIETRANS Error: Reference
source not found
Bảng 2.2. Tổng sản lượng hàng hóa giao nhận Error: Reference source not found
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không nói chung và của
VIETRANS nói riêng.
Do tính phức tạp của vấn đề, những hạn chế của bản thân và thời gian có
hạn khoá luận không tránh khỏi những sai sót em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của bạn đọc và các thày cô giáo.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thày giáo Nguyễn Văn Tuấn , người
đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình em viết chuyên đề này. Nhân dịp
ny em xin chõn thnh cm n cỏc thy cụ giỏo cựng cỏc cụ chỳ lm vic ti
VIETRANS ó nhit tỡnh giỳp em hon thnh chuyờn .
CHNG 1
GII THIU V CễNG TY GIAO NHN KHO VN
NGOI THNG
1.1.QU TRèNH HèNH THNH V PHT TRIN CA VIETRANS
Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng - VIETRANS là một doanh
nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Thơng Mại, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế tự
chủ tài chính. Là tổ chức giao nhận đầu tiên đợc thành lập ở Việt Nam theo
quyết định số 554/BNT ngày 13/ 08/ 1970 của Bộ Thơng Mại. Khi đó công ty
lấy tên là Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thơng. Hiện
nay, tên chính thức của công ty là Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng,
tên giao dịch là Vietnam National Foreign Trade Forwarding and Warehousing
Corporation, tên viết tắt là VIETRANS.
Trớc năm 1986, do chính sách Nhà nớc nắm độc quyền ngoại thơng nên
VIETRANS là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận ngoại
thơng, phục vụ tất cả các công ty kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu trong cả
nớc, nhng hoạt động chủ yếu chỉ giới hạn ở các kho, cảng, cửa khẩu. Hoạt động
giao nhận kho vận ngoại thơng đợc tập trung vào một đầu mối để tiếp nối quá
trình lu thông hàng hoá xuất nhập khẩu trong và ngoài nớc do Bộ ngoại thơng
chỉ đạo, Nhà nớc ra các chỉ tiêu kế hoạch. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật của
VIETRANS ngày càng đợc nhà nớc đầu t tăng thêm để đáp ứng nhu cầu phục vụ
hội vận tải hàng không quốc tế IATA và còn là thành viên của Phòng Thơng mại
và công nghiệp Việt Nam.
Hiện nay, VIETRANS có 6 chi nhánh ở các tỉnh thành phố. Đó là:
- VIETRANS Hải Phòng
- VIETRANS Nghệ An
- VIETRANS Đà Nẵng
- VIETRANS Nha Trang
- VIETRANS Quy Nhơn
- VIETRANS Sài Gòn
Hai liên doanh :
- TNT - VIETRANS express worldwide Ltd. Đợc thành lập năm 1995 với
Express worldwide Ltd (Hà Lan) với số vốn 700.000 USD hoạt động trong lĩnh
vực giao nhận và vận chuyển nhanh quốc tế.
- Lotus Joint Venture Company Ltd (Sài Gòn) đợc thành lập năm 1991 với
hãng tàu biển đen - Blasco (Ucraina) và Công ty Stevedoring Service America -
SSA (Mỹ) với tổng số vốn là 19,6 triệu USD để xây dựng và khai thác cầu cảng,
vận chuyển hàng hoá thông qua tàu, container
VIETRANS có văn phòng đại diện ở nớc ngoài nh: Vladivostock,
Odessa và có hơn 50 đại lý trên toàn thế giới.
1.2.CHC NNG V NHIM V CA CễNG TY
1.2.1.Chc nng
VIETRANS là một công ty làm chức năng dịch vụ quốc tế về vận chuyển,
giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hoá, t vấn, đại lý cho các doanh nghiệp trong
và ngoài nớc hoạt động trên lĩnh vực này.
Theo điều lệ, công ty có những chức năng sau:
- Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác ở trong và ngoài nớc để tổ chức
chuyên chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá
cảnh, hàng hội chợ triển lãm, tài liệu, chứng từ có liên quan, chứng từ chuyển
phát nhanh
- Nhận uỷ thác dịch vụ về kho vận, giao nhận, thuê và cho thuê kho bãi, lu
cấp các phơng tiện kỹ thuật của công ty.
- Thông qua các liên doanh, liên kết trong và ngoài nớc để thực hiện việc
giao nhận, chuyên chở hàng hoá bằng các phơng tiện tiên tiến, hợp lý, an toàn
trên các luồng vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải, lu kho, lu bãi, giao
nhận hàng hoá và bảo đảm bảo quản hàng hoá an toàn trong phạm vi trách
nhiệm của công ty.
- Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ kho vận, giao nhận, kiến nghị cải
tiến biểu cớc của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chế hiện hành để có
các biện pháp thích hợp bảo đảm quyền lợi của các bên khi ký kết hợp đồng
nhằm thu hút khách hàng đam công việc đến để củng cố và nâng cao uy tín của
công ty trên thị trờng trong và ngoài nớc.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độ
chính sách các bộ và quyền lợi của ngời lao động theo cơ chế tự chủ, gắn việc trả
công với hiệu quả lao động bằng các hình thức khoán, chăm lo đời sống, đào tạo
và bồi dỡng nhằm nâng cao trình đọ quản lý nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ
cho cán bộ công nhân viên của công ty để đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ kinh
doanh ngày càng cao.
- Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
công ty theo cơ chế hiện hành.
1.2.3.Mụ hỡnh t chc b mỏy qun lý ca cụng ty giao nhn kho vn ngoi thng
Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc công ty do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ
nhiệm hoặc miễn nhiệm. Tổng giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của
công ty, chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật va cơ quan quản lý nhà nớc về
mọi hoạt động của công ty.
Bộ máy tổ chức của công ty tuân theo chế độ một thủ trởng có quyền hạn
và nhiệm vụ theo quy định tại quyết định số 217/HĐBT và quy định của Bộ về
phân cấp quản lý toàn diện của công ty.
Giúp việc có hai phó tổng giám đốc, phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc
bổ nhiệm và đợc thủ trởng cơ quan chủ quản là bộ thơng mại bổ nhiệm hoặc
miễn nhiệm. Mỗi phó tổng giám đốc đợc phân công phụ trách một hoặc một số
hành chính, đội xe, kho và các phòng ban khác trong công ty.
Phòng xúc tiến thơng mại là phòng phải tiến hành đi Marketing những dự
án nhỏ cũng nh lớn của nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, sau đó về chuyển cho các
phòng nghiệp vụ tiếp tục hoàn thiện nốt quá trình giao nhận của lô hàng đã
Marketing đợc.
Phòng Xuất nhập khẩu tổng hợp là phòng khai thác dịch vụ xuất nhập
khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác từ các chủ hàng, làm thủ tục giấy tờ để hàng hoá
có thể vận chuyển qua biên giới và cửa khẩu.
Kho là nơi nhận lu trữ, bảo quan hàng hoá để thu lệ phí kho. Ngoài ra còn
nhận thêm một số nghiệp vụ là đóng hàng và tái chế hàng hoá. Đội xe là nơi
chuyên cung cấp các loại hình vận tải bằng ô tô cho các phòng nghiệp vụ khi cần
thiết chở hàng cũng nh lấy hàng từ các địa điểm do chủ hàng chỉ định.
Phòng Tổ chức cán bộ là phòng chuyên quản lý về lý lịch của các cán bộ
công nhân viên trong công ty, thực hiện các công việc nh tuyển thêm nhân viên
mới cho công ty khi có phòng nào cần thiết, hoàn thành các công việc có liên
quan đến công việc của Bộ thơng mại và thực hiện các chế độ khen thởng do
lãnh đạo công ty chỉ thị và ban hành.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty giao nhận kho vận ngoại th-
ơng đợc mô tả ở hình sau
Bng 1.1 Mô hình bộ máy Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng
1.2.4.c im v i ng cỏn b ca cụng ty
Là một trong những công ty giao nhận hàng đầu ở Việt Nam, là thể nói
VIETRANS là nơi tập trung nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Đội ngũ
cán bộ đều đợc đào tạo tại các trờng Đại học Ngoại thơng, Đại học Kinh tế Quốc
dân, Đại học Giao thông Vận tải một số cán bộ đã qua các khoá đào tạo trong
và ngoài nớc.
Đặc biệt nổi bật về đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty tại Hà nội
là tuổi đời bình quân còn khá trẻ (dới 30 tuổi chiếm 43,8%, từ 30 đến 40 tuổi
chiến 35,3 %), số cán bộ có trình độ đại học và trên đại hoạc chiếm tỷ lệ cao là
51,3%. Đây là một u thế mà không phải công ty nào cũng có. Ta có thể thấy rõ
Việt Nam ít có doanh nghiệp nội địa nào có đủ khả năng đáp ứng điều kiện kinh
doanh dịch vụ này. VIETRANS là một trong số ít các doanh nghiệp có đủ điều
kiện kinh doanh Logistics nhờ các cơ sở vật chất sẵn có về kho bãi, về phương
tiện vận chuyển, phương tiện xếp dỡ, về đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và
kinh nghiệm giao nhận vận tải từ gần 40 năm nay.
1.2.5.3.Hàng xuất nhập khẩu
Ngoài những dịch vụ truyền thống tạo nên thương hiệu VIETRANS trong
gần 40 năm qua, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty cũng thu được rất
nhiều thành công. Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…phục vụ cho công nghiệp
là những mặt hàng nhập khẩu chủ lực; nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng…là
những mặt hàng xuất khẩu mạnh của VIETRANS. Chỉ cần bạn đưa ra yêu cầu
về chủng loại hàng hoá, chúng tôi sẽ đáp ứng yêu cầu của bạn trong thời gian
sớm nhất.
1.2.5.4.Giao nhận triển lãm
VIETRANS luôn được chỉ định là công ty giao nhận chính thức. Điều đó
chứng tỏ rằng VIETRANS rất thông thạo giao nhận vận chuyển hàng triển lãm,
chính vì vậy mà những khó khăn nảy sinh tại hiện trường sẽ được giải quyết một
cách nhanh chóng, các thiết bị giao nhận phù hợp và đội ngũ lao động có kinh
nghiệm luôn sẵn sàng trong suốt quá trình triển lãm. Thủ tục hải quan và thủ tục
tạm nhập miễn thuế là những vấn đề cần được quan tâm và chúng tôi sẽ giúp các
bạn hoàn thành các thủ tục đó để hàng hóa của các bạn có thể xuất và nhập vào
Việt Nam không gặp bất kỳ trở ngại nào.
1.2.5.5.Giao nhận công trình
Những nhân tố quan trọng giúp chúng tôi trở thành đối tác tin cậy nhất tại
Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hàng công trình chính là lịch sử phát triển
công ty, kinh nghiệm kinh doanh và giá cả cạnh tranh. Chúng tôi sẵn sàng giao
nhận mọi loại hình hàng công trình. VIETRANS và đối tác nước ngoài luôn
chọn phương thức hiệu quả nhất và chuẩn bị chu đáo các thủ tục chứng từ để
vận chuyển hàng đến công trình suôn sẻ.
1.2.5.6.Kinh doanh kho ngoại quan
thác theo khu vực trên từng chuyến, từng vụ cụ thể.
Bảng 2.1.Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận của VIETRANS
n v : T VN
Nm Doanh thu Li nhun
Li nhun trờn
doanh thu
2007 51.60 4.18 8.10
2008 47.80 3.60 7.53
2009 41.40 2.80 6.76
2010 38.80 2.40 6.19
2011 38.60 2.20 5.70
Nguồn: Báo cáo tổng kết từ năm 2007 - 2011 của Phòng KTTV
Bng 2.2.Tng sn lng hng húa giao nhn
n v : Tn
Ngun : Bỏo cỏo kt qu kinh doanh t nm 2007-2011
Qua số liệu ở 2 bảng trên ta có thể thấy đợc tình hình hoạt động của Công
ty trong lĩnh vực giao nhận. Nh vậy, hoạt động giao nhận từ năm 2008 trở lại đây
là chững lại so với những năm trớc.
Và nếu nhìn vào bảng 2.2 ta sẽ thấy tổng sản lợng hàng hóa giao nhận
của công ty khá thất thờng, đôi lúc biến động mạnh.
Từ cuối năm 2007, sản lợng hàng hoá giao nhận giảm dần, đặc biệt là
năm 2008 sản lợng giảm mạnh, chỉ bằng 55% so với năm 2007 nhng từ cuối năm
2008, sản lợng giao nhận tăng lên một cách đáng kể, năm 2009, 2010, 2011 lần
lợt tăng gấp 1.28, 1.34, 1.41 lần so với năm 2008. Sở dĩ vậy là do:
Khi thơng mại quốc tế của nớc ta ngày càng phát triển, khối lợng hàng
hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng lên nên sản lợng hàng hóa giao nhận của
công ty cũng tăng lên. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh trên thị trờng giao nhạn trở
nên gay gắt và công ty cha có biện pháp giữ và thu hút khách hàng thích hợp nên
khối lợng hàng hoá giao nhận của công ty giảm so với năm 2007.
Tuy nhiên, không chỉ nhìn vào sản lợng giao nhận để đánh giá kết quả
SL % SL % SL % SL %
GN ASEAN 12.924 19,7 9.12 27,4 9.188 27,4 10.024 28,1
hàng
hoá
xuất
Đông Bắc
á
17.124 26,1 4.8 14,4 6.002 17,9 8.27 23,2
EU 21.518 32,8 13.12 39,5 12.094 36,1 12.026 33,7
TT khác 14.04 21,4 6.2 18,7 6.206 18,5 5.38 15,1
Tổng 65.606 100 33.24 100 33.49 100 35.7 100
GN
hàng
hoá
nhập
ASEAN 4.232 18,9 8.24 29,0 8.74 28,2 9.14 28,7
Đông Bắc
á
11.468 28,0 9.3 32,7 9.39 30,3 9.424 29,6
EU 5.644 25,2 6.84 24,1 7.526 24,3 8.038 25,3
TT khác 1.77 7,9 4.028 14,2 5.286 17,1 5.202 16,4
Tổng 23.114 100 28.408 100 30.942 100 31.804 100
Tbộ 88 61.648 64.432 67.504
Ngun : phũng phỏp ch i ngoi
Với thị trờng trong nớc, VIETRANS đã có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh,
thành phố chính nh đã nêu ở phần 1. Trong các chi nhánh đó (không kể văn
phòng tổng công ty ở Hà nội), có chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh là làm ăn
có hiệu quả nhất, bởi vì chi nhánh này đợc đặt ở vị trí thuận lợi về thơng mại, sau
đó là chi nhánh ở Hải Phòng, Đà Nẵng.
Trên thị trờng quốc tế phạm vi kinh doanh của công ty đợc mở rộng ra
Sinovitrans vi mc tiờu khai thỏc dch v logistics ti thnh ph H Chớ Minh -
th trng ln nht t nc. Trong nm qua, ngoi nhng d ỏn ln ó thc
hin, Vietrans ó ký c nhng hp ng giao nhn vn chuyn cho cỏc siờu
d ỏn nh: d ỏn Keangnam vi tng vn u t hn 1 t ụla M, d ỏn Lotte -
400 triu ụla M v ti õy l d ỏn Golden Palace - 4.000 t ng. Thng
hiu v uy tớn ca Vietrans trờn th trng ngy cng c nõng cao khi khụng
ch khỏch hng m c cỏc ngõn hng ó t tỡm n Cụng ty ngh hp tỏc. ú
chớnh l Tha thun hp tỏc ton din v Hp ng liờn kt cung ng dch v
trn gúi di hn ó c ký kt gia Vietrans v Vietinbank. Theo gúi hp ng
ny, Vietrans s tham gia cung cp dch v logistics, s to iu kin thun li
v gim chi phớ logistics ti a cho khỏch hng.
Khụng ch dng li ú, vi ý tng tỏo bo y sỏng to Vietrans ang
hng ti ngh b Cụng thng v Chớnh ph cho phộp thnh lp Trung tõm
giao nhn hng xut nhp khu ti Bc, Trung, Nam hy vng s mang li khi
lng ln cụng vic cho ton ngnh. Cú th núi õy l mt s bin i v cht
mang tớnh t phỏ ca Vietrans. Cựng vớ nhng d ỏn qui mụ, di hn, Vietrans
ang tớch cc thi cụng to nh tr s Vietrans ti 15 Bis Lý Nam v trin
khai k hoch xõy dng khu nh a chc nng ti khu vc Phỏp Võn v Phm
Hựng. Nhng cụng trỡnh xõy dng ny ó gúp phn khng nh s phỏt trin a
dng, a ngnh ngh ca Vietrans.
2.2. HOT NG DCH V GIAO NHN HNG KHễNG VIETRANS
2.2.1 Cỏc dch v giao nhn i vi hng xut khu
2.2.1.1.Mua cc hng khụng
* Cỏc loi giỏ cc hng khụng
- Cước công bố giá: Đây là giá cước của các hãng hàng không liêm yết
cho tất cả các khách hàng vãng lai
- Cước mua theo chuyến: Tuỳ theo số lượng hàng, điểm đến và mùa, các
đại lý vận tải có thể thoả thuận trực tiếp với các hãng hàng không để lấy giá
cước áp dụng cho một lô hàng nào đó
- Cước áp dụng cho đại lý: Mỗi hãng hàng không sẽ ký hợp đồng đại lý
2.2.1.2.Bán cước hàng không
Khi có khách hàng, công ty dựa theo các bảng giá đã thoả thuận với các
hãng hàng không và chào giá cho khách hàng. Tuỳ theo tình hình lượng hàng và
mức độ cạnh tranh trong thời điểm chào giá, công ty có chào bán giá cao hơn so
với giá mua. Đôi khi để cạnh tranh công ty có thể bán hoà giá, áp dụng giá của
hãng hàng không cho các công ty quốc tế lớn mà công ty có quan hệ đại lý để
cạnh tranh.
2.2.1.3.Nối tuyến bay
Khi đã ký được hợp đồng vận chuyển, các nhân viên chuyên trách của
công ty sẽ vạch tuyến đường bay có giá cước thấp nhất tới điểm đích trong
khoảng thời gian phù hợp theo yêu cầu của khách hàng. Để làm được điều này
các nhân viên vạch tuyến phải biết chính xác tuyến bay của các hãng hàng
không bao gồm:
+ Lịch bay
+ Các điểm dừng thương mại (transit point)
+ Các điểm dừng kỹ thuật (stop-over point)
+ Loại máy bay sử dụng và kích thước, tải trọng
2.2.1.4.Gom hàng
* Tác dụng của gom hàng
Giá cước hàng không được chia khoảng theo trọng lượng của lô hàng, nếu
công ty gom được càng nhiều lô hàng nhỏ thì lãi suất càng lớn.
* Điều kiện để gom hàng
+ Có nhiều lô hàng đi cùng một lúc
+ Có nhiều lô hàng đi cùng tuyến
+ Các lô hàng gom thuộc cùng loại hàng hoá (không có hàng đặc biệt)
Thông thường có rất ít trường hợp có đủ điều kiện trên để gom hàng. Do
vậy công ty chủ yếu gom hàng để gửi đến các điểm chuyển tải lớn và từ đó các
đại lý của công ty sẽ phân hàng và gửi tới các điểm đích. Trong các mùa cao
điểm, đôi khi có nhiều lô hàng gửi đi cùng lúc, đến cùng địa điểm nhưng do mùa
cao điểm lên việc đặt chỗ với các hãng hàng không rất khó khăn do có nhiều
được uỷ quyền làm thủ tục hải quan, cán bộ của VIETRANS chuẩn bị các giấy
tờ phải nộp hoặc xuất trình theo qui định. Tự kê khai đầy đủ chính xác nội dung
của những tiêu thức ghi trên tờ khai. Xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá
tính thuế theo qui định để tự tính toán số thuế cần phải nộp .
Bước 2: Đăng ký tờ khai hàng hoá với hải quan
Xuất trình bộ hồ sơ cho cán bộ hải quan cửa khẩu để kiểm tra và đăng ký
tờ khai, sau khi đăng ký tờ khai chờ chuyển hồ sơ sang bộ phận thuế để kiểm tra.
Bước 3: Thu thuế, kiểm hoá và thông quan
Trên cở sở số thuế tự khai, cán bộ hải quan ra thông báo thuế. Sau đó hồ
sơ được chuyển sang bộ phận kiểm hoá, cán bộ làm thủ tục hải quan có trách
nhiệm xuất trình hàng hoá cho cán bộ kiểm hoá làm thủ tục. Sau khi kiểm hoá,
nếu như hàng hoá đúng như khai báo, cán bộ hải quan sẽ xác nhận kiểm hoá và
chuyển hồ sơ về bộ phận thuế. Bộ phận thuế sẽ yêu cầu nộp thuế ngay hoặc
trong thời gian ân hạn với các loại hàng hoá được ân hạn và chuyển hồ sơ tới bộ
phận phúc tập tờ khai. Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, hàng hoá được đặt
dưới sự giám sát của hải quan kho bãi tại cửa khẩu và tờ khai sẽ được xác nhận
thực xuất và trả cho cán bộ làm thủ tục hải quan là một bản
*Các thủ tục xếp hàng lên máy bay
Đặt chỗ trước khi gửi hàng đại lý phải làm bản đăng ký đặt chỗ gửi hàng
(booking note) trên đó ghi rõ điểm đến, số lượng, trọng lượng hàng hóa, ngày
giờ yêu cầu, tuyến bay, phương thức trả tiền. Sau khi nhận được bản booking
note, hãng hàng không sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa của chuyến bay dự kiến.
- Kê khai hàng hóa
Cán bộ gửi hàng của đại lý sẽ điền vào bản kê gửi hàng của hãng hàng
không (phiếu cân hàng) đồng thời xuất trình (booking confirm) cho cán bộ hàng
hóa của hãng hàng không .Sau khi được chấp nhận, phiếu cân sẽ được chuyển
sang hải quan để đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan”
- Cân hàng
Cán bộ nhận hàng sẽ kiểm tra trọng lượng thực của lô hàng, thể tích của
lô hàng và điền vào các ô phù hợp của phiếu cân. Sau khi cân đo xong, cán bộ
đánh số và được chia làm hai bộ, một bộ cho đại lý gửi hàng tại điểm đi và một
bộ cho đại lý tại điểm đến. Trong 12 tờ vận đơn có hai tờ gốc cho người gửi
hàng và người nhận hàng, còn lại 10 bản là các bản copy cho các mục đích khác
nhau và cho các đối tác có liên quan. Khác với vận đơn đường biển, bộ vận đơn
đường không được gửi kèm theo hàng và đến cùng lúc với hàng hóa. Hãng hàng
không sẽ phát hàng cho người có tên trên vận đơn hàng.
- Thông báo cho đối tác tại điểm đến
Sau khi gửi hàng xong đại lý sẽ thông báo cho đối tác tại điểm đến một
bản thông báo hàng đến (Pre-alert) trên đó ghi rõ thông tin về hàng hóa, giờ đi,
giờ dự kiến đến, số MAWB, số HAWB, người gửi/ nhận hàng, số tiền cước phải
thu nếu là cước collect. Khi nhận được Pre-alert, đối tác tại điểm đến sẽ liên lạc
với người nhận hàng để thông báo về hàng hóa và tiền cước phải nộp (nếu có).
2.2.2. Các dịch vụ giao nhận đối với hàng nhập khẩu
Các dịch vụ giao nhận đối với hàng nhập khẩu gồm:
+ Chào giá cho khách hàng
+ Theo dõi lịch trình của chuyến bay
+ Nhận hàng
+ Phát hàng cho khách
+ Thu cước của khách hàng
+ Thanh toán cước ứng trước cho đối tác