Các giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận ngoại thương tại công ty TNHH thương mại DV GN VT Hà Thành Đạt (Đề tài năm 2010) - Pdf 64

GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Lời Mở Đầu
1. Ý nghóa chọn đề tài:
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình mạnh mẽ để hoà
nhập với nền kinh tế thế giới. Hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển do đó giao
nhận hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt
động buôn bán với các nước trên thế giới.
Người giao nhận sẽ thay mặt cho người sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất nhập
khẩu thực hiện việc giao nhận hàng hoá, gửi hàng, làm thủ tục hải quan một cách nhanh
chóng với chi phí thấp nhất.
Công ty TNHH TM DV GN VT Hà Thành Đạt là một công ty có hoạt động chính là
dòch vụ giao nhận ngoại thương, do vậy sau thời một thời gian thực tập tại công ty, được
tìm hiểu sâu hơn về lónh vực giao nhận ngoại thương tại công ty em đã quyết đònh chọn
đề tài “Các giải pháp hòan thiện hoạt động giao nhận ngoại thương tại công ty TNHH
TM DV GN VT Hà Thành Đạt với hy vọng là đề tài này sẽ phản ánh sát thực về tình
hình hoạt động giao nhận ngoại thương đang diễn ra rất sôi động hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các lý thuyết cơ bản đã được học trong hai năm học đại học và
kết hợp đi sâu tìm hiểu vai trò của hoạt động giao nhận ngoại thương tại công
ty.
- Đánh giá và phân tích thực trạng công tác giao nhận mà công ty đang thực
hiện.
- Đi sâu vào thực tế để tìm ra những thuận lợi và khó khăn cũng như những tồn
tại trong hoạt động giao nhận ngoại thương tại công ty.
- Dựa vào thực tế và tư duy của mình để đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác giao nhận ngoại thương của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
SV: Phạm Thế Anh Trang
1
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Đề tài này em chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động giao nhận ngoại

khoa học công nghệ chưa phát triển, máy móc chưa được sử dụng phổ biến như hiện nay
nên số lượng hàng hoá được sản xuất ra ít do vậy chủ hàng và chủ tàu có thể trực tiếp
giao dòch với nhau về giá cước, điều kiện chuyên chở, vận tải trở thành điều kiện tiên
quyết trong quan hệ buôn bán quốc tế.
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, năng suất lao động không ngừng
được nâng lên, hàng hoá được sản xuất với khối lượng lớn. Mặt khác các phương tiện vận
tải quốc tế hiện nay đều có tải trọng lớn, sức chuyên chở cao do đó một chủ hàng ít khi
có đủ hàng để đáp ứng đủ sức chở của tàu mà hiện nay các công ty sản xuất hàng hoá
xuất khẩu chủ yếu sử dụng container. Ngoài ra còn nhiều thủ tục liên quan đến lô hàng
xuất nhập khẩu như thủ tục cảng, khai báo hải quan, chọn luồng tàu thích hợp. Nếu công
ty trực tiếp đảm nhận công việc này sẽ mất nhiều thời gian, công sức nhưng đôi khi do
không chuyên nghiệp nên không mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Xuất phát từ
nhu cầu trong thực tế, sự ra đời các đại lý của người chuyên chở, người môi giới của
người chuyên chở và sự ra đời của các công ty giao nhận để đáp ứng những nhu cầu này.
1.1.2 Đònh nghóa về giao nhận và người giao nhận.
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác
nhau. Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng, tức là
hàng hoá được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua. Để cho quá trình vận
SV: Phạm Thế Anh Trang
3
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
chuyển bắt đầu được, tiếp tục được và kết thúc được, tức là hàng hoá đến tay người mua
được, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên
chở như: đóng gói, bao bì, lưu kho đưa hàng ra cảng , làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng
lên tàu, chuyển tài hàng hoá dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận…
Những công việc đó được gọi là dòch vụ giao nhận.
Dòch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) theo “Quy tắc mẫu của FIATA về
dòch vụ giao nhận”, là bất kỳ loại dòch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dòch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dòch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu

+ Chuẩn bò hàng hóa để chuyên chở,
+ Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng.
+ Tổ chức xếp dỡ hàng hoá,
+ Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hóa,
+ Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước,
+ Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng,
+ Làm cácthủ tục gửi hàng, nhận hàng,
+ Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dòch,
+ Mua bảo hiểm cho hàng hóa,
+ Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng,
+ Thanh toán, thu đổi ngoại tệ,
+ Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận,
+ Thu xếp chuyển tải hàng hóa,
+ Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận,
+ Gom hàng, lựa chọn chuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên
chở thích hợp,
+ Đóng gói bao bì, phận loại, tái chế hàng hóa,
+ Lưu kho, bảo quản hàng hóa,
SV: Phạm Thế Anh Trang
5
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
+ Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng
hóa,
+ Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho , lưu bãi…
+ Thông báo tình hình hàng đi và đến của các phương tiện vận tải,
+ Thông báo tổn thất với người chuyên chở,
+ Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường.
Ngoài ra người giao nhận còn cung cấp các dòch vụ đặc biệt theo yêu cầu của
chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bò cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển
quần áo may sẵn trong các container đến thẳng của hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra

Ngày nay trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở,
tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chòu trách
nhiệm chuyên chở hàng hóa từ một nơi này đến một nơi khác. Người giao nhận đóng vai
trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier), nếu anh ta ký hợp đồng mà không
trực tiếp chuyên chở.
Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dòch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là
vận tải “từ cửa đến cửa”, thì người giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải
đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO). MTO cũng là người chuyên
chở và phải chòu trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt hành trình vận tải.
1.1.5 Quyền và nghóa vụ của người giao nhận hàng hóa
Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy đònh người giao nhận có những quyền và
nghóa vụ sau đây:
+ Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
+ Thực hiện đầy đủ nghóa vụ của mình theo hợp đồng.
+ Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách
hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay
cho khách hàng.
SV: Phạm Thế Anh Trang
7
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
+ Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng
thì phải thông báo cho khách hàng đển xin chỉ dẫn thêm.
+ Phải thực hiện nghóa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không
thoả thuận về thời gian thực hiện nghóa vụ với khách hàng.
1.1.6 Trách nhiệm của người giao nhận
a. Khi người giao nhận làm đại lý:
Phải thực hiện đầy đủ các nghóa vụ của mình theo hợp đồng và phải chòu trách nhiệm
về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót như:
+ Giao nhận không đúng chỉ dẫn.

Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường
không áp dụng mà áp dụng Công ước quốc tế hoặc các Quy tắc do phòng Thương mại
Quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận không chòu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của
hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
+ Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác,
+ Khách hàng đóng gói và ký mã hiệu không phù hợp,
+ Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa,
+ Do chiến tranh, đình công,
+ Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra, người giao nhận không chòu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách
hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai đòa chỉ mà không phải do lỗi của
mình.
1.2 Tổ chức và kỹ thuật giao nhận hàng hóa Xuất nhập khẩu tại cảng biển.
1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển.
Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
vận tải, bốc dỡ, giao nhận hàng hoá XNK như: Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật
Hải quan, Quyết đònh số 2073/QĐ-GT ngày 6/10/1991 … Các văn bản hiện hành đã quy
SV: Phạm Thế Anh Trang
9
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
đònh những nguyên tắc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa XNK tại các cảng biển
Việt Nam như sau:
+ Việc giao nhận hàng hóa được tiến hành theo các phương pháp do các bên lựa
chọn, thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất.
+ Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương pháp nào thì giao nhận theo phương
pháp ấy. Phương pháp giao nhận bao gồm:
- Giao nhận nguyên bao kiện, bó, tấm, cây, chiếc,
- Giao nhận nguyên hầm, cặp chì,
- Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích bằng cách cân, đo, đếm,

 Trình tự giao hàng xuất khẩu:
Gồm các bước nghiệp vụ sau:
- Chuẩn bò hàng hóa, nắm tình hình tàu:
+ Nghiên cứu hợp đồng mua bán và L/C để chuẩn bò hàng hóa, xem người mua đã
trả tiền hay mở L/C chưa,
+ Chuẩn bò các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan.
+ Nắm tình hình tàu hoặc tiến hành lưu cước,
+ Lập Cargo List gửi hãng tàu.
- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu:
+ Kiểm tra về số lượng, trọng lượng, phẩm chất xem có phù hợp với hợp đồng mua
bán hay không,
+ Xin kiểm nghiệm, giám đònh, kiểm dòch, nếu cần và lấy giấy chứng nhận hay
biên bản thích hợp.
- Làm thủ tục hải quan:
+ Đăng ký tờ khai hải quan,
+ Tính thuế sơ bộ và ra thông báo thuế,
+ Kiểm hóa
+ Tính lại thuế và nộp thuế
- Giao hàng hóa xuất khẩu cho tàu.
a. Đối với hàng đóng trong Container:
SV: Phạm Thế Anh Trang
11
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
 Đối với hàng nguyên (FCL/FCL)
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền và ký Booking Note rồi đưa cho
đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với bản danh mục hàng xuất
khẩu (Cargo list),
- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ Container để chủ hàng
mượn và giao Packing List và Seal,
- Chủ hàng lấy Container rỗng về đòa điểm quy đònh để đóng hàng vào Container,

- Người chuyên chở chòu trách nhiệm đóng hàng vào Container, bốc Container
lên tàu và vận chuyển đến nơi đến, hoặc nếu thông qua người giao nhận, thì
người giao nhận sẽ đóng hàng của nhiều chủ hàng vào Container và giao
nguyên Container cho hãng tàu để lấy Master B/L,
- Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan.
b. Đối với hàng hóa thông thường
Chủ hàng trực tiếp giao hàng cho tàu hay uỷ thác cho cảng để cảng giao hàng cho
tàu, cũng có thể giao nhận tay ba (chủ hàng, cảng, tàu) theo các bước:
- Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn đònh số
máng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần ,
- Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân của
cảng làm. Hàng sẽ được giao cho tàu trước sự giám sát của Hải quan. Trong quá
trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào
Tally Report, cuối ngày phải ghi phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một
tàu phải ghi vào phải ghi vào Final Sheet. Việc kiểm đếm cũng có thể thuê
nhân viên của công ty kiểm kiện,
- Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally
Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và
cùng ký xác nhận với tàu. Đây cũng là cơ sở để lập B/L.
- Lấy biên lai Thuyền phó (Mate’s Receipt) đề trên cơ sở đó lập B/L,
SV: Phạm Thế Anh Trang
13
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa,
nếu cần,
- Lập bộ chứng từ thanh toán:
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C (nếu thanh toán bằng L/C), cán bộ giao nhận
phải lập hay lấy các chứng từ cấn thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán và xuất
trình cho Ngân hàng để thanh toán tiền hàng. Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường
gồm các chứng từ sau đây:

+ Khi nhận được Thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý, chủ hàng mang B/L
gốc và Giấy giới thiệu của Cơ quan đến hãng tàu để lấy Lệnh giao hàng (D/O) và
đóng lệ phí,
+ Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng bộ chứng từ nhận hàng đến văn
phòng quản lý tàu biển của cảng để xác nhận D/O, đồng thời mang một bản D/O
đến hải quan giám sát cảng để đối chiếu với Manifest,
+ Cán bộ giao nhận ra bãi để tìm vò trí Container,
+ Cán bộ giao nhận của chủ hàng ngoại thương mang 2 bản D/O đã có xác nhận
của hãng tàu trên đó có ghi rõ phương thức nhận hàng (nhận nguyên Container
hoặc “rút ruột”) đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho,
+ Sau khi đóng các lệ phí, cán bộ giao nhận mang D/O đã xác nhận đến Thương vụ
cảng lấy phiếu vận chuyển để chuẩn bò nhận hàng,
+ Nếu nhận nguyên Container thì phải xuất trình giấy mượn Container của hãng tàu
và đến bãi yêu cầu xếp Container lên phương tiện vận tải. Nếu nhận theo phương
thức “rút ruột” thì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng ra khỏi
Container và xếp lên phương tiện vận tải.
 Đối với hàng lẻ (LCL/LCL)
+ Chủ hàng mang B/L gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của
người gom hàng để lấy D/O,
+ Sau khi xác nhận, đối chiếu D/O thì mang đến thủ kho để nhận phiếu xuất kho,
+ Sau đó mang chứng từ đến kho CFS để nhận hàng.
b. Đối với hàng nhập thông thường.
SV: Phạm Thế Anh Trang
15
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Hàng hóa nhập khẩu không đóng trong Container có thể gồm: Nguyên tàu, nguyên
hầm tàu hay rời từng lô nhỏ. Việc giao nhận những loại hàng này có thể tiến hành giữa
cảng với tàu, giữa chủ hàng với tàu hay giao nhận tay ba (tàu, cảng, chủ hàng).
Cần chú ý các điểm sau:
+ Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản Lược khai hàng

Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu.
Thủ tục hải quan thường qua các bước sau:
+ Chuẩn bò hồ sơ Hải quan, bộ hồ sơ Hải quan đối với hàng mậu dòch gồm có: Tờ
khai Hải quan nhập khẩu, Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Giấy giới thiệu của cơ quan, Giấy phép
kinh doanh, Vận đơn, Điện giao hàng (nếu là B/L Surrendered), Lệnh giao hàng, Giấy
chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm cấp, Hóa đơn thương mại …
+ Đăng ký khai báo Tờ khai qua mạng với phần mềm EKUDS, sau khi khai báo
truyền dữ liệu tới chi cục Hải Quan khu vực hàng cập cảng sẽ được cục Hải quan điện tử
tiếp nhận và truyền lại cho số tiếp nhận tờ khai, sau đó đem bộ tờ khai đó ra cảng nơi
hàng đến để khai.
+ Đăng ký tờ khai: Hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số tiếp nhận hồ sơ, xem hồ
sơ đã đầy đủ chưa, kiểm tra doanh nghiệp còn nợ thuế 90 ngày không? Nếu hồ sơ đầy đủ
và không nợ thuế, nhân viên Hải quan sẽ ký xác nhận và chuyển hồ sơ qua Chi cục
trưởng hoặc phó chi cục để duyệt mức độ tỷ lệ (%) nếu là hàng thuộc diện kiểm tra. Sau
đó bộ phận thu thuế sẽ kiểm tra, vào sổ sách máy tính và ra thông báo thuế cùng với
phiếu tiếp nhận hồ sơ, còn bộ hồ sơ chuyển qua bộ phận kiểm hóa,
+ Đăng ký kiểm hóa: Đối với hàng nguyên container, có thể kiểm hóa tại cảng
hay đưa về ICD ngoài cảng. Đối với hàng lẻ hay hàng rời khác phải kiểm hóa tại kho
cảng, trước khi kiểm hóa cán bộ Hải quan thường đối chiếu D/O với Manifest,
+ Tiến hành kiểm hóa: Các nhân viên Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng
hóa tại kho cảng, tại bãi Container, ICD hay kho riêng tùy thừng loại hàng.
+ Kiểm tra thuế: Sau khi kiểm hóa, hồ sơ sẽ chuyển sang bộ phận theo dõi và thu
thuế để kiểm tra việc áp mã tính thuế, loại thuế áp dụng, thuế suất áp dụng, giá tính
SV: Phạm Thế Anh Trang
17
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
thuế, tỷ giá tính thuế… Sau khi kiểm tra thuế xong, tờ khai được chuyển cho Đội trưởng
hoặc đội phó Hải quan ký phúc tập và sau đó chuyển tờ khai đến bộ phận trả tờ khai, nếu
được ân hạn thuế thì Doanh Nghiệp sẽ đóng lệ phí hải quan và được đóng dấu :”Đã hoàn
thành thủ tục” lên trên góc trái tờ khai và nhận lại tờ khai Hải quan phần lưu của người

thẩm quyền của Chi cục trưởng Hải quan;
+ Không trốn thuế: không bò truy tố hoặc bò phạt ở mức một lần thuế phải nộp trở
lên;
+ Không nợ thuế quá 90 ngày;
+ Thực hiện nộp thuế giá trò gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
 Chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hài quan là người xuất khẩu nhập
khẩu có 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan cho lô hàng, xuất khẩu nhập khẩu
đã 03 lần bò xử lý vi phạm hành chính về hải quan, với mức phạt mỗi lần vượt thẩm
quyền xử phạt của Chi cục trưởng Hải quan hoặc đã 01 lần bò xử phạt vi phạm hành
chính về hải quan với mức phạt vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Hải quan.
1.3.1 Những quy đònh về Hồ sơ Hải quan.
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan nộp cho cơ quan Hải quan bộ hồ sơ hải
quan gồm các chứng từ sau:
a. Đối với hàng xuất khẩu:
- Hồ sơ cơ bản gồm: Tờ khai hải quan :02 bản chính
- Tùy trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng
từ sau:
+ Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: bản kê
chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao;
+ Trường hợp hàng hóa có giấy phép xuất khẩu theo quy đònh của pháp luật: Giấy
phép xuất khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền: 01 bản (là bản chính nếu
xuất khẩu một lần hoặc là bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính
để đối chiếu)
SV: Phạm Thế Anh Trang
19
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
+ Đối với hàng xuất khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu, hàng gia công: Bản đònh mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng: 01 bản chính (chỉ
phải nộp một lần đầu khi xuất khẩu mã hàng đó);
+ Các chứng từ khác theo quy đònh của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính.

Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trò giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD thì
không phải nộp hoặc xuất trình C/O;
+ Các chứng từ khác theo quy đònh của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính.
1.3.2 Kiểm tra hải quan.
Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm: kiểm tra hồ sơ hải
quan và kiểm tra thực tế hàng hóa.
a. Kiểm tra hồ sơ hải quan.
- Kiểm tra sơ bộ để thực hiện đăng ký hồ sơ hải quan.
Trước khi đăng ký hồ sơ, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các nội dung
sau:
+ Kiểm tra việc khai tên và mã số xuất nhập khẩu và khai thuế của người khai hải
quan;
+ Kiểm tra đối chiếu các điều kiện, quy đònh về làm thủ tục hải quan;
+ Kiểm tra về số lượng các chứng từ phải có của bộ hồ sơ hải quan.
Kết thúc kiểm tra hồ sơ công chức hải quan quyết đònh tiếp nhận hoặc không tiếp
nhận hồ sơ đăng ký. Trường hợp không tiếp nhận đăng ký, công chức hải quan phải có ý
kiến bằng giấy nêu rõ lý do cho người khai hải quan biết (theo mẫu của Tổng cục hải
quan).
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ:
+ Sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận, đăng ký cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra chi
tiết hồ sơ:
+ Kiểm tra chi tiết các tiêu chí, các nội dung khai trên tờ khai hải quan;
+ Kiểm tra chính xác, sự phù hợp của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với các
nội dung khai trong tờ khai hải quan;
SV: Phạm Thế Anh Trang
21
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy đònh về thủ tục hải quan, về chính sách quản lý
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, việc thực thi quyền sớ hữu trí tuệ và các quy đònh khác
có liên quan.

- Đối với hàng hóa phải kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật hải
quan của chủ hàng (tối đa không quá 5% tổng số Tờ khai hải quan) được thực hiện
như sau:
+ Tổng số tờ khai hải quan được xác đònh để tính tỷ lệ phải kiểm tra xác suất là số
lượng tờ khai làm thủ tục ngày trước đó tại đơn vò. Ở đơn vò có ít tờ khai thì kiểm tra tối
thiểu 1 tờ khai/ngày.
+ Đối với lô hàng phải kiểm tra thì kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát
hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi
kết luận được mức độ vi phạm.
- Việc lựa chọn các kiện/container để kiểm tra được thực hiện trên cơ sở lấy xác
suất ngẫu nhiên do hệ thống máy tính xử lý hoặc do lãnh đạo chi cục quyết đònh và
được thể hiện cụ thể trên hồ sơ hải quan.
- Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ
vào tình hình thực tế của lô hàng và thông tin mới thu nhận được, lãnh đạo Cục,
Chi cục được quyết đònh thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra đã quyết đònh trước
đó.
- Việc kiểm tar thực tế hàng hóa được tiến hành bằng máy móc thiết bò. Trường hợp
không có máy móc thiết bò hoặc qua việc kiểm tra bằng máy móc thiết bò thấy cần
thiết phải kiểm tra bằng phương pháp thủ công mới kết luận được thì tiến hành
kiểm tra thủ công.
- Kết thúc kiểm tra thực tế hàng hóa công chức kiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra
theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
d. Nội dung kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa.
- Kiểm tra về lượng hàng hóa.
- Kiểm tra về chất lượng hàng hóa.
SV: Phạm Thế Anh Trang
23
GVHD: Nguyễn Thế Hùng
- Kiểm tra xuất xứ hàng hóa.

- Đối với hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan: Hải quan kho ngoại quan xác nhận
“hàng đã đưa vào kho ngoại quan” lên Tờ khai hải quan xuất khẩu để người xuất
khẩu làm căn cứ thanh khoản.
1.3. 5 Thủ tục Hải quan đối với trường hợp nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu
Thủ tục hải quan đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được
thực hiện theo quy đònh đối vớ hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại nhưng do tính đặc
thù của loại hình này nên thủ tục hải quan được hướng dẫn bổ sung thêm như sau:
- Đăng ký hợp đồng:
Thủ tục đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu
được thực hiện khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu đầu tiên của
hợp đồng tại một Chi cục Hải quan mà doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất.
- Nơi làm thủ tục hải quan:
Khi đã đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu tại
đơn vò Hải quan nào thì các lô hàng nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu phải được làm thủ tục tại đơn vò Hải quan đó. Khi xuất khẩu sản phẩm được sản
xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp được làm thủ tục xuất khẩu ở các đơn
vò Hải quan nhau nhưng phải thông báo bằng văn bản cho đơn vò Hải quan nơi đã đăng
ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu biết để theo dõi và
thanh quyết toán.
- Thanh quyết toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:
 Nguyên tắc thanh quyết toán:
+ Tờ khai nhập trước, tờ khai xuất trước phải được thanh khoản trước;
+ Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu phải có trước tờ khai xuất sản phẩm
 Trách nhiệm của doanh nghiệp về thanh quyết toán:
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo, giải trình tính toán một cách đầy đủ, kòp
thời, chính xác về tình hình nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm hàng hóa sản xuất xuất
khẩu và tình hình thực hiện nghóa vụ thuế có liên quan cho cơ quan Hải quan.
SV: Phạm Thế Anh Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status