Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang từng bước hoà cùng nhịp độ phát triển của các quốc gia
trong khu vực và thế giới. Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã tham gia
vào các tổ chức kinh tế lớn ở khu vực và trên thế giới như ASEAN, AFTA,
APEC và gần đây nhất Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ
chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Nền kinh tế Việt Nam đang hội
nhập chung với nền kinh tế thế giới, nó đem lại nhiều cơ hội và cũng không
ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy các doanh nghiệp
trong nước muốn tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh thì doanh
nghiệp phải có các giải pháp nhăm nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình .Nếu một doanh nghiệp tham gia thị trường mà không có khả năng
cạnh tranh thì sẽ không thể tồn tại được. Việc duy trì và nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp phải là một quá trình lâu dài trong suốt thời
gian tồn tại của doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ
sở, nền tảng vững chắc để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là yếu tố khách quan của nền kinh tế thị trường. Các doanh
nghiệp tham gia vào thị trường thì phải chấp nhận cạnh tranh và tuân theo
quy luật cạnh tranh. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà xu thế hội
nhập kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ. Để có thể nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình không còn cách nào khác đó là doanh nghiệp phải tự
hoàn thiện mình, phải có một chiến lược cạnh tranh lâu dài, phải xây dựng
cho mình một chiến lược Marketing cụ thể và hiệu quả.
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
1
Chuyên đề thực tập
T do hoỏ thng mi ng ngha vi vic xoỏ b dn hng ro thu
quan v phi thu quan, cng cú ngha l xoỏ b s bo h ca nh nc i
cỏc ngnh kinh doanh, buc cỏc doanh nghip phi tham gia thc s vo
cuc cnh tranh khc nghit trờn th trng khu vc v th gii. Qua cuc
trong thời gian thực tập tại công ty.
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Chương I
TỔNG QUAN VỀ MARKETING
I. Những nội dung cơ bản vể Marketing trong doanh nghiệp
1. Khái niệm về Marketing
a. Sự ra đời của Marketing
Thoạt đầu Marketing xuất hiện qua những hành vi rời rạc gắn với
những tình huống trao đổi. Như vậy, có thể nói Marketing xuất hiện gắn liền
với trao đổi hàng hoá. Nhưng điều đó không có nghĩa là Marketing xuất hiện
đồng thời với sự xuất hiện trao đổi. Thực ra các hành vi Marketing chỉ xuất
hiện khi trao đổi ở trong một trạng thái hay tình huống nhất định: hoặc là
người bán phải tìm mọi cách để cố gắng bán được hàng. Có nghĩa là tình
huống trao đổi làm xuất hiện Marketing khi người ta phải cạnh tranh để bán
hoặc cạnh tranh để mua. Như vậy nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện
Marketing là cạnh tranh.
Trong thực tiễn, hành vi Marketing xuất hiện rõ nét từ khi nền đại công
nghiệp cơ khí phát triển, thúc đẩy sức sản xuất tăng nhanh và làm cho cung
hàng hoá có chiều hướng vượt cầu. Nhưng cùng với sự phát triển của sức
sản xuất, bế tắc trong tiêu thụ hàng hoá vẫn dần dần xuất hiện. Khi đó buộc
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
4
Chuyên đề thực tập
cỏc nh kinh doanh phi tỡm nhng gii php tt hn tiờu th hng hoỏ.
Bng cỏc phng chõm nh : Hóy lm vui lũng khỏch hng, Khụng
khỏch hng phi thc mc khi mua hng Nh nhng phng chõm ú m
tc tiờu th hng hoỏ c gia tng nhanh chúng. Tuy nhiờn cỏc phng
chõm trờn cng cha th giỳp tiờu th c lng hỏng hoỏ tng trng
hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng
hoá đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Từ đó người ta đưa ra định nghĩa về
Marketing:
“ Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc
trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng
có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ
chức) nhằm thảo mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi ”.
Thông thường người ta cho rằng Marketing là công việc của người bán,
nhưng hiểu một cách đầy đủ thì đôi khi cả người mua cũng phải làm
Marketing. Trên thị trường bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách
trao đổi với bên kia, thì bên đó thuộc về phía làm Marketing
2. Các bộ phận cấu thành Marketing trong doanh nghiệp
Marketing sẽ giúp cho công ty thực hiện những chiến lược cụ thể mà
công ty đề ra. Mc.Carthy đã đưa ra một cách phân loại các công cụ chiến
thuật của Marketing - mix gồm 4 yếu tố gọi là bốn P. Đó là:
-Sản phẩm (product),
-Giá cả (price)
-Phân phối (place)
-Xúc tiến hỗn hợp (promotion)
a. Sản phẩm
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
6
Chuyên đề thực tập
Sn phm l tt c nhng cỏi, nhng yu t cú th tho món nhu cu
hay c mun c a ra cho bỏn trờn th trng vi mc ớch thu hỳt s
chỳ ý mua sm, s dng hay tiờu dựng.
Sn phm l yu t u tiờn v quan trng nht ca h thng Marketing
mix. Sn phm v thc cht l tt c cỏc li ớch m cỏc cụng ty nh cho
bỏn cho khỏch hng v h cm nhn c. Mi n v sn phm c cho
bỏn u c cu thnh bi nhiu yu t khỏc nhau. Cỏc yu t ny c
Bao bì cũng rất quan trọng trong vai trò bảo vệ sản phẩm, không những
thế vai trò còn có chức năng giới thiệu sản phẩm, phân biệt sản phẩm này
với sản phẩm khác. Các công ty ngày càng có những cải tiến về mặt bao bì,
chính bao bì cũng tôn được giá trị của sản phẩm.
Giá cả.
Giá cả hàng hoá, dịch vụ là một công cụ cạnh tranh trên thị trường. Là
giá trị (thường dưới hỡnh thức tiền bạc) mà khỏch hàng sẵn sàng trả để được
thoả món nhu cầu (thường là một sản phẩm hoặc dịch vụ). Mức giá (cao,
trung bình, thấp) và chính sách đánh giá giá ổn định, giá linh hoạt (điều
chỉnh giá) đều có ảnh hưởng đến các lợi thế của doanh nghiệp. Một chiến
lược đúng đắn với các chính sách phương pháp định giá, các kĩ thuật điều
chỉnh giá hợp lý là lợi thế của doanh nghiệp.
Giỏ là một thành phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp và cần phải
được quản trị một cách thông minh như là cách mà ta quản trị những thành
phần khác. Nhỡn chung giỏ là một phần đi kèm với kế hoạch sản phẩm/thị
trường và không phải là một thực thể riêng lẻ. Có ba chiến thuật chính mà
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
công ty có thể sử dụng đối với một sản phẩm mới đó là: Thực hiện giá thâm
nhập thị trường, giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh và giá hớt váng. Một
công ty muốn nhanh chóng xâm nhập vào thị trường đồng thời mở rộng thị
phần của mình thì thường định giá thấp. Với một mức giá thấp nó sẽ làm nổi
bật được sản phẩm, tạo ra một lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Khi mà đã
thiết lập được vị trí trên thị trường, công ty có thể tăng giá lên ngang bằng
hoặc thậm chí cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Khi đã chiếm lĩnh thị trường thì giá cả là do họ định đoạt. Việc định
giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh đòi hỏi công ty phải có những khác
biệt trong chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ. Thực hiện chiến thuật bớt giá
hớt váng chỉ thực hiện trong trường hợp sản phẩm có những tính chất đặc
Phõn phi l mt bin s quan trng ca marketing hn hp.
Cú 6 c im ch yu ca kờnh phõn phi m cụng ty phi nghiờn
cu:
- Kờnh bỏn hng
Trc tip: Kờnh trc tip cú ý ngha l bỏn hng
trc tip t ni sn xut n ngi tiờu dựng. Cỏi li ca cỏch
lm ny l cụng ty hc cỏch qun lý cỏc ca hng bỏn l, cú
th th nghim nhanh chúng v linh hot nhng sn phm v
ý tng mi. Tuy nhiờn i vi nhng cụng ty nh vi ngun
lc hn ch thỡ vic bỏn hng trc tip l khụng hiu qu, c
Nguyễn Văn Bình_Lớp Q12T2 Trờng ĐH Công Đoàn
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
biệt khi khách hàng ở rải rác trong một vùng rộng lớn. Trong
trường hợp đó thì việc sử dụng những người trung gian là cần
thiết. Còn đối với những công ty có đủ điều kiện để thiết lập
kênh riêng của mình thường kiếm được nhiều lợi nhuận hơn
bằng cách tăng thêm vốn đâù tư vào hoạt động kinh doanh
của chính mình
Gián tiếp: Sử dụng kênh bán hàng gián tiếp bao
gồm những người bán lẻ, bán buôn, các tổ chức đảm nhận việc
giao hàng tận nhà và các đại lý. Việc sử dụng những người
trung gian đem lại hiệu quả cao hơn trong việc đảm bảo phân
phối hàng rộng khắp và đưa hàng đến các thị trường mục tiêu.
Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, việc chuyên môn hoá và
quy mô hoạt động, các người trung gian Marketing sẽ làm lợi
cho công ty nhiều hơn là khi công ty tự làm lấy
- Sử dụng đơn kênh hay đa kênh: Trước kia nhiều công ty bán hàng cho
một thị trường duy nhất thông qua một kênh duy nhất. Ngày nay cùng với sự
phát triển của các nhóm khách hàng và khả năng của kênh, ngày càng nhiều
Các chủ thể quảng cáo có thể truyền thông tin quảng
cáo cho hàng hoá dịch vụ hay cho chính uy tín hình ảnh của
công ty thông qua các phương tiện truyền tin quảng cáo tới
người nhận tin là các khách hàng tương lai
Kích thích tiêu thụ: Kích thích tiêu thụ gồm những
công cụ để kích thích người tiêu dùng (đưa mẫu chào hàng,
phiếu thưởng bớt tiền khi thanh toán bằng tiền mặt giảm giá đặc
biệt, giải thưởng, phần thưởng cho khách hàng thường xuyên,
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp
dùng thử, miễn phí, bảo hành...), khuyến mãi mậu dịch ( bớt giá
khi mua hàng, hàng tặng miễn phí, quảng cáo và trưng bày hàng
bán...), kích thích lực lượng bán hàng ( tiền thưởng, hội nghị
bán hàng). Kích thích tiêu thụ thường thu hút những người hay
thay đổi nhãn hiệu, những người này chủ yếu tìm kiếm giá rẻ,
giá trị khá hoặc có thưởng. Những biện pháp kích thích tiêu thụ
sử dụng trên những thị trường có nhiều nhãn hiệu rất giống
nhau sẽ tạo ra mức tiêu thụ đáp ứng cao trong một thời gian
ngắn, thế nhưng không giữ được thị phần lâu bền. Trên những
thị trường có các nhãn hiệu rất khác nhau các biện pháp kích
thích tiêu thụ có thể thay đổi được thị thị phần tương đối lâu
bền hơn.
Marketing trực tiếp: Hầu hết các công ty đều dựa chủ
yếu vào quảng cáo, kích thích tiếu thụ và bán hàng trực tiếp để
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình. Họ sử dụng
quảng cáo để tạo ra sự biết đến và quan tâm, khích thích tiêu
thụ để khuyến khích mua hàng và bán hàng trực tiếp cố gắng
kết hợp ba yếu tố này lại để đi đến cho bán hàng trực tiếp không
qua trung gian.
trò quan trọng đối với cả chủ đầu tư, chủ thầu và với cả nhà nước
Đối với các nhà thầu : Hoạt đông đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc
công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện phát huy đến
mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng
thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động,...
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
14
Chuyên đề thực tập
Vic tham gia u thu, trỳng thu v thc hin d ỏn u t theo hp
ng lm cho nh u t phi tp trung vn ca mỡnh v la chn trng
im u t nõng cao c s vt cht k thut, cụng ngh theo cụng trỡnh.
Cụng vic thc t s giỳp cho cỏc nh thu hon thin hn v t chc qun
lý, t chc sn xut, nõng cao nng lc v trỡnh cỏn b cụng nhõn viờn
ca mỡnh, cú iu kin hon thin cỏc mt v cụng ngh, ti chớnh,...Do ú
gúp phn nõng cao kh nng cnh tranh trong u thu ca cụng ty. Chớnh vỡ
vy cỏc cụng ty phi khụng ngng hon thin mỡnh cú th cnh tranh vi
cỏc doanh nghip khỏc.
3. Tm quan trng ca Marketing trong hot ng ca doanh
nghip
Trong nn kinh t th trng, doanh nghip l mt ch th kinh doanh,
mt c th sng ca i sng kinh t. C th ú cn cú s trao i vi mụi
trng bờn ngoi th trng. Quỏ trỡnh trao i din ra thng xuyờn, liờn
tc, vi qui mụ cng ln thỡ c th ú cng kho mnh. Ngc li, s trao
i ú din ra yu t thỡ c th ú cú th qut quo v cht yu.
Mt khỏc, doanh nghip mun tn ti thỡ dt khoỏt cng phi cú cỏc
hot ng chc nng nh: sn xut, ti chớnh, qun tr nhõn lcNhng cỏc
chc nng qun lớ sn xut, qun lớ ti chớnh, chc nng qun lớ nhõn lc ch
m bo cho doanh nghip tn ti, v li cng khụng cú gỡ m bo
chc chn cho s thnh t ca doanh nghip, nu tỏch ri nú khi mt chc
nng khỏc- chc nng kt ni mi hot ng ca doanh nghip vi th
nhu cu ca khỏch hng lm ch da vng chc nht cho mi quyt nh
kinh doanh.
Nguyễn Văn Bình_Lớp Q12T2 Trờng ĐH Công Đoàn
16
Chuyên đề thực tập
Hot ng Marketing trong doanh nghip úng vai trũ thit yu trong
vic cung cp thụng tin cho lónh o doanh nghip. Nhng thụng tin m
hot ng Marketing cung cp l cỏc s liu v hng hoỏ bỏn ra, chi phớ
qung cỏo, th phn ca doanh nghip. Cỏc thụng tin ú l cỏc s liu phõn
tớch mc tng trng th trng ca doanh nghip, mc cnh tranh,
sc cnh tranh ca giỏ, hiu qu ca hot ng sn xut, phõn on khỏch
hng v cỏc so sỏnh khỏc gia doanh nghip vi cỏc i th cnh tranh
II. Phng hng hon thin Marketing trong doanh nghip
1. Mc ớch
Marketing , nh ta ó nghiờn cu phn trờn thự Marketing cú vai trũ
rt quan trng. Nú cú vai trũ sng cũn i vi tt c cỏc cụng ty. Chớnh vỡ
vy hon thin hot ng Marketing giỳp cụng ty tỡm c hng i thớch
hp cho mỡnh. Hot ng Marketing v t chc hot ng Marketing hiu
qu giỳp cho cụng ty tn ti v phỏt trin lõu di trong th trng cnh tranh
khc nghit nh hin nay.
Hon thin t chc hot ng Marketing cú ngha l cụng ty t tỡm
kim cho mỡnh nhng th trng, nhng gii phỏp tiờu th sn phm, tng
uy tớn ca cụng ty, tng hiu qu sn xut v gim tỡnh trng ng vn
kinh doanh.
Li nhun luụn l mc tiờu cn t n ca mi doanh nghip. V
thc hin c cỏc mc tiờu ú ngoi viờc nõng cao kh nng sn xuõt thỡ
doanh nghip cng phi cú nhng bin phỏp, nhng phng hng hon
thin t chc Marketing nhm nõng cao v th ca doanh nghip, nõng cao
kh nng cnh tranh.
Nu doanh nghip cú mt h thng t chc Marketing c b trớ hp lớ
Nguyễn Văn Bình_Lớp Q12T2 Trờng ĐH Công Đoàn
18
Chuyên đề thực tập
lng mt hng v phõn khỳc th trũng ln, vỡ kh nng am hiu chuyờn
sõu tng mt hng, tng on th trng ca cỏc chuyờn viờn b hn ch.
Tng chuyờn viờn Marketing lm vic c lp v t trc tuyn vi trng
phũng Marketing nờn kh nng phi hp trc tuyn cỏc hot ng Marketing
b hn ch
- T chc Marketing theo nguyờn tc a lý : Khi th trng ca doanh
nghip phỏt triờn ra ton quc thỡ mụ hỡnh t chc theo chc nng cú th
c t chc va kt hp theo chc nngva theo khu vc a lý. Nhng
vic phỏt trin theo khu vc a lý ch t ra i vi mt chc nng- chc
nng tiờu th
Khi t chc theo nguyờn tc a lý thỡ cỏc i lý bỏn hng cú th sinh
sng ti ni h lm vic, do ú h bit rừ hn cỏc khỏch hng ca mỡnh v
lm vic cú hiu qu hn vi chi phớ thi gian v tin bc cho vic i li s ớt
nht
- T chc Marketing theo mt hng sn xut : Nhng doanh nghip cú
danh mc hng hoỏ ln hay nhng nhón hiu hng hoỏ phong phỳ thng s
dng cỏch t chc theo mt hng hay theo nhón hiu. T chc theo mt hng
khụng thay th t chc theo chc nng m l c th hoỏ thờm mt chc nng
qun lý na qun lý mt hng sn xut
Trong cỏch thc t chc ny mi ngi qun tr mt hng t xõy dng
cỏc k hoch sn xut riờng ca mỡnh, theo dừi vic thc hin, kim tra cỏc
kt qu v khi cn thit cú th iu chnh k hoch ú
T chc theo mt hng sn xut cú nhng u im: Ngi qun tr mt
hng iu hnh ton b h thng Marketing mix v mt hng nờn s phi
hp gia chỳng s tt hn; ngi qun tr mt hng s phn ng nhanh hn
so vi cỏc chuyờn viờn v nhng vn phỏt sinh trờn th trng cú liờn
Nguyễn Văn Bình_Lớp Q12T2 Trờng ĐH Công Đoàn
đến khả năng thi công.
Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất tức là máy móc thiết bị của
doanh nghiệp sử dụng có hiện đại không. Trình độ hiện đại thể hiện qua
thông số kỹ thuật, đặc tính sử dụng, công suất, phương pháp sản xuất, nhà
sản xuất, năm sản xuất,...
Mức độ hợp lý của máy móc thiết bị, xe máy và công nghệ có hợp lý
hay không, tức là tính đồng bộ trong sử dụng máy móc thiết bị, sự phù hợp về
điều kiện đặc thù, về địa lý khí hậu,... sự phù hợp về giá cả và chất lượng sản
phẩm do công nghệ đó sản xuất ra. Như vậy, năng lực máy móc thiết bị phần
nào quyết định đến khả năng cạnh tranh hay khả năng thắng thầu của doanh
nghiệp.
+. Nâng cao năng lực tài chính
Một đặc trưng của ngành xây lắp là cần có một lượng vốn lớn và vốn
bị đọng rất lâu ở công trình hay nói cách khác vòng quay của vốn rất chậm.
Đặc điểm này yêu cầu các công ty xây dựng phải có lượng vốn dồi dào, đủ
trang trải các chi phí thi công trong thời gian trước khi công trình bàn giao
cho chủ đầu tư. Năng lực tài chính thể hiện qua một số mặt sau:
Quy mô tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua quy mô vốn sản xuất
kinh doanh.
Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của các doanh nghiệp.
Đây là yếu tố về nguồn lực tài chính, đặc biệt quan trọng đối với doanh
nghiệp xây dựng bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo lãnh thực hiện
hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả năng vay vốn dễ hay
khó có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp
cạnh năng lực tài chính thì tình hình tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng khả
năng cạnh tranh.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
kiện cụ thể của hợp đồng.
Do vậy, tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và các
giải pháp kỹ thuật do nhà thầu đưa ra được bên mời thầu đánh giá xem xét,
lựa chọn nhà thầu. Khi đánh giá kỹ thuật thì đặc trưng chủ yếu là tính cơ lý
của công trình tức là các yếu tố về tuôỉ thọ, độ an toàn của công trình,...
Yêu cầu kỹ thuật là hết sức nghiêm ngặt. Khả năng đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật được nhà thầu thể hiện trong phần thuyết minh biện pháp, các bản vẽ
minh hoạ của hồ sơ dự thầu. Nếu nhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lực
của mình, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật và đưa ra đề xuất và giải
pháp kỹ thuật hợp lý nhất chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh tranh trong đấu
thầu.
Chương II
NguyÔn V¨n B×nh_Líp Q12T2 Trêng §H C«ng §oµn
23
Chuyên đề thực tập
THC TRNG V HOT NG MARKETING CA
CễNG TY TNHH XY DNG HO THNH
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty TNHH Xõy
Dng Ho Thnh
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
a . Quỏ trỡnh hỡnh thnh
Cụng ty TNHH Xõy Dng Ho Thnh c thnh lp theo quyt nh
s 2988/ Q-UB ngy 17/11/1999 ca UBND tnh Vnh Phỳc, di hỡnh
thc cụng ty trỏch nhim hu hn. V kinh doanh theo giy phộp s 051703.
Cụng ty TNHH Xõy Dng Ho Thnh ng ký kinh doanh ln u ngy
17/11/1999, cụng ty ó thay i giy phộp kinh doanh ln 06 vo ngy
23/8/2005, do s K hoch v u t tnh Vnh Phỳc cp.
Tờn cụng ty vit bng ting Vit :
CễNG TY TRCH NHIM HU HN XY DNG HO THNH
Tờn cụng ty vit bng ting nc ngoi : Khụng
c im chung vố lnh vc kinh doanh ca Cụng ty TNHH Xõy dng
Ho Thnh : Cụng ty TNHH Xõy dng Ho Thnh hot ng trong lnh vc
xõy dng c bn l mt ngnh cú nhng c thự riờng so vi cỏc ngnh sn
xut vt cht khỏc trong nn kinh t quc dõn. Xõy dng c bn l ngnh sn
Nguyễn Văn Bình_Lớp Q12T2 Trờng ĐH Công Đoàn
25