Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
Mục lục
lời mở đầu........................................................................................................................3
Phần I.....................................................................................................................5
Cơ sở lý luận của hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp thơng
mại trong cơ chế thị trờng...................................................................................5
I. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trờng.
........................................................................................................................5
1. Khái niệm nhập khẩu.............................................................................5
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa............................................5
3. Các hình thức hoạt động nhập khẩu hàng hóa.......................................7
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu hàng hóa....................................10
1. Nghiên cứu thị trờng............................................................................10
2. Lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu..........................................15
3. Tổ chức tiến hành nhập khẩu hàng hóa................................................18
4. Xúc tiến bán hàng................................................................................22
5. Hoạt động sau bán hàng.......................................................................24
III. Các chỉ tiêu của nhập khẩu và các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động
nhập khẩu hàng hóa...................................................................................25
1. Các chỉ tiêu cuả hoạt động nhập khẩu hàng hoá.................................25
2. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa..................33
Phần II.................................................................................................................38
Phân tích thực trạng hoạt động Nhập khẩu hàng hoá của Công ty dịch vụ-
Thơng mại số 1....................................................................................................38
I. Khái quát về qúa trình hình thành và phát triển của Công ty..............38
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...................................38
2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty..................38
3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty.......................................................39
4. Kết quả hoạt động của Công ty dịch vụ thơng mại số I trong những
năm qua....................................................................................................41
III. Kiến nghị với cấp trên. ........................................................................66
1. Về phía ngành chủ quan (Tổng công ty dệt may Việt Nam)...............66
2. Về phía Nhà nớc...................................................................................66
Kết luận..........................................................................................................................68
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
2
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
Tài liệu tham khảo...................................................................................................69
lời mở đầu
Mỗi quốc gia phát triển ổn định không thể tách rời hoạt động thơng mại
quốc tế. Giữa các quốc gia có sự trao đổi của thơng mại quốc tế thông qua hành
vi mua bán, hay là hành vi kinh doanh xuất nhập khẩu, hành vi mua bán này
phản ánh mối quan hệ lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia.
Thơng mại quốc tế mang tính chất sống còn cho mỗi quốc gia vì nó mở
rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, phát huy đợc lợi thế so sánh của một quốc
gia so với các nớc khác. Thơng mại quốc tế thúc đẩy quá trình phân công lao
động xã hội một cách hợp lý và tạo nên sự chuyên môn hoá trong nền sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả của nhiều ngành.
Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là một khâu quan trọng của quá trình
tái sản xuất xã hội, nó làm thay đổi cơ cấu vật chất sản phẩm và làm thay đổi
hàng hóa lu thông giữa các quốc gia. Bởi vậy, quan hệ mua bán quốc tế đã xuất
hiện và trở nên quan trọng ở Việt Nam. Từ một nớc nhập siêu mà chủ yếu qua
con đờng viện trợ thì nay đã vơn lên thành nớc xuất khẩu và tiến tới cân bằng các
cân thanh toán xuất nhập khẩu.
Trong sự lớn mạnh của lĩnh vực xuất nhập khẩu của đất nớc, các doanh
nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng vì đó
là các doanh nghiệp cấu thành nên hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Trong bối cảnh đó Công ty Dịch vụ Thơng mại số I đã và sẽ góp phần không
nhỏ trong quá trình mở rộng và tăng cờng hiệu quả kinh tế- xã hội, đẩy mạnh
Phần I
Cơ sở lý luận của hoạt động nhập khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp thơng mại trong cơ chế thị trờng
I. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
thị trờng.
1. Khái niệm nhập khẩu.
Nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động thơng mại quốc tế. Có thể hiểu
nhập khẩu là sự mua hàng hóa, dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng trong nớc hoặc tái xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận.
Kinh doanh nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể
thuộc các quốc gia khác nhau thông qua hành vi mua nhằm đáp ứng nhu cầu
trong nớc hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận. Nhập khẩu thể hiện sự
phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới, nó
cũng quyết định sự sống còn của một nền kinh tế.
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
Hoạt động nhập khẩu nhìn chung có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi nớc, cho phép
tiêu dùng một lợng hàng hóa nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc, nghĩa là
làm tăng mức sống của ngời dân. Đồng thời nhập khẩu làm tăng đa dạng hoá mặt
hàng về chủng loại, quy cách, cho phép thoả mãn nhu cầu một cách tốt hơn.
Thứ hai, nhập khẩu góp phần vào việc đa các tiến bộ khoa học công nghệ
hiện đại của thế giới vào trong nớc. Thông qua nhập khẩu các công nghiệp hiện
đại. Các sáng kiến kỹ thuật sẽ đợc chuyển giao giữa các quốc gia, do đó nó tạo ra
sự phát triển vợt bậc của các nhà sản xuất trong nớc. Điều này đặc biệt quan
trọng đối với các nớc kém phát triển.
Thứ ba, nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt đề nền kinh tế
đóng, chế độ tự cung tự cấp. Nhập khẩu các hàng hoá dịch vụ vào trong nớc,
nghĩa là làm cho nguồn cung cấp đa dạng hơn, do đó bắt buộc các nhà sản xuất
trong nớc phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu, tình trạng độc quyền phải xoá bỏ.
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
lao động tăng lên đuổi kịp các nớc tiên tiến trên thế giới.
+ Nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá, thúc đầy
cơ giới hoá nông nghiệp, tác động đẩy mạnh thủy lợi hóa, sinh học hoá, phục vụ
phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản để nâng cao chất lợng hàng
xuất khẩu. Thúc đẩy sự ra đời của công nghiệp lắp ráp điện tử, công nghiệp may
mặc, phục vụ phát triển đa dạng các ngành nghề, tạo ra sản phẩm xuất khẩu có
gía trị cao.
+ Hoạt động nhập khẩu có vai trò trong việc cải thiện và nâng cao mức sống
của nhân dân, bởi thông qua nhập khẩu sản xuất trong nớc mới đủ nguyên liệu
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
6
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
vật liệu, thiết bị máy móc hoạt động nên công nhân mới có công ăn việc làm, có
thu nhập. Mặt khác nhập khẩu hàng tiêu dùng, nhập sách báo khoa học và văn
hóa sẽ góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân.
Nh vậy hoạt động nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và có ý nghĩa
quyết định đến sản xuất và đời sống trong nớc. Nhập khẩu với mục đích thay thế
những hàng hóa mà sản xuất trong nớc cha đáp ứng đủ. Hai là nhập khẩu bổ
sung và nhập khẩu thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự
phát triển cân đối của nền kinh tế đất nớc. Trong đó cân đối trực tiếp các yếu tố
của quá trình sản xuất (chủ yếu là đối tợng lao động và t liệu lao động). Đó chính
là vai trò quan trọng nhất của nhập khẩu.
3. Các hình thức hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
Hoạt động xuât nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng th-
ờng chỉ tiến hành ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp. Do tác động của
điều kiện kinh doanh, môi trờng thực tế, sự sáng tạo của ngời kinh doanh mà đã
tạo ra nhiều hình thức nhập khẩu đa dạng khác nhau. Dới đây là một vài hình
thức thông dụng đang đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nớc
Việt Nam hiện nay nh sau:
* Khái niệm nhập khẩu trực tiếp.
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp, trực tiếp nghiên cứu thị trờng, tính toán chi phí, ký kết và thực hiện hợp
đồng, chịu trách nhiệm về lỗ, lãi đảm bảo đúng phơng hớng chính xác luật pháp
quốc gia cũng nh quốc tế.
* Hoạt động nhập khẩu trực tiếp có những đặc điểm cơ bản nh sau:
+ Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi mặt hoạt động, phải
tự nghiên cứu thị trờng, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận lu kho, quảng cáo,
chi phí tiêu thụ hàng hóa và chịu thuế GTGT.
+ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch nhập khẩu và
khi tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu sẽ đợc tính doanh số và doanh số đó phải chịu
thuế GTGT.
+ Thông thờng doanh nghiệp chỉ cần một hợp đồng với bên nớc ngoài (bên
nhập khẩu) còn hợp đồng bán hàng trong nớc thì có thể lập khi hàng về hay khi
tìm đợc nơi tiêu thụ.
c. Nhập khẩu liên doanh
* Khái niệm nhập khẩu liên doanh:
Nhập khẩu liên doanh là hình thức nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết
một cách tự nguyện trong đó đợc ít nhất một doanh nghiệp đợc phép xuất nhập
khẩu trực tiếp nhằm cùng phối hợp kỹ năng, cùng giao dịch và để ra các chủ tr-
ơng biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này,
phát triển theo hớng có lợi cho cả hai bên cùng hởng lợi nhuận và cùng chịu rủi
ro.
* Hoạt động nhập khẩu liên doanh có những đặc điểm sau:
+ Doanh nghiệp nhập khẩu chịu rủi ro (nếu có) sẽ ít hơn bởi mỗi doanh
nghiệp liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, đồng thời
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
8
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
nớc tái xuất khẩu.
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
9
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
* Hoạt động nhập khẩu tái xuất có những đặc điểm sau:
+ Doanh nghiệp XNK ở nớc tái xuất phải tính toán chi phí ghép mối bạn
hàng xuất và bạn hàng nhập, đàm bảo sao cho có thể thu đợc số tiền lớn hơn tổng
chi phí bỏ ra.
+ Doanh nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng, một hợp đồng nhập
khẩu và một hợp đồng xuất khẩu và không phải chịu thuế XNK.
+ Để đảm bảo thanh toán hợp đồng tái xuất thì các nhà nhập khẩu tái xuất
thờng dùng th tín dụng giáp lng (Back to back L/C).
+ Hàng hóa không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể chuyển
thẳng sang nớc thứ ba nhng tiền trả phải luôn do ngời tái xuất thu từ bên nhập
khẩu trả cho nớc xuất khẩu. Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp tái xuất có một
hệ thống thông tin và có mối quan hệ rộng giữa các bạn hàng.
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
Hoạt động nhập khẩu hàng hóa không phải là một hành động đơn lẻ mà là
một qúa trình bao gồm nhiều khâu có tính chất nghiệp vụ, bắt đầu từ khâu
nghiên cứu tiếp cận thị trờng, lựa chọn phơng thức giao dịch cho đến khâu tiếp
nhận hàng hóa tại cảng nớc mình. Quá trình nhập khẩu hàng hóa phải đợc thực
hiện một cách hệ thống và hợp lý, kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
1. Nghiên cứu thị trờng
Thị trờng là khâu tất yếu của khâu tái sản xuất hàng hóa, ở đâu có sản xuất
hàng hóa thì ở đó có thị trờng. Thị trờng đối với doanh nghiệp là điều kiện sống
còn để sản xuất và kinh doanh. Thị trờng theo nghĩa cổ điển là nơi diễn ra các
mối quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa. Theo nghĩa này thị trờng đợc thu hẹp ở (
cái chợ ). Vì ta có thể hình dung đợc thị trờng cả về không gian, thời gian, dung
lợng .... Còn theo nghĩa hiện đại, thị trờng là một qúa trình trong đó ngời mua,
rồi mới tổ chức quá trình kinh doanh để thoả mãn các nhu cầu đó. Đối với hoạt
động nghiên cứu thị trờng trong nớc kinh doanh hàng nhập khẩu thì nghiến cứu
nhu cầu thị trờng là nội dung quan trọng nhất, nó quyết định tới hoạt động kinh
doanh sau này. Nghiên cứu nhu cầu thị trờng phải căn cứ vào cả sản xuất và tiêu
dùng, về quy cách từng loại, kích cỡ, thị hiếu, tập quán tiêu dùng. Đồng thời phải
dự báo đợc nhu cầu trong thời gian tới.
Tóm lại qua nghiên cứu thị trờng phải chỉ ra đợc thị trờng đang cần loại
hàng gì? Với số lợng bao nhiêu ? Giá cả ra sao ? Từ đó có cơ sở để tiến hành các
bớc tiếp theo.
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu:
Lựa chọn mặt hàng nhập khẩu không những phải căn cứ vào nhu cầu của thị
trờng mà còn phải dựa trên các yếu tố nh:
+ Tình hình mặt hàng đó nh thế nào hay khả năng sản xuất và tiêu dùng
trong nớc. Mỗi mặt hàng đều có những đặc điểm riêng, nó thể hiện bằng giá trị,
công dụng, phẩm chất ... tơng ứng với đặc điểm đó ta nghiên cứu khả năng của
từng đối tợng, thời gian tiêu dùng. Đồng thời phải xác định đợc khả năng cung
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
11
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
ứng các mặt hàng đó với thị trờng trong nớc. Rồi từ đó mới quyết định xem có
nên kinh doanh hay không.
+ Chu kỳ sống của sản phẩm: Nh chúng ta đã biết, mỗi hàng hoá lại có một
chu kỳ sống riêng. Xác định xem hàng hóa đang ở giai đoạn nào là một việc làm
rất cần thiết. Một sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà ở thị trờng này cha chắc đã
thống lĩnh ở thị trờng khác nếu nh nó đang ở giai đoạn giới thiệu ở thị trờng đó.
Thực tế đã chứng minh rất nhiều trờng hợp một sản phẩm đang bán rất chạy ở thị
trờng này đợc giới thiệu vào một thị trờng khác lại gặp ngay thất bại.
+ Chính sách của nhà nớc đối với mặt hàng kinh doanh cần phải xác định
xem mặt hàng doanh nghiệp định kinh doanh có nằm trong danh mục mặt hàng
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất cần phải chú ý khi tiến
hành nghiên cứu thị trờng nớc ngoài. Cần phải xác định xem có bao nhiêu đối
tác có thể cung ứng mặt hàng doanh nghiệp định nhập khẩu, giá cả nh thế nào,
các điều kiện thanh toán ra sao, khối lợng cung ứng là bao nhiêu, có những điều
kiện u đãi gì, có thể cung ứng vào lúc nào? Các yếu tố này không chỉ ảnh hởng
tới lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua hoạt động nhập khẩu mà còn ảnh hởng
tới tính liên tục và ổn định của quá trình kinh doanh. Cho nên doanh nghiệp phải
tiến hành nghiên cứu một cách chi tiết và tỉ mỉ. Nhng đồng thời phải tiến hành
nhanh chóng để kịp thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh khi chúng xuất hiện.
- Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp
khi muốn tham gia kinh doanh nhập khẩu. Giá cả hàng hóa thế giới phản ánh
quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trờng đó. Do đó vấn để xác định đúng đắn
giá cả quốc tế sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh. Giá cả ở
đây là giá cả quốc tế, giá đó phải là giá cả của những giao dịch thơng mại thông
thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự
do chuyển đổi đợc. Giá cả hàng hóa quốc tế chịu tác động của rất nhiều các yếu
tố khác nhau, có thể kể ra nh sau:
+ Giá trị quốc tế: Giá trị quốc tế đợc hình thành do chi phí sản xuất của các
quốc gia tham gia vào kinh doanh thơng mại quốc tế. Giá trị quốc tế chính là cơ
sở để đa ra giá cả quốc tế. Cho nên để xác định đợc chính sách giá cả quốc tế ta
phải nắm bắt đợc giá trị của chúng. Điều này là rất khó vì chi phí sản xuất của
mỗi nớc là khác nhau, quy mô sản xuất cũng khác nhau cho nên khó xác định
chính xác đợc giá trị của chúng.
+ Nhân tố lũng loạn: Nhân tố này ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành và biến
động của giá cả hàng hoá quốc tế, nó làm xuất phát nhiều mức giá khác nhau
cùng một mặt hàng.
+ Nhân tố cạnh tranh: Cạnh tranh là nhân tố cần phân tích trong việc hình
thành giá cả trên thị trờng quốc tế. Nhân tố cạnh tranh tác động tới giá cả quốc tế
dới góc độ số lợng các doanh nghiệp, quy mô tơng đối của các doanh nghiệp, sự
khác biệt sản phẩm và khả năng ra nhập thị trờng. Ngoài ra nhân tố cạnh tranh
hối đoái trên thị trờng thì việc chọn mặt hàng đó nhập khẩu là có hiệu quả, và
ngợc lại.
- Nghiên cứu môi trờng chính trị, luật pháp, tập quán buôn bán và hệ thống
tài chính tiền tệ của quốc gia có thị trờng hàng hóa mà doanh nghiệp định tiến
hành nhập khẩu.
Mỗi quốc gia lại có một chế độ chính trị, luật pháp khác nhau, chính yếu tố
này sẽ quyết định tới tính chất của quan hệ giao dịch này. Cho nên trong nghiên
cứu thị trờng cần phải nghiên cứu cụ thể yếu tố này. Mặt khác ở mỗi quốc gia lại
có những tập quán buôn bán khác nhau. Nh vậy khi muốn thiết lập mối quan hệ
với một quốc gia nào hoặc định nhập hàng hóa từ một quốc gia nào ta cần phải
nghiên cứu kỹ môi trờng chính trị, luật pháp và tập quán buôn bán của họ, đồng
thời phải tiến hành nghiên cứu cả hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia đó để
rút ra những đặc điểm cơ bản nhằm điều chỉnh quan hệ giao dịch cho phù hợp.
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
14
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
Trên đây là những nội dung cơ bản mà khi tiến hành nghiên cứu thị trờng
chúng ta cần phải làm rõ. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại thị trờng mà
ta quyết định xem nên tập trung vào nội dung nào hơn. Nên lựa chọn phơng pháp
nghiên cứu nào để có hiệu qủa nhất.
2. Lập phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu.
Dựa trên cơ sở nghiến cứu thị trờng trong và ngoại nớc ta tiến hành lập ph-
ơng án kinh doanh hàng nhập khẩu. Phơng án kinh doanh là kế hoạch hành động
cụ thể của một thơng vụ giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Muốn lập đ-
ợc phơng án giao dịch sát với thực tế và có tác dụng chỉ đạo cụ thể cho hoạt động
kinh doanh, nhà kinh doanh cần phải tiến hành tốt công việc nghiên cứu tiếp cận
thị trờng. Phơng án kinh doanh sẽ là cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện
các nhiệm vụ đợc giao. Nó phân đoạn các mục tiêu lớn thành các mục tiêu cụ thể
để lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành công việc đợc liên tục, chặt chẽ.
kinh doanh là gì?, yếu cầu về quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu, bao bì ... của hàng
hóa đó nh thế nào? Nghĩa là giai đoạn này doanh nghiệp phải chỉ ra đợc một thị
trờng phù hợp với mình và các mặt hàng dự định kinh doanh tôí u nhất. Một vấn
đề khá quan trọng ở giai đoạn này là xác định số lợng hàng hóa nhập khẩu. Để
xác định số lợng hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải xác định số lợng đặt
hàng tối u. Số lợng đặt hàng tối u là số lợng nhập về vừa thoả mãn đợc nhu cầu
trong nớc vừa tiết kiệm đợc chi phí đặt hàng. Thông thờng lợng tiết kiệm đợc
tính nh sau:
Gọi A là nhu cầu nhập khẩu hàng năm
Q là lợng đặt hàng của mỗi đơn hàng.
P là chi phí nhập khẩu cho mỗi đơn hàng.
S là chi phí vận chuyển trong nớc và lu kho ( stockolding )
Do đó S/2 là chi phí bình quan vận chuyển và lu kho
Ta tính đợc chi phí thu mua (D) là:
D = A.P/Q2+S/2
Khi tìm vi phân của hàm số D và cho nó bằng 0 để tìm đợc cực tiểu, ta sẽ
xác định đợc lợng đặt hàng tối u của mỗi đơn hàng:
(Mô hình I)
d. Xác định đối tợng giao dịch để tiến hành nhập khẩu.
Nh chúng ta đã biết, đối với một mặt hàng có thể đợc nhiều doanh nghiệp
khác cung cấp. Cho nên trong buôn bán ta phải xác định đợc đâu là nhà cung cấp
hay đối tợng giao dịch, phù hợp nhất với mình. ở đây ta phải nghiên cứu các nội
dung nh: quan điểm kinh doanh của đối tợng giao dịch, lĩnh vực kinh doanh của
họ, khả năng tài chính và cơ sở vật chất của họ, thái độ kinh doanh của họ ( thể
hiện qua uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh ). Những ngời chịu trách nhiệm
thay mặt để kinh doanh và phạm vì trách nhiệm của họ. Đồng thời cũng phải xác
định phơng thức giao dịch cụ thể, có các hình thức giao dịch nh: Giao dịch trực
tiếp, giao dịch qua trung gian, mua đứt bán đoạn, buôn bán đối lu ... Tất cả
những lựa chọn trên cần phải có cơ sở khoa học chính xác để kiểm chứng.
e. Xác định thị trờng và khách hàng tiêu thụ:
hiếm thì việc đặt giá hơi cao một chút để tăng lợi nhuận là điều có thể chấp nhận
đợc.
g. Đề ra các biện pháp thực hiện:
Nh chúng ta đã biết phơng án kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là kế hoạch
hành động cụ thể của một nhà giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ. Cho nên
ta phải tiến hành lập các phơng án để thực hiện các kế hoạch đó. Mặt khác phơng
án kinh doanh là cơ sở để cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện những nhiệm vụ
của mình cho nên nó phải chỉ ra các bớc tiến hành cụ thể để đạt đợc những mục
tiêu của phơng án. Đề ra biện pháp thực hiện phải dựa trên cơ sở những thông tin
phân tích của những bớc trớc đó. Đồng thời phải dựa vào đặc điểm của hàng hóa,
khả năng của doanh nghiệp cũng nh trong từng giai đoạn cụ thể mà đề ra các
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
17
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
biện pháp thực hiện cho phù hợp. ở bớc này cần phải tránh rời xa thực tế, không
sát với tình hình cụ thể của thị trờng, hàng hóa và doanh nghiệp nh: tổ chức nhập
khẩu hàng hóa, kiểm định chặt chẽ hàng hóa về chất lợng, số lợng và thời gian,
thực hiện công tác tiếp nhận, xúc tiến bán hàng và quảng cáo để đẩy mạnh tiêu
thụ ...
h. Sơ bộ đánh giá kết quả hoạt động nhập khẩu.
Kết quả của bớc này sẽ trả lời cầu hỏi doanh nghiệp có nên tiến hành nhập
khẩu hay không, nếu nhập khẩu thì phải chú ý vào những điểm gì? kết quả hoạt
động nhập khẩu dự kiến thờng đợc đánh giá qua các chỉ tiêu sau đây:
+ Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ: Nếu tỷ suất hàng nhập khẩu lớn hơn tỷ giá hiện
hành thì tiến hành nhập khẩu là có lợi.
+ Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một
đồng vốn hoặc đồng chi phí sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp phải kinh
doanh nhập khẩu với số lợng bao nhiêu mới có thể hoà đợc vốn, nếu vợt đợc
b. Ký kết hợp đồng nhập khẩu:
Trong thơng mại quốc tế, khi các bên đối tác đàm phán thống nhất đợc với
nhau về các điều kiện mua bán thì phải tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thơng.
Hợp đồng ngoại thơng là hợp đồng mua bán đặc biệt. Trong đó ngời bán (nhà
xuất khẩu ) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho ngời mua (nhà nhập
khẩu ) vợt qua biên giới quốc gia, còn ngời mua có nghĩa vụ trả tiền cho ngời
bán một khoản tiền ngang gía trị hàng hóa bằng các phơng thức thanh toán quốc
tế.
- Những điều khoản cơ bản của hợp đồng nhập khẩu.
Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu cần có một số điều khoản căn bản
bắt buộc. Ngòai ra hai bên có thể ghi thêm những điều khoản khác mà họ thấy
cần thiết.
Dới đây là một số điều khoản căn bản của hợp đồng xuất nhập khẩu:
* Những điều khoản về đối tợng của hợp đồng:
+ Tên hàng: cần ghi rõ tên thơng mại, tên khoa học ( nếu có ) và tên thông
dụng của hàng hóa để tránh sự hiểu lầm.
+ Phẩm chất: hợp đồng ngoại thơng phải ghi rõ các tiêu chuẩn để qui định
phẩm chất của hàng hóa, có thể căn cứ vào mẫu hàng, các tài liệu kỹ thuật.
+ Số lợng: có nhiều cách xác định số lợng và trọng lợng hàng hóa. Thông
thờng trong thực tiễn thơng mại quốc tế có hai cách xác định số lợng hàng hóa,
có thể xác định một số lợng hàng hóa chính xác hoặc số lợng hàng hóa có dung
sai.
* Những điều khoản về gía cả và phơng thức thanh toán:
+ Đồng tiền tính giá.
+ Đồng tiền thanh toán.
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
19
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
+ Phơng pháp qui định giá.
khoảng 15 đến 20 ngày trớc thời hạn giao hàng.
* Thuê tàu lu cớc nếu nhập giá FOB:
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
20
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
ở đây cần lu ý khi lựa chọn phơng tiện vận tải. Phơng tiện vận tải phải phù
hợp với hàng hóa nhập khẩu. Thông thờng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ
thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải chuyên nghiệp. Trong điều kiện nớc ta
hiện nay thì các doanh nghiệp trong nớc thờng nhập khẩu theo điều kiện CIF.
* Mua bảo hiểm:
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, bảo hiểm đờng biển là loại bảo hiểm
quan trọng nhất và phổ biến vì chuyên chở hàng bằng đờng biển có xác suất rủi
ro cao.
* Làm thủ tục hải quan: gồm có 3 bớc sau:
+ Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hóa trên tờ
khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ.
+ Xuất trình hàng hóa: Hàng hóa phải đợc sắp xếp, thuận tiện cho việc kiểm
tra. Hải quan đối chiếu hàng hóa trong tờ khai với thực tế để quyết định có cho
hàng hóa qua biên giới hay không.
+ Thực hiện các quy định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ hàng hóa,
hải quan quyết định có cho hàng hóa qua biên giới hay không hoặc qua với điều
kiện chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan. Nếu vi
phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
* Giao nhận hàng hóa với tầu:
Theo nghị định 200/CP ngày 31/12/1993, một việc giao nhận hàng hóa đều
phải uỷ thác qua cảng. Các cơ quan vận tải, ga cảng phải có trách nhiệm tiếp
nhận hàng hóa nhập khẩu từ các phơng tiện vận tải vào ra cảng, xếp dỡ, bảo
quản, lu kho, lu bãi và giao hàng cho đơn vị kinh doanh nhập khẩu hoặc giao cho
đơn vị đặt hàng theo lệnh của đơn vị kinh doanh nhập khẩu đã nhập hàng đó.
thì doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu cần phải:
- Xác định các kênh phân phối và các hình thức bán.
- Tổ chức phân phối hàng hóa vào các kênh khác nhau.
- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng, quầy hàng.
Trên đây là một số phơng pháp nhằm thúc đẩy quá trình vận chuyển và tiêu
thụ hàng hóa của doanh nghiệp, nh vậy để làm tốt khâu này doanh nghiệp có thể
kết hợp với các yếu tố khác nh sẽ trình bày ở dới đây.
4. Xúc tiến bán hàng.
Một hoạt động không thể thiếu đợc trong quá trình kinh doanh nhập khẩu
đó là hoạt động xúc tiến. Nh đã trình bày ở trên, doanh nghiệp tiến hành nhập
khẩu hàng hóa là để phục vụ kinh doanh. Cho nên xúc tiến bán hàng ( hàng hóa
nhập khẩu ) sẽ góp phần đầy mạnh việc tiêu thụ các hàng hóa đợc nhập khẩu về.
Thực tế đã chứng minh nhiều trờng hợp hàng hóa nhập khẩu về không bán đợc.
Điều này không phải do chất lợng hàng hóa kém, giá thành cao mà do tổ chức
xúc tiến bán hàng không tốt.
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
22
Trờng ĐHKTQD Hà Nội
Chuyên đề thực tập
Ta có thể hiểu xúc tiến bán hàng là tập hợp các kỹ thuật, nghệ thuật bán
hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa. Hoạt động xúc tiến bán hàng th-
ờng đợc thực hiện qua các kỹ thuật sau:
a. Quảng cáo:
Quảng cáo là nghệ thuật sử dụng các phơng tiện truyền tin để đa các thông
tin về hàng hóa, dịch vụ, danh tiếng và tiềm lực cho khách hàng. Mục đích của
quảng cáo là nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng rồi dẫn đến quyết định mua
hàng. Nghĩa là thông qua quảng cáo, doanh nghiệp sẽ nâng cao đợc danh số bán
ra, đề cao uy tín của doanh nghiệp. Đối tợng của quảng cáo là khách hàng, tức là
những ngời có nhu cầu, có khả năng thanh toán. Một hoạt động quảng cáo sẽ tác
khách hàng mua hàng. Có các phơng pháp chiêu khách nh:
+ Chiêu khách thông qua văn phòng hay nơi làm việc. Muốn phơng pháp
này đạt hiệu quả cao phải có hệ thống địa điểm chiêu khách tốt với cơ sở vật chất
hoàn chỉnh và hệ thống nhân viên đợc đào tạo chu đáo.
+ Chiêu khách thông qua đội ngũ tiếp viên bán hàng. Đòi hỏi đội ngũ
trình bày phải có độ khá giỏi về giao tiếp và chuyên môn, cũng nh phải có hình
thức bên ngoài hấp dẫn có khả năng tạo dựng niềm tin.
+ Chiêu khách thông qua gửi quà biếu, tặng.
+ Chiêu khách thông qua hội nghị khách hàng.
Trên đây là các kỹ thuật xúc tiến bán hàng cơ bản nhất, thờng hay đợc sử
dụng. Ngoài ra còn có một số kỹ thuật xúc tiến khách nh bán hàng có thởng, bán
trả góp với lãi suất u đãi, giảm gía.
5. Hoạt động sau bán hàng.
Hoạt động sau bán hàng là những hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ và tiếp
tục quá trình kinh doanh chính. Sau khi kết thúc việc mua bán không có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ quên hẳn khách hàng bởi nếu quên, khách hàng sẽ không mua
hàng của doanh nghiệp trong các thơng vụ tiếp theo, mặt khác doanh nghiệp cần
quay trở lại với khách hàng sau khi kết thúc một thơng vụ để bản thân doanh
nghiệp yên tâm là không có trục trặc gì nảy sinh, nhu cầu đã đợc đáp ứng tốt.
Vai trò của hoạt động sau bán hàng thể hiện ở các mặt nh: Giúp cho doanh
nghiệp bán đợc nhiều hàng hơn, thu đợc nhiều lợi nhuận. Mặt khác, nó lập nên
một hàng rào ngăn cách sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh qua sự tin tởng của
khách hàng đối với doanh nghiệp. Đồng thời, đây cũng là lĩnh vực hoạt động thu
đợc lợi nhuận ( lợi nhuận từ dịch vụ ) cho doanh nghiệp. Trong kinh doanh hàng
nhập khẩu thờng có các hoạt động bán hàng nh sau:
a. Bán hàng và vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng:
Việc doanh nghiệp thực hiện hoạt động này sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp, các hộ tiêu dùng tập trung công việc chính của mình là đẩy mành
sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý lao động và phơng tiện vận tải, giảm chi phí
lu thông. Đồng thời cho phép các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu làm tốt
điều kiện tín dụng ) tức trờng hợp không dùng hiện giá, ta dùng các chỉ tiêu
sau đây để đánh giá hiệu quả tài chính hoạt động xuất nhập khẩu.
* Đánh giá các tỷ lệ sinh lời nh: tỷ suất ngoại tệ, tỷ suất doanh lợi, hệ số vòng
quay của vốn.
- Tỷ suất ngoại tệ
Nh đã trình bày hiệu quả kinh tế ngoại thơng là một đại lợng so sánh giữa
kết quả đầu ra với chi phí đầu vào .
Trong hoạt động xuất khẩu kết quả đầu rathể hiện bằng số ngoại tệ thu đợc
do xuất khẩu, và chi phí đầu vào thì tính bằng bản tệ. Ngợc lại, trong hoạt
động nhập khẩu, chi phí đầu vào là số ngoại tệ phải chi ra để mua hàng, còn,
Lớp thơng mại quốc tế 40B Bouasone Sengsourivong
25