Thực trạng hoạt động marketing cho công ty dịch vụ thương mại-bộ thương mại - Pdf 81

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng ra đời ở nớc ta đáp ứng yêu cầu cần thiết phải có sự
thay đổi trong cách làm ăn kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế cao. Nói đến
cơ chế thị trờng là nói đến cạnh tranh, để đạt đợc lợi thể cạnh tranh, doanh
nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi khắt khe của thị trờng, nh chất
lợng sản phẩm, giá cả, điều kiện mua bán, thanh toán, các dịch vụ bán và sau
bán, các chính sách giao tiếp, khuyếch trơng....
Để ứng xử linh hoạt với thị trờng, các doanh nghiệp phải có cung cách
làm ăn, cách nghĩ mới, phải biết sử dụng những phơng tiện hỗ trợ, ứng dụng
có hiệu quả các biện pháp kinh tế, đề ra phơng hớng mục tiêu hoạt động để
có thể dành thắng lợi trong cạnh tranh. Việc nắm bắt nhạy bén các quy luật
của thị trờng không nhằm mục đích nào khác là để doanh nghiệp có thể bán
đợc nhiều hàng hoá, quay vòng vốn nhanh, tái đầu t sản xuất để mở rộng quy
mô doanh nghiệp theo cả bề rộng lần bề sâu.
Marketing đóng vai trò quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm của Công
ty. Vì vậy em chọn đề tài: "Những giải pháp Marketing cho hoạt động tiêu
thụ sản phẩm ở Công ty dịch vụ thơng mại - Bộ Thơng mại" (TRASERCO).
Chuyên đề gồm các chơng sau:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và ảnh
hởng của môi trờng Marketing đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Chơng II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty dịch vụ Traserco.
Chơng III: Giải pháp Marketing nhằm góp phần hoàn thiện và thúc đẩy
khả năng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty dịch vụ Traserco.

1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Những lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và ảnh hởng của môi trờng Marketing đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm

vào phơng thức thanh toán mà doanh nghiệp áp dụng. ứng với mỗi phơng
thức thanh toán khác nhau thì thời điểm sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ
khác nhau.
Trờng hợp doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và thu tiền ngay tại
thời điểm đó (có thể bằng séc hoặc tiền mặt...) hoặc ngời mua đã ứng trớc
tiền hàng thì số sản phẩm đã giao đó đợc gọi là tiêu thụ.
Trờng hợp doanh nghiệp giao sản phẩm cho khách hàng và đã đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận
đợc tiền hoặc giấy báo của ngân hàng thì vẫn đợc coi là tiêu thụ.
Trờng hợp giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức
thanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua, số sản phẩm đợc
xác định là tiêu thụ.
Nh vậy, do việc áp dụng phơng thức thanh toán khác nhau nên hành vi
giao hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và không
gian. Nếu xem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh thu tiêu
thụ và số tiền bán hàng lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán hàng thu đ-
ợc là bằng nhau.
2. ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.1. Vị trí của công tác tiêu thụ đối với doanh nghiệp trong cơ chế
thị trờng.
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng nhất của tái
sản xuất hàng hoá và cũng là khâu quan trọng nhất của kinh doanh. Trong cơ
chế thị trờng tiêu thụ sản phẩm có một số đặc trng nh: Thể hiện sự tập trung
mâu thuẫn giữa ngời mua và ngời bán. Trong cơ chế thị trờng khách hàng là
thợng đế mâu thuẫn của ngời mua và ngời bán thể hiện ở chỗ: Ngời mua thì
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
muốn mua sản phẩm với giá rẻ, chất lợng cao, mẫu mã đẹp phơng thức thanh
toán thuận lợi, đơn giản họ đợc quyền lựa chọn, mặc cả về giá cả, chất lợng,
đợc quyền bảo hành về sản phẩm hàng hoá mà mình mua. Còn ngời bán thì

không mở rộng đợc sản xuất, không tái tạo đợc sức lao động và điều đó có
nghĩa là khởi đầu của sự phá sản. Tiêu thụ sản phẩm càng nhanh thì khả năng
quay vòng vốn, khả năng sản xuất kinh doanh, khả năng mở rộng và duy trì
thị trờng càng lớn và điều đó nghĩa là sự an toàn trong kinh doanh của doanh
nghiệp càng lớn.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộng và gia tăng
các chủng loại mặt hàng mới tạo nên sự gối sóng và đảm bảo tính liên tục
trong sản xuất kinh doanh, tránh sự hụt hẫng. Đồng thời qua công tác tiêu
thụ giúp doanh nghiệp đến với khách hàng, là chiếc cầu nối giữa doanh
nghiệp và khách hàng. Kết quả của công tác tiêu thụ là thớc đo, là sự đánh
giá đúng nhất các nỗ lực của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp tìm
ra câu trả hỏi cho các quyết định, các định hớng trong kinh doanh.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp có điều kiện ổn định công ăn
việc làm cho ngời lao động, góp một phần làm lành mạnh xã hội, tăng trởng
kinh tế đất nớc. Nh vậy, công tác tiêu thụ sản phẩm ngoài việc giúp doanh
nghiệp đạt đợc các mục tiêu trong sản xuất kinh doanh, trong việc cải tạo cơ
sở vật chất - kỹ thuật để tiếp tục quá trình tái sản xuất nó còn là yếu tố cực kỳ
quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.2. Vai trò của công tác tiêu thụ đối với doanh nghiệp.
Tiêu thụ là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất
mở rộng lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất của mỗi doanh nghiệp. Trong sản
xuất kinh doanh doanh nghiệp làm ra lợi nhuận và sử dụng một phần lợi
nhuận này để tái sản xuất mở rộng. Lợi nhuận của doanh nghiệp chính là
phần chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh với các chi
phí thực hiện việc tái sản xuất đó. Do vậy, lợi nhuận chỉ có thể thu đợc khi
sản phẩm đã qua tiêu thụ và doanh nghiệp nhận đợc tiền từ quá trình này. quá
trình này bao gồm từ khâu quyết định giá cả, khối lợng tiêu thụ, phơng thức
thanh toán. Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ là cho khối lợng tiêu thụ tăng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, là thớc đo đánh giá độ
tin cậy của ngời tiêu dùng đối với sản xuất. Tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm
chứng tỏ phạm vi phát huy giá trị sử dụng của sản phẩm đợc mở rộng.
Tóm lại việc đổi mới và hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm trong
điều kiện hiện nay là tất yếu khách quan vì:
Xuất phát từ vai trò, vị trí của công tác này đồng thời trên thế giới ở
bất kỳ quốc gia nào công tác tiêu thụ sản phẩm luôn luôn đợc chiếm vị trí
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Nớc ta đang trên con đờng đổi mới, vấn đề tiêu thụ sản phẩm của mỗi
doanh nghiệp trên thị trờng còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nhanh chóng tiếp cận và vận dụng vào hoàn cảnh thích hợp.
II. Những nội dụng cơ bản của quá trình tiêu thụ của
doanh nghiệp.
1. Điều tra đánh giá nhu cầu thị trờng.
Việc điều tra, nghiên cứu thị trờng là một công việc hết sức cần thiết
vì từ đó doanh nghiệp xác định phải giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản của
sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho
ai? Làm sao để sản xuất gắn chặt với thị trờng, lấy thị trờng điều trớc tiên là
phải nắm bắt đợc qui mô của thị trờng, phải dự báo đợc số lợng ngời tiêu thụ
(dự báo nhu cầu), số lợng sản phẩm có nhu cầu, doanh số bán tỷ lệ chiếm
lĩnh thị trờng hoặc thị phần. Sau đó phải xác định thị trờng sản phẩm của
doanh nghiệp thuộc những vùng nào, thành phố nào; tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ
của từng thị trờng, khu vực sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng là hàng
hoá sinh hoạt hay hàng hoá của tiêu dùng cho sản xuất.
Xét về cơ cấu sử dụng tỷ lệ việc mua bán, tỷ lệ giữa việc mua và sử
dụng bổ xung thay thế. Cuối cùng các dự định thay đổi về quy mô và cơ cấu
thị trờng trong tơng lai. Ngoài ra còn phải chú ý các nhân tố của môi trờng

lợc tìm kiếm khách hàng của Công ty. Muốn đa ra sản phẩm đến tay ngời
tiêu dùng trớc hết ta phải biết họ muốn gì? Họ có thích loại sản phẩm này
không? Họ có khả năng thanh toán không và ít nhất họ đã sẵn sàng tiêu dùng
hay cha?
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tìm kiếm và thoả mãn nhu cầu của khách hàng luôn luôn và mãi là
vấn đề đáng quan tâm của các doanh nghiệp. Nó là điều kiện để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Nó là thớc đo cho giá trị tồn tại của doanh
nghiệp trên thơng trờng.
3. Xác đinh giá bán trên thị trờng (xây dựng chính sách giá):
Đánh giá bán sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng và có ảnh h-
ởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vì vậy sau điều tra nhu cầu thị trờng, xây dựng chiến lợc sản phẩm
cần phải xây dựng chính sách giá cả nhằm đa ra mục tiêu, căn cứ đánh giá.
Mục tiêu trong chính sách giá có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm 1: Liên quan đến lợi nhuận có thể là tối đa hoá lợi nhuận hoặc
duy trì mức lợi nhuận đang đạt đợc.
Nhóm 2: Liên quan đến vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng và trớc
các đối thủ cạnh tranh.
Các căn cứ chủ yếu để xây dựng chính sách giá cả:
Phải căn cứ vào luật và chủ trơng chính sách chế độ quản lý của Nhà
nớc . Phải dựa vào chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm trong dự
toán.
Phải đợc xây dựng phù hợp với đặc điểm của thị trờng cạnh tranh,
các điều kiện về thời gian và không gian cụ thể.
Do phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên khi ấn định giá ngoài các tính
toán cụ thể còn có sách lợc ứng xử phù hợp với từng hoàn cảnh và điều kiện
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Khi ấn định giá phải xét tới một loạt
các khía cạnh sau:

Ngời
bán lẻ
Ngời tiêu dùng
cuối cùng
Kênh phân
phối dài
Ngời sản
xuất ngời
nhập
i
Ngời
bán
buôn
Ngời sản
xuất ngời
nhập
Ngời
bán
buôn
Ngời
môi
giới
Ngời
bán lẻ
Ngời
t/dùng
cuối cùng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kênh 1: Ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn, ngời bán buôn lại cho
ngời bán lẻ và sau đó ngời bán lẻ cho ngời tiêu dùng cuối cùng.

Đờng thuỷ
Đờng sắt
Tiêu thụ quốc tế : Có hai hình thức giao hàng chủ yếu là đờng thuỷ và
đờng hàng không (CIF và FOB). Thông qua đó sản phẩm đợc vận chuyển qua
biên giới guốc gia.
Chỉ khi nào việc giao nhận hoành thành và tiền đã đợc thu về thì khi
đó sản phẩm mới đợc coi là hoàn tất quá trình tiêu thụ. Tuy nhiên một quy
trình tiêu thụ của một doanh nghiệp lại không thể thiếu đi các dịch vụ đi
kèm với nó.
7. Các dịch vụ trong quá trình tiêu thụ
Các dịch vụ trong quá trình tiêu thụ:
Dịch vụ giao hàng và lắp đặt sản phẩm : Ngay sau khi khách hàng
đồng ý mua, họ có xu hớng muốn đợc giao hàng càng nhanh càng tốt. Vì vậy
cần phải thực hiện tốt dịch vụ này nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng đồng thời một số máy móc thiết bị cần có sự lắp đặt chính xác thì mới
hoạt động có hiệu quả. Ngày nay các doanh nghiệp hầu hết đều có đội ngũ
thực hiện dịch vụ này.
Các dịch vụ bán:
Dịch vụ bảo hành: Bảo hành là một sự đảm bảo về chất lợng của sản
phẩm của nhà sản xuất trong thời gian nào đó, tuỳ theo tính hoạt động. Trong
thời gian này mọi sự hỏng hóc do chất lợng sẽ đợc nhà sản xuất sửa chữa
miễn phí. Đây là một công cụ để gây dựng uy tín với khách hàng.
Dịch vụ giới thiệu bán thêm các mặt hàng hỗ trợ sản phẩm chính:
Trong nhiều trờng hợp khách hàng vẫn vui lòng mua thêm một vài
sản phẩm phụ có tác dụng hỗ trợ sản phẩm chính.
Dịch vụ t vấn:
Sau khi mua hàng, khách hàng rất cần sự t vấn, hớng dẫn của nhà sản
xuất để sử dụng có hiệu quả mặt hàng, t vấn cũng là một hình thức Marketing
để quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp.
12

môi trờng vi mô gồm:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Những ngời môi giới Marketing, thơng mại , tài chính.
- Những đối thủ cạnh tranh.
- Khách hàng.
2.Môi trờng vĩ mô.
2.1. ảnh hởng của môi trờng công nghệ
Tiến bộ khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời
sống kinh tế, ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêu thụ sản phẩm của một
doanh nghiệp.
ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất làm tăng năng lực sản
xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm đợc sản xuất ra nhiều hơn trong thời gian ít
hơn, nguyên liệu ít hơn và do đó giá thành sản phẩm giảm đi. Giảm giá là
yếu tố kích thích tiêu dùng mạnh nhất do sản phẩm đợc sản xuất với công
nghệ cao, chất lợng tốt mà giá lại phải chăng. Do vậy khoa học công nghệ
mới tiên tiến, hiện đại đóng góp một phần quan trọng trong việc thúc đẩy
công tác tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp.
2.1. ảnh hởng của môi trờng kinh tế.
Quan hệ cung cầu trên thị trờng ảnh hởng lớn đến tiêu thụ sản phẩm
của một doanh nghiệp. Nếu trong nền kinh tế cầu lớn hơn cung thì mức độ
tiêu thụ hàng hoá sẽ mạnh hơn, số lợng sản phẩm đợc tiêu dùng sẽ tăng lên.
Ngợc lại cung lớn hơn cầu thì nhịp độ tiêub dùng sản phẩm giảm xuống, mức
độ lu thông của sản phẩm chững lại, hàng hoá sẽ bị ứ đọng và gây ảnh hởng
lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng đến công tác tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu mức độ cạnh tranh cao hàng hoá rất khó
tồn tại đợc là sẽ tiêu thụ tốt do có các tính năng tiêu dùng vợt trội các đối thủ
cạnh tranh của mình. Nếu mức độ cạnh tranh thấp hàng hoá dễ tiêu thụ do
không có hoặc ít có các sản phẩm cùng loại với mình. Tuy nhiên nếu mức độ

Công ty thơng mại và dịch vụ (TSC-Trade and Service Company) là
một đơn vị kinh doanh đợc thành lập bởi phòng Thơng mại và công nghiệp
Việt Nam (VCCI-Vietnam Chamber of Commercal and Industry). VCCI là
một tổ chức phi chính phủ phi lợi nhuận và là một tổ chức tự nguyện, những
quy định của phòng không có tính chất ràng buộc đối với các thành viên. Do
tính chất này mà phòng Thơng mại không thể đứng ra trực tiếp thực hiện các
dịch vụ và trực tiếp thu tiền của khách hàng. Vì vậy, Công ty Thơng mại và
dịch vụ ra đời đáp ứng thích đáng nhu cầu của phòng Thơng mại và công
nghiệp Việt Nam nói riêng cũng nh là một tất yếu khách quan trong bối cảnh
kinh tế đất nớc đang ngày càng phát triển mạnh mẽ hoà nhập vào nền kinh tế
thế giới và khu vực.
Công ty Thơng mại vá dịch vụ (TSC) là nơi cung cấp các dịch vụ
cần thiết cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, nó là Công ty đầu tiên ra
đời ở Việt Nam với mục đích thực hiện các dịch vụ từ những thơng nhân nớc
ngoài vào Việt Nam và ngợc lại từ Việt Nam ra nớc ngoài. Công ty Thơng
mại và dịch vụ có nhiệm vụ thay phòng Thơng mại làm dịch vụ thu tiền
của khách hàng và sau đó nộp lại cho phòmg Thơng mại một khoản hoa
hồng cố định.
Là "con đẻ" của phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam , Công
ty thơng mại và dịch vụ đã khá thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh
doanh do phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam, cũng nh phòng Thơng
mại ở các nớc trên thế giới hoạt động theo chế độ cộng tác viên, nghĩa là:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng Thơng mại là đầu mối thu gọn lợng khách hàng cùng với
những yêu cầu về dịch vụ của họ. Sau đó chuyển những yêu cầu này xuống
cho các cộng tác viên của mình thực hiện.
Cộng tác viên dịch vụ thu tiền của khách hàng sau đó giữ lại một
khoản tiền( %) cho phòng Thơng mại .
Xuất phát từ những thuận lợi này Công ty Thơng mại và dịch vụ

phép đăng ký kinh doanh, là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán độc lập có t
cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng VietCombank
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Tổng số vốn khi mới thành lập là 4 tỷ
đồng.
Trong đó: Vốn cố định: 1.700.000.000 đồng
Vốn lu động: 2.300.000.000 đồng.
Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế Công ty
cũng có những biến đổi về vốn thể hiện nh sau:
Biểu 1: Tình hình biến động về vốn của Công ty trong những
năm qua (1997 - 1999).
Chỉ tiêu Đơn vị tính 1997 1998 1999
Tổng vốn kinh doanh Tỷ đồng 57 69 83,5
Vốn cố định - 22 30 39
Vốn lu động - 35 39 44,5

Nhìn vào biểu ta thấy tổng vốn kinh doanh của Công ty đã tăng
đáng kể từ 57 tỷ năm 1997 lên 83,5 tỷ năm 1999 do Công ty đã kịp thời nắm
bắt thị trờng, khai thác và phục vụ nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng trong
nớc và nớc ngoài. Bên cạnh đó thiết lập đợc thêm nhiều chi nhánh trong và
ngoài nớc đẩy nhanh năng lực kinh doanh và mở rộng thị trờng.
Ngoài ra công tác huy động vốn của Công ty đợc đẩy mạnh nhằm
nâng cao lực cạnh tranh và kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Việc huy động vốn của Công ty đợc thể hiện nh sau:
Biểu 2: Tình hình huy động vốn của Công ty trong những năm
qua (1997 - 1999).
Chỉ tiêu Đơn vị tính 1997 1998 1999
Vốn tự bổ xung Tỷ đồng 12 15,3 22,7
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn liên doanh - 2,7 4,3 6

19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng kết tình hình kinh doanh cuối năm trên cơ sở các báo cáo của
các TSC chi nhánh. TSC Hà Nội tập hợp lại thành một báo cáo trung chi
nhánh trình lên phòng Thơng mại và công nghiệp Việt Nam. Lúc này, ngời
có trách nhiệm duy nhất về việc giải trình các con số trong báo cáo là tổng
giám đốc Công ty Thơng mại và dịch vụ chứ không phải là giám đốc chi
nhánh.
2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, nhất là từ sau Đại Hội II của phòng
Thơng mại và công nghiệp Việt Nam, cơ cấu tổ chức của TSC đã có nhiều
thay đổi dáng kể, gọn nhẹ hơn, hiệu quả hơn và phù hợp với hoàn cảnh, điều
kiện kinh doanh mới.
Hiện nay về cơ bản bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:
Ban giám đốc
Các phòng chức năng
Mạng lới chi nhánh
Các đại diện, đại lý.
Các phòng chức năng của Công ty: phòng vé, phòng kinh doanh, đội
xe. Tổ chức bộ máy của Công ty Thơng mại và dịch vụ (TSC) nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Thơng mại và dịch vụ (TSC)
20
Phòng thơng
mại và công
nghiệp Việt Nam
Giám đốc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý: Đây là mô hình trực tuyến chi chức
năng, cơ cấu này hình thành từ việc kết hợp cơ cấu tổ chức theo chức năng và
cơ cấu tổ chức trực tuyến nhằm phát huy u điểm và khắc phục nhợc điểm của

Chi nhánh
phía Bắc:
Hải Phòng
Chi nhánh
miền
Trung: Đà
Nẵng
Chi nhánh
miền Nam:
TP.Hồ Chí
Minh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ máy của Công ty hình thành theo 2 tuyến:
Tuyến chức năng: Gồm các phòng ban tham mu cho giám đốc trong
từng lĩnh vực.
- Trung tâm tổng hợp: Điều hành nhân sự, công tác văn phòng, kế
toán.
- Trung tâm khai quan: xuất nhập khẩu hàng hoá
- Trung tâm t vấn: T vấn xuất nhập khẩu, pháp luật...
- Trung tâm đào tạo và phát triển nhân lực: đào tạo, triển khai, xuất
nhập khẩu lao động.
- Phòng hội chợ triển lãm: Thực hiện tổ chức các hội chợ và đa ra các
quyết định giúp cho Giám đốc quản lý và hớng dẫn các doanh nghiệp trng
bày và bán sản phẩm của mình.
Tuyến dọc: Bao gồm các chi nhánh, các văn phòng đại diện dới sự
lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, thực hiện nhiệm vụ giao dịch và kinh doanh.
2.4 Đặc điểm về lao động:
Lực lợng lao động của TSC bao gồm 75 cán bộ công nhân viên phân
bổ cho các bộ phận trên toàn quốc, có một địa điểm văn phòng chính tại Hà
Nội.

cán bộ năm 1997 là 18 ngời: 1998 là 15 ngời và 1999 là 17 ngời.
Số cán bộ hành chính lại không ngừng tăng lên từ 8 ngời năm 1997
do cơ cấu tổ chức của TSC có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình mới.
2.5. Đặc điểm về cơ sở vật chất:
Công ty Thơng mại và dịch vụ có trụ sở chính là Toà nhà 4 tầng đặt
tại 33 phố Bà Triệu - Hà Nội, một toà nhà 4 tầng tại số 79 Bà Triệu dùng cho
thuê văn phòng.
Công ty đang sở hữu một nhà hàng "Global" tại số 9A - Đào Duy
Anh - Hà Nội.
Ngoài ra Công ty còn có các chi nhánh tại các thành phố lớn của cả
nớc nh: TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà nẵng, Tp. Hải Phòng và tại các nớc trên thế
giới nh: Nhật Bản, Thái Lan, Singapore.
Công ty đang sở hữu đội xe gồm 20 chiếc ôtô các loại phục vụ cho
nhu cầu chính của Công ty và để kinh doanh dịch vụ.
Trang thiết bị văn phòng đầy đủ, tiện nghi và đảm bảo chi nhánhất l-
ợng phuch vụ công tác. Phơng tiện cơ sở vật chất và tiền vốn đầy đủ tạo điều
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kiện cho cán bộ công nhân viên làm việc đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của
đơn vị.
II. Phân tích thực trạng công tác tiêu thụ hàng hoá
dịch vụ của Công ty TSC.
Do đặc thù kinh doanh dịch vụ và thơng mại , các sản phẩm của
Công ty TSC rất đa dạng và phong phú bao gồm cả hàng hoá t liệu sản xuất,
hàng hoá t liệu tiêu dùng, các loại dịch vụ về thơng mại , dịch vụ tiêu
dùng...Công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TSC đợc thực hiện trên cả 2
thị trờng: thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế.
TSC có thuận lợi là một Công ty kinh doanh thơng mại và dịch vụ
nên lợng cung của Công ty luôn có sẵn. Với một hệ thống các cơ sở sản xuất
vệ tinh các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và một đội ngũ các cộng tác viên

* Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong một số năm
qua của Công ty TSC.
Ra đời trong nền kinh tế thị trờng với cờng độ cạnh tranh cao, TSC đã
sớm khẳng định vị thế và vai trò của mình trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
thơng mại . Một lĩnh vực mới mẻ, đầy tiềm năng nhng cũng không ít những
khó khăn và thử thách.
Với lợi thế về nhiều mặt nh: thừa hởng những kinh nghiệm quý báu
từ đối tác nớc ngoài, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ cán bộ trẻ tài
năng, đầy nhiệt huyết. Công ty Thơng mại và dịch vụ TSC đã ngày càng tr-
ởng thành và phát triển thành một trong những Công ty dẫn đầu trong lĩnh
vực này.
Để thấy đợc sự trởng thành của Công ty xin nêu tình hình thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh trong một số năm qua của TSC.
1. Doanh thu.
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh
doanh của Công ty. Khác với các Công ty sản xuất trực tiếp, Công ty TSC có
đặc điểm riêng biệt là kinh doanh đồng thời 2 mặt hàng dịch vụ và thơng mại
đo đó doanh thu của Công ty có 2 loại:
Doanh thu từ hoạt động bán hàng.
25

Trích đoạn Tổ chức lại và ổn định bộ máy nâng cao trình độ phục vụ khách hàng cho cán bộ công nhân viên. Đẩy mạnh khai thác khách hàng mở rộng thị trờng Thựchiện các biện pháp chung về quản lý kinh doanh dịch vụ thơng mại Tăng cờng các hoạt động yểm trợ tiêu thụ sản phẩm. Một số đề xuất và kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status