một số giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty tnhh giao nhận hàng hóa toàn cầu - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp 1 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, xu hướng quan hệ hợp tác kinh
tế giữa các nước ngày càng phát triển. Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan hệ
hợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Dù là
hoạt động kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng đều có những vai trò riêng tác
động mạnh mẽ tới quá trình phát triển của kinh tế nước nhà.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế bằng việc nâng cao tỷ trọng
các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Các ngành
nghề kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải nói riêng đang được Nhà nước
quan tâm phát triển. Trong đó, loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
đang nổi lên và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải biển.
Hoạt động này không chỉ góp phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh việc giao lưu hàng hóa
giữa Việt Nam với các nước mà còn phát huy thế mạnh biển đảo nước nhà góp phần
vào sự ổn định và phát triển của đất nước.
Trong quá trình thực tập, em đã tìm hiểu tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận
ở Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu (GCEC). Sau khi xem xét và đánh
giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mà đặc biệt là hoạt động
giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty trong mấy năm gần đây,
bên cạnh những mặt được em thấy vẫn còn những hạn chế. Để hoạt động kinh doanh
của Công ty đạt hiệu quả hơn, tương xứng với khả năng và nhiệm vụ thì yêu cầu cấp
bách là phải nghiên cứu, khắc phục những mặt tồn tại hay nói cách khác là cần phải có
những biện pháp để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận bằng đường biển đối
với sự phát triển của GCEC, qua một thời gian trực tiếp tìm hiểu hoạt động kinh doanh
nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển ở công ty, em đã chọn đề
tài: "Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển tại công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu" để làm bài khóa luận tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu đề tài

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận
1.1.1 Dịch vụ giao nhận
1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận
 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp
cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có
thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
 Khái niệm về dịch vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch
vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên
quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa
cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các
vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến
hàng hoá.
Theo luật Thương mại Việt Nam thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người
gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch
vụ một cách trực tiếp hay thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận
Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận cũng mang những đặc
điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh
giá đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời,
chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ. Nhưng do
đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng:
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2

kinh doanh nào đặc biệt là trong lĩnh vực giao nhận tạo nên phương tiện cạnh
tranh hiệu quả cho doanh nghiệp. Muốn đạt dược như vậy thì công ty cần đầu tư
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
thích đáng cho cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các định mức, các tiêu
chuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ.
1.1.1.4 Vai trò, phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận
 Vai trò của dịch vụ giao nhận
Hoạt động giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc
tế. Những lợi ích mà loại hình dịch vụ này có thể mang lại:
• Đối với người làm giao nhận
- Tạo một loại hình kinh doanh mới
- Nâng cao trình độ chuyên môn
- Đóng góp quan trọng vào doanh thu của toàn công ty
- Tạo mối quan hệ với các tổ chức có liên quan như: Hải quan, Bảo hiểm, Ngân
hàng, công ty vận tải
• Đối với nhà xuất khẩu
- Giúp giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian trong lúc thực hiện giao hàng với
tàu do không có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm so với các doanh nghiệp
khác trong lĩnh vực này.
- Giúp thực hiện việc giao nhận đúng ngày tháng mà hợp đồng đã quy định tránh
tình trạng chậm trễ có thể bị phạt, mất uy tín
- Giúp tư vấn các loại hình dịch vụ phù hợp cho lô hàng, tư vấn về các điều khoản
khi ký kết, cước phí hợp lý, thuê tàu, mua bảo hiểm
- Đứng ra giải quyết các tranh chấp nếu được yêu cầu.
- Giảm bớt khâu nhận sự cho việc giao hàng khi công ty không thường xuyên xuất
khẩu hàng hóa.
• Đối với nhà nhập khẩu: Cũng tương tự như đối với nhà xuất khẩu.
 Phạm vi hoạt động
Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý

 Người giao nhận lo liệu việc vận tải nhưng chưa chắc đã là người vận tải.Người
giao nhận có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải; cũng có thể có phương tiện
vận tải, có thể tham gia vận tải nhưng đối với chủ hàng thì vẫn là người giao
nhận.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
 Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác trong
phạm vi ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này tới nơi khác theo những
điều kiện đã cam kết.
 Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất
cả đều cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là “người giao nhận
hàng hóa quốc tế- international freight forwarder” và cùng làm một dịch vụ
tương tự như nhau là dịch vụ giao nhận.
1.1.2.2 Phạm vi các dịch vụ giao nhận
Thông thường người giao nhận thực hiện rất nhiều dịch vụ khác nhau liên quan
đến hàng hóa nhưng có thể tổng hợp thành các nhóm sau:
 Dịch vụ thay mặt người gửi hàng: theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao
nhận sẽ làm các công việc sau đây:
- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp sao cho
hàng được di chuyển nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm.
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
- Nhận hàng, thiết lập và cung cấp những chứng từ cần thiết như giấy chứng nhận
nhận hàng của người giao nhận.
- Nghiên cứu các điều khoản trong thư tín dụng.
- Lo liệu việc lưu kho, mua bảo hiểm cho hàng hóa khi khách hàng yêu cầu.
- Vận tải hàng hóa đến cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục chứng
từ liên quan và giao hàng cho ngưới chuyên chở.
- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối (nếu có).
- Thanh toán phí và những chi phí khác.
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng.

hóa và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng
- Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan.
1.1.2.3 Địa vị pháp lý của người giao nhận
Do chưa có luật lệ quốc tế quy định về lĩnh vực này nên địa vị pháp lý của người
giao nhận ở từng nước có khác nhau, tùy theo luật pháp ở nước đó.
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế đã soạn thảo “Điều kiện kinh doanh
tiêu chuẩn” để các nước tham khảo xây dựng các điều kiện cho ngành giao nhận của
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 9 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
nước mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của người giao
nhận. Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy định người giao nhận phải:
 Tiến hành chăm sóc chu đáo hàng hóa được ủy thác.
 Điều hành và lo liệu vận tải hàng hóa được ủy thác theo chỉ dẫn của khách hàng
về những vấn đề liên quan đến hàng hóa đó.
 Người giao nhận không nhận đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, có
quyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí.
 Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho mình,
không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba.
 Những điều kiện này thường được hình thành phù hợp với tập quán thương mại
hay thể chế pháp lý hiện hành ở từng nước. Ở những nước chưa có “Điều kiện
kinh doanh tiêu chuẩn” thì hợp đồng giữa người giao nhận và khách hàng sẽ quy
định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên.
1.1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Dù ở địa vị đại lý hay người ủy thác thì người giao nhận cũng phải chăm sóc chu
đáo hàng hóa được ủy thác, thực hiện đúng những chỉ dẫn của khách hàng về những
vấn đề có liên quan đến vận tải hàng hóa.
Khi đóng vai trò là đại lý, người giao nhận chịu trách nhiệm do lỗi lầm sai sót
của bản thân và những người dưới quyền như giao hàng sai chỉ dẫn, lập sai chứng từ,
sai thủ tục hải quan Người giao nhận không chịu trách nhiệm về tổn thất do lỗi lầm sai
sót của người thứ ba miễn là người giao nhận đã thể hiện hết trách nhiệm của mình.

của mình trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.1.2.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan
Do đặc thù công việc mà trong quá trình thực hiện việc vận chuyển hàng hóa
phải trải qua rất nhiều giai đoạn, liên quan tới rất nhiều cơ quan chức năng khác nhau.
Sơ đồ 1 bên dưới biểu thị mối quan hệ giữa người giao nhận với các bên liên
quan nhưng không phủ nhận mối quan hệ giữa các bên với nhau nhưng tropng giới hạn
của bài viết nên không thể đề cập đến.
Trước hết là mối quan hệ với khách hàng, có thể là người gửi hàng hay người
nhận hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ở các nước khác nhau. Mối
quan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng ủy thác giao nhận.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 11 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
Quan hệ với chính phủ và các cơ quan chức năng đại diện cho Chính Phủ như:
Bộ Công Thương, Hải quan, Giám định, Kiểm dịch, Y tế
Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: đó có thể là chủ
tàu, người môi giới, hay bất kỳ người kinh doanh vận tải nào khác mối quan hệ này
được điều chỉnh bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, người
bảo hiểm
Sơ đồ 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI GIAO NHẬN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

HĐ ủy thác HĐ ủy thác
HĐDV HĐ Bảo hiểm
(Nguồn: Phòng XNK công ty Global Cargo)
1.2 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển
1.2.1.1 Cơ sở pháp lý
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Chính phủ và các cơ quan

luật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa như: Bộ luật Hàng hải Việt Nam
1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997, điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Việt
Nam do VIFFAS ban hành trên cơ sở của FIATA), Luật kinh doanh bảo hiểm,
Luật thuế
 Các loại hợp đồng làm cơ sở cho hoạt động giao nhận bao gồm hợp đồng mua
bán ngoại thương, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng giao nhận, bảo hiểm
1.2.1.2 Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu
 Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa nhập khẩu tại cảng là do cảng tiến
hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được ủy thác ( người giao
nhận)
 Đối với hàng không qua cảng tức không lưu kho tại cảng thì chủ hàng hoặc
người được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với tàu, chỉ thỏa thuận với cảng về
địa điểm bốc dỡ, thanh toán các chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 13 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
 Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện. Nếu chủ
hàng đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng phải thỏa
thuận với cảng và phải trả lệ phí liên quan, nếu có.
 Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì
phải giao hàng bằng phương thức ấy.
 Người giao nhận phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng
và phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hóa ghi
trong chứng từ. Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi đã ra khỏi cảng.
 Việc giao nhận được tiến hành trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tức là chủ hàng
ủy thác việc gì thì chỉ làm việc đó.
Ngoài ra còn có những quy tắc cơ bản như việc giao nhận phải đảm bảo định mức
xếp dỡ của cảng, hàng thông qua cảng phải có đầy đủ ký mã hiệu.
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển
1.2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận

mua, trong đó quy định trách nhiệm của bên bán là phải giao hàng và bộ chứng từ
hàng hóa, trách nhiệm của bên mua là phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice): là chứng từ hàng hóa do người
bán lập trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ
sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Đây được coi là một trong những chứng từ
quan trọng nhất, đa số các chứng từ khác được lập dựa vào hóa đơn thương mại.
Vận đơn đường biển (Bill of Lading): là chứng từ xác nhận việc chuyên chở
hàng hóa bằng đường biển từ cảng đi đến cảng đến do người vận chuyển cấp cho
người gửi hàng.
Hối phiếu ( Bill of Exchange): là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do
người ký phát cho người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến
ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người nào đó, hoặc
theo lệnh của người này trả cho một người khác, hoặc trả cho chính người cầm hối
phiếu.
1.2.3.2 Các loại chứng từ bổ xung khi cần
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original – C/O): là chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu cấp hoặc do phòng thương mại của
nước xuất khẩu cấp. Ở việt nam, C/O do phòng thương mại & công nghiệp Việt Nam
(VCCI) cấp gồm các Form sau:
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 15 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
- C/O Form A: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
- C/O Form D: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN.
- C/O Form E: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung
Quốc.
- C/O Form S: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang Lào.
- C/O Form AK: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang của Việt Nam và các
nước ASEAN khác sang Hàn Quốc.
- Ngoài ra còn một số mẫu khác áp dụng cho các thị trường khác nhau.
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality – C/Q): là chứng từ xác

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết.
- Khi dỡ hàng khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng mời hải quan đến kiểm
hóa. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì thì phải có hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập.
- Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngay hàng hóa.
1.2.4.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
Cũng giống như hàng xuất khẩu, trình tự nhận hàng gồm các bước sau:
- Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận hàng cùng người giao nhận
- Đưa hàng về kho bãi cảng
- Cảng giao hàng cho chủ hàng
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc cùng giấy
giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu nhận lệnh giao hàng.
- Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 2 bản lệnh giao hàng cho người
nhận hàng.
- Chủ hàng nộp phí chứng từ, phí lưu kho, đặt cọc mượn vỏ hoặc tiền đặt cọc vệ
sinh nếu có, phí xếp dỡ và lấy biên lai.
- Chủ hàng mang lệnh giao hàng cùng hóa đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng
quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận vào lệnh giao hàng và tìm vị trí cho hàng của
mình.
- Chủ hàng mang bộ chứng từ này đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ
phận này giữ một bản lệnh giao hàng và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 17 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
- Làm thủ tục hải quan
- Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang
hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng của mình.
1.2.4.3 Đối với hàng container
 Hàng nhập nguyên container (FCL)

hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA TOÀN CẦU
2.1Khái quát về công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với chính sách mở cửa trong những năm đầu thập kỷ 90, sự phát triển của
nền kinh tế, tình hình đầu tư và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sự đòi hỏi của thị trường
về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nhu cầu chuyên chở hàng hóa cũng
tăng theo. Vào giai đoạn tháng 10 năm 2008, Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa
Toàn Cầu được thành lập với vốn điều lệ khoảng 5 tỷ đồng do ông Vũ Minh Thắng
làm giám đốc.
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN HÀNG HÓA TOÀN CẦU
Tên giao dịch tiếng Anh: GLOBAL CARGO EXCHANGE CO,.LTD
Tên viết tắt: GCEC
Loại hình công ty: Công ty TNHH một thành viên.
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND
Văn phòng chính: Phòng 408, 39B Trường Sơn, Phường 4, Tân Bình
Điện thoại: (+848) 38 486 397
Fax : (+848) 39 486 398
Email :
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 19 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
Website: www.gcecvn.com
Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu (viết tắt là GCEC) là một công
ty tư nhân có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán hoàn toàn độc lập về mặt
tài chính, sử dụng con dấu riêng để giao dịch theo mẫu Nhà nước quy định. Công ty ra
đời nhằm cung cấp các giải pháp vận chuyển quốc tế.
Hiện nay, công ty đã có rất nhiều đại lý trên khắp thế giới và có mối quan hệ với

hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng mà công ty đã đề ra.
 Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Global Cargo
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY GLOBAL CARGO

(Nguồn : Bộ phận chứng từ công ty Glo Cargo)
Công ty đang hoạt động theo mô hình trực tuyến, theo đó Giám đốc là người có
quyền hạn cao nhất cũng là người đại diện hợp pháp của công ty trong các mối quan
hệ, giao dịch kinh doanh. Giám đốc là người trực tiếp điều hành công ty, có trách
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Giám Đốc
Trưởng phòng
nhân sự
Trưởng phòng
XNK
Trưởng phòng
kế toán
Trưởng phòng sale
& marketing
Đại lý Sea
Đại lý Air
Bộ phận giao
nhận
Bộ phận
chứng từ
Đại lý
Bảo Hiểm
Nhân viên
XK

viên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì các nhân viên đều hỗ trợ bổ
sung cho nhau trong quá trình làm hàng.
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 22 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
Đôi khi mỗi nhân viên cũng có thể tự mình tìm kiếm khách hàng chứ không hoàn
toàn thụ động chờ sự chỉ định từ phòng kinh doanh.
 Bộ phận chứng từ
- Thiết lập các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển giao nhận hàng hóa.
- Lưu giữ bảo quản chứng từ cẩn thận để dễ dàng cho công tác kiểm tra và
khiếu nại củ khách hàng.
- Lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhận viên trong công ty.
 Bộ phận giao nhận
- Lo thủ tục hải quan
- Kiểm hóa
- Giám sát đóng hàng
- Giao nhận hàng cho một số khách nhất định
 Phòng kế toán:
Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực hiện công tác kế toán
trong toàn công ty. Thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế
hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất
trong hoạt động.
Nhận xét về cơ cấu tổ chức của công ty:
Bộ máy tổ chức của công ty dựa theo cấu trúc chức năng, mỗi một phòng ban
chuyên một hoặc và một số lĩnh vực nhất định điều này làm tăng hiệu quả trong quản
trị vì có sự chuyên môn hóa, công việc được giải quyết một cách chuyên nghiệp. Bên
cạnh đó, giám đốc là người trực tiếp điều hành công ty, các phòng ban làm việc theo
sự chỉ đạo của giám đốc, do đó giám đốc phải là người am hiểu, tinh tường và có kiến
thức tổng hợp ở mọi lĩnh vực. Số nhân viên có trình độ đại học chiếm 55%, trong đó
trình độ chuyên ngành xuất nhập khẩu, giao nhận chiếm 30%. Số nhân viên có trình
độ cao đẳng trung cấp chiếm 45%. Qua đó ta thấy được công ty ngoài nguồn vốn ổn

Lợi nhuận sau thuế 336.807 98,44 399.565 98,54
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Glo Cargo)
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2
Khóa luận tốt nghiệp 24 GVHD: Th.S Trần Hữu Dũng
Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2009-2011
ĐVT: 1000 VND
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Glo Cargo)
Nhận xét: từ bảng 1, 2 và biểu đồ 1 về kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta có thể
thấy qua ba năm doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty đều tăng. Cụ thể, tổng
doanh thu năm 2010 tăng 874.315.000 VND so với năm 2009 tương ứng tăng 98,77%;
tổng doanh thu năm 2011 cũng tăng thêm 1.567.579.000 VND tương ứng là 98,66%.
Đồng thời, lợi nhuận trước thuế cũng tăng cao theo từng năm, năm 2010 tăng thêm
489.180.000 VND (98,46%) so với năm 2009 và năm 2011 cũng đạt được thêm
532.650.000 VND (98,62%) so với năm 2010. Theo đó, lợi nhuận sau thuế cũng tăng
theo tương ứng, năm 2010 thăng thêm 375.207.000 VND (98,44%) so với năm 2009
và năm 2011 tăng thêm 479.565.000 VND (98,54%) so với năm 2010. Trong bối cảnh
tình hình kinh tế khó khăn, cạnh tranh gay gắt hiện nay thì việc công ty vẫn tăng
trưởng đều đặn cho thấy định hướng chiến lược phát triển của công ty đang đi đúng
hướng. Có thể nhận ra rằng, để đạt được những con số trên thì đó không phải là điều
đơn giản, đó là nhờ sự nỗ lực, nâng cao sức cạnh tranh của công ty giảm thiểu những
chi phí không cần thiết nhằm đem lại nguồn lợi nhuận cho công ty.
2.2 Thực trạng tình hình dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
tại Công ty Global Cargo
2.2.1 Tình hình thực hiện dịch vụ giao nhận ở công ty Global Cargo
Tại Việt Nam, tuy hoạt động chính của công ty vẫn là hoạt động giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu nhưng mức độ chuyên nghiệp và quy mô đã thể hiện rõ ràng hơn.
Vì công ty không chỉ hoạt động giao nhận bình thường như bất kì một công ty
forwarder nào mà còn thực hiện những hoạt động dịch vụ giá trị gia tăng khác như :
cung cấp dịch vụ khai hải quan, dịch vụ kho bãi và bảo quản hàng hóa cho khách
hàng; thực hiện quá trình logistics đóng hàng vào container cho khách hàng Decathlon,

 Các hãng tàu là đối tác công ty như sau: OOCL, NYK, KLINE, MOL,
MAERSK, COSCO, CMA-CGM, MSC, EVERGREEN…Mỗi khách hàng sẽ
SVTH: Nguyễn Ngọc Thăng 08QKNT2

Trích đoạn Diễn giải quy trình DES VOEUX ROAD WEST, A4 3/F KWAN YICK BLDG, PHASE3, HONGKONG Những ưu điểm của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại công ty Global Cargo Những tồn tại của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại công ty Global Cargo Tình hình xuất nhập khẩu trong nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status