BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH
SPITFIRE CONTROLS (VIỆT NAM)
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Kim Dung
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thùy Diệp
MSSV: 0954010076 Lớp: 09DQN3
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em. Những kết quả và số liệu trong
báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH Spitfire Controls (Việt Nam), không sao
chép bất cứ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
TP . Hồ Chí Minh, ngày…. tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Diệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Tro ng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng
dẫn nhiệt tình của cô Phạm Thị Kim Dung và sự chỉ bảo của các anh chị phòng Thu
Mua công ty TNHH Spitfire Controls (Việt Nam). Từ đó, đã giúp em hoàn thành tốt
hơn khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Phạm Thị Kim Dung và các anh chị
phòng Thu Mua Công ty TNHH Spitfire Controls (Việt Nam) đã hết sức tạo điều
kiện và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
6.Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
7.Kết cấu của đề tài: 2
CHƯƠNG 1: 3
1.1.Khái quát về hoạt động nhập khẩu 3
1.1.1.Khái niệm về nhập khẩu 3
1.1.2.Vai trò của hoạt động nhập khẩu 3
1.1.2.1.Đối với doanh nghiệp 3
1.1.2.2.Đối với nền kinh tế quốc dân 4
1.1.3.Các phương thức nhập khẩu 5
1.1.3.1. Nhập khẩu trực tiếp
5
1.1.3.2. Nhập khẩu ủy thác 5
1.1.3.3.Nhập khẩu liên doanh 5
1.1.3.4.Nhập khẩu hàng đổi hàng 5
1.1.3.5.Nhập khẩu tái xuất 5
1.2.Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại các doanh nghiệ .6
1.2.1.Nghiên cứu thị trường 7
1.2.2.Lập phương án kinh doanh 8
1.2.3.Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng. 8
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
1.2.4.1. Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có) 9
1.2.4.2.Làm thủ tục mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C) 10
1.2.4.3. Người mua đôn đốc người bán giao hàng 11 vii
1.2.4.4. Thuê phương tiện vận tải 11
1.2.4.5. Mua bảo hiểm 11
1.2.4.6. Làm thủ tục hải quan 12
viii
2.4.1. Giới thiệu đôi nét về phòng thu mua của công ty TNHH Spitfire Controls
(Việt Nam) 28
2.4.2. Phân tích về hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHH Spitfire Controls
(Việt Nam) 29
2.4.2.1. Kết quả tình hình thực hiện hoạt động nhập khẩu 29
2.4.2.2. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu 30
2.4.2.3. Phương thức nhập khẩu 31
2.4.2.4. Các thị trường nhập khẩu chính 31
2.4.3. Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại Công ty TNHH Spitfire
Controls (Việt Nam) 33
2.4.3.1. Nghiên cứu thị trường: 33
2.4.3.2. Lập phương án kinh doanh: 34
2.4.3.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 35
2.4.3.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Spitfire Controls
(Việt Nam)…………… 35
2.4.3.4.1. Xin giấy phép nhập khẩu: 35
2.4.3.4.2. Làm thủ tục mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C) 35
2.4.3.4.3. Người mua đôn đốc người bán giao hàng 36
2.4.3.4.4. Thuê phương tiện vận tải 36
2.4.3.4.5. Mua bảo hiểm: 37
2.4.3.4.6. Làm thủ tục hải quan 37
3.1.3.4.7. Nhận hàng nhập khẩu: 39
3.1.3.4.8. Kiểm tra hàng nhập khẩu 39
3.1.3.4.9. Làm thủ tục thanh toán 40
2.4.3.4.10. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 40
2.5. Nhận xét về quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại công ty TNHH Spitfire
x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Công ty TNHH Spitfire Controls (Việt
Nam)
Công ty trách nhiệm hữu hạn Spitfire
Controls (Việt Nam)
TMQT
Thương mại quốc tế
XNK
Xuất nhập khẩu
L/C Letter of credit
CIF
Cost, Isurance & Freight
FOB
Free on Board.
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện hoạt động nhập khẩu của công ty Spitfire Controls
(Việt Nam) năm 2010- 2012
Bảng 2.3: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty năm 2011- 2012
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty Spitfire Controls (Việt Nam) từ
năm 2010 – 2012
Bảng 2.5: Mức giá của một số nguyên vật liệu mà công ty nhập khẩu
Bảng 2.6: Biểu phí giao dịch điện chuyển tiền tại ngân hàng Vietcombank
Bảng 3.1: Nhu cầu tổng hợp về các loại sản phẩm
Bảng 3.2: Nhu cầu điều chỉnh theo chỉ số mùa
Bảng 3.3: Biểu phí giao dịch thư tín dụng tại ngân hàng Vietcombank
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Spitfire Controls (Việt
Nam)trong 3 năm từ 2010- 2012
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty TNHH Spitfire Controls (
Việt Nam)
Biểu đồ 3.1: Nhu cầu tổng hợp về các loại sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 1 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tí nh cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước và đang trong giai đoạn công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nước. Từ thực tế cho thấy chưa bao giờ hoạt động thương mại
quốc tế lại diễn ra sôi động như ngày nay. Việc giao lưu buôn bán giữa các quốc
gia đã trở thành một yếu tố khách quan. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
quốc tế được thực hiện một cách thuận lợi an toàn thì một nghiệp vụ quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp là quy trình xây dựng và thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên đây
là một vấn đề khó khăn và lại ảnh hưởng đến sự thành bại của một doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua tìm hiểu, nghiên cứu về quy trình tổ chức thực hiện hoạt động nhập
khẩu của công ty để đưa ra những ưu điểm và tồn tại của quy trình nhập khẩu của
công ty.
Đồng thời tiến hành so sánh giữa quy trình thực tế và lý thuyết để tìm ra nguyên
nhân từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện
quy trình nhập khẩu của công ty.
Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu mà em đưa ra chỉ áp dụng cho những hợp đồng
nhập khẩu nguyên vật liệu ở nước ngoài, còn những hợp đồng nhỏ lẻ mua tại Việt
Nam không được xét đến trong quy trình này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá trên cơ sở các số liệu
và tình hình thực tế tại công ty.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty từ đó
tăng giá trị nhập khẩu của công ty góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được trình bày thành 3 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện
nhập khẩu.
Chương 2: Phân tích thực trạng về quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại công
ty TNHH Spitfire Controls (Việt Nam).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty
TNHH Spitfire Controls (Việt Nam).
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 3 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ QUY
Nhập khẩu để bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất được,
hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế,nghĩa là nhập
khẩu về những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu.
Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác
động tích cực đến sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối
trực tiếp ba yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tượng lao động và lao động.
Vì vậy vai trò quan trọng của nhập khẩu được thể hiện ở các khía cạnh sau:
• Nhập khẩu tạo điều kiên thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thông qua nhập
khẩu các công nghệ mới được trang bị cho các ngành kinh tế như điện và điện tử,
công nghiệp đóng tàu, chế biến dầu khí, chế biến nông sản….Từ đó sẽ hướng các
ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
• Nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo
phát triển kinh tế cân đối và ổn định. Nhập khẩu có tác động rất tích cực thông qua
việc cung cấp các điều kiện đầu vào làm cho sản xuất phát triển,mặt khác tạo điều
kiện để các quốc gia chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tận hưởng được những lợi
thế từ thị trường thế giới và khắc phục những mặt mất cân đối thúc đẩy kinh tế quốc
dân phát triển.
• Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. Nhập
khẩu có vai trò làm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, mà
trong nước không sản xuất được hoăc sản xuất không đủ như thuốc chữa
bệnh…Hoạt động nhập khẩu còn đảm bảo đầu vào cho sản xuất, khôi phục lại
những ngành nghề mới tạo nhiều việc làm ổn định cho người lao động, từ đó tăng
khả năng thanh toán. Mặt khác nhập khẩu còn trực tiếp góp phần xây dựng những
ngành nghề sản xuất hàng tiêu dùng, làm cho cả số lượng lẫn chủng loại hàng hóa
tiêu dùng tăng, khả năng lựa chọn của người dân sẽ được mở rộng, đời sống ngày
càng tăng lên.
• Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu. Nhập khẩu tạo đầu
vào sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng thị trường
xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia ra nước ngoài.
tương đương nhau.
1.1.3.5Nhập khẩu tái xuất
Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp
đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 6 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu.
Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Hàng hoá được nhập khẩu vào trong nước tái xuất được lưu tại kho ngoại
quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài không thông qua chế biến, hoạt động này
ở Việt Nam được điều chỉnh bằng quy chế kho ngoại quan số 212/1998.
1.2. Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu tại các doanh nghiệp
Khiếu nại và
giải quyết
khiếu nại
ế ó)
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 7 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
quyết vấn đề Marketing.Bởi vậy, nghiên cứu thị trường ngày càng đóng vai trò quan
trọng để giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu.
Để nắm vững các yếu tố thị trường hiểu rõ quy luật vận động của thị trường
nhằm ứng xử kịp thời, các nhà nhập khẩu nhất thiết phải tiến hành công tác nghiên
cứu thị trường, bao gồm: nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng
thị trường, lựa chọn bạn hàng, nghiên cứu giá cả hàng hoá trong nhập khẩu.
• Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
Mục đích nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu là để tiến hành nhập khẩu đúng
chủng loại mà thị trường trong nước cần kinh doanh có hiệu quả, đạt được mục tiêu
lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc nhận biết mặt hàng nhập khẩu trước hết căn cứ
vào nghiên cứu sản xuất và tiêu dùng trong nước về số lượng, chất lượng, tính thời
vụ, thị hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất. Từ
đó tiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hoá cần nhập khẩu như công dụng, đặc
tính, quy cách, phẩm chất, mẫu mã, giá cả, điều kiện mua bán, kỹ năng sản xuất và
các dịch vụ kèm theo
• Lựa chọn bạn hàng
Tro ng thương mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng là những người hoặc
những tổ chức có quan hệ với ta nhằm thực hiện các quan hệ hợp đồng mua bán
hàng hoá hay dịch vụ, các hoạt động hợp tác kinh tế hay khoa học kỹ thuật liên
quan đến việc cung cấp hàng hoá.
Chọn thương nhân để giao dịch: Thường chọn những người xuất nhập khẩu
trực tiếp. Chúng ta cần quan tâm đến quan điểm kinh doanh của thương nhân đó,
lĩnh vực kinh doanh của họ, vốn, cơ sở vật chất, uy tín và mối quan hệ trong kinh
doanh của họ.
Xử lý chào hàng của người bán gửi tới
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng của người bán về việc mua bán
hàng hóa. Khi nhận được chào hàng từ phía người bán gửi đến, doanh nghiệp nhập
khẩu sẽ xử lý theo một trong hai cách sau:
− Nếu không đồng ý hoàn toàn với chào hàng đó mà đưa ra một đề nghị
mới thì doanh nghiệp gửi cho người chào hàng đề nghị mới này (còn gọi là hoàn
giá). Khi đó, chào hàng trước coi như bị hủy bỏ.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 9 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
− Nếu doanh nghiệp nhập khẩu chấp nhận hoàn toàn mọi điều kiện của
chào hàng thì gửi cho người chào hàng bản chấp nhận chào hàng trong thời hạn
hiệu lực của chào hàng.
Xác nhận
Sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về mọi điều kiện giao dịch, hai
bên tiến hành ghi lại và xác nhận những điều khoản đã được thoả thuận đó. Về phía
người nhập khẩu, công việc xác nhận bao gồm ký vào giấy xác nhận mua hàng, gửi
giấy này cho người bán đồng thời nhận giấy xác nhận bán hàng do phía bên kia gửi
đến.
• Đàm phán
Đàm phán là quá trình đối thoại giữa người mua và người bán nhằm đạt được
những thỏa thuận nhất trí về những nội dung của hợp đồng, để sau qua trình đàm
phán người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng.
• Ký kết hợp đồng
Sau khi đàm phán kết thúc thành công, các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng
mua bán ngoại thương.Hợp đồng là một cam kết bằng văn bản quy định những
quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổi mua bán hàng hoá - dịch
vụ. Người đại diện hợp pháp có đủ tư cách pháp nhân của doanh nghiệp sẽ là người
trực tiếp ký vào các văn bản này sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng nội dung cũng như
hình thức của hợp đồng được soạn thảo ra.
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
• Điều kiện để được mở L/C:
Doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng:
+ giấy phép thành lập công ty
+ giấy đăng ký kinh doanh (nộp 1 lần)
+ giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp XNK do hải quan cấp (nộp 1
lần).
• Mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng
- Cách thức mở L/C tại Việt Nam: Để mở L/C doanh nghiệp XNK phải
tiến hành các công việc sau:
+ Nộp hồ sơ và lập đơn xin mở L/C.
+ Ký quỹ để mở tài khoản thư tín dụng.
+ Thanh toán phí mở L/C.
1.2.4.3 Người mua đôn đốc người bán giao hàng
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 11 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
Để quá trình nhập khẩu đúng tiến độ như đã quy định trong hợp đồng, nhà
nhập khẩu cần phải đôn đốc phía bán giao hàng theo đúng số lượng chất lượng, quy
cách bao bì…và đúng hạn. Việc đôn đốcnày giúp người bán giao hàng mà không
làm chậm trễ tiến độ kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu.
1.2.4.4Thuê phương tiện vận tải
Đối với nhà nhập khẩu, nghiệp vụ thuê tàu để vận chuyển hàng hoá chỉ phát
sinh khi trong hợp đồng mua bán quy định nghĩa vụ này thuộc về phía người mua
(theo điều kiện giao hàng nhóm F và EXW).
Việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào các căn cứ sau đây:
• Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương.
• Đặc điểm của hàng hoá mua bán.
• Điều kiện vận tải.
Việc thuê tàu đòi hỏi phải có kinh nghiệm, nghiệp vụ, có thông tin về tình
hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu.Vì vậy, trong nhiều
trường hợp chủ hàng xuất nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu cho một số công
quan.
(2) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho
việckiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
(3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
1.2.4.6.1. Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ
thuộc hồ sơ hải quan.
• Về thời gian khai báo và nộp tờ khai hải quan:
Hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng
hóa đến cửa khẩu.
• Hồ sơ khai báo hải quan:
Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu,người khai hải quan
nộp, xuất trình cho cơ quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
− Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính.
− Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
hợp đồng: nộp 01 bản sao.
− Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.
− Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có
chữ copy, chữ surrendered.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và quy trình nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diệp 13 GVHD: ThS. Phạm Thị Kim Dung
− Tùy từng trường hợp cụ thể mà người khai hải quan nộp thêm một số chứng
từ khác.
1.2.4.6.2. Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
• Kiểm tra thực tế hàng nhập khẩu:
Miễn kiểm tra thực tếvới các điều kiện:
− Chủ hàng nhập khẩu có quá trình 2 năm nhập khẩu không bị xử lý hành
chính về hải quan và không vi phạm quy chế của hải quan.
− Hàng nhập khẩu: thiết bị, máy móc, hàng thực phẩm tươi sống; hàng cần
được bảo quản đặc biệt; hàng hóa gửi kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng nhập