thực trạng và giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ phúc tâm - Pdf 13


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI NGUYỄN THN PHƯƠNG DUNG
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 16

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP
VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ PHÚC TÂM

Chuyên ngành KINH DOANH QUỐC TẾ

GVHD: Ths.MAI XUÂN ĐÀO
TP.HCM
,
05/2013

LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành được kì thực tập và chuyên đề tốt nghiệp này, em
đã nhận được nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ quý báu của quý thầy cô
Trường Đại học Tài chính Marketing, quý công ty Cổ phần Vận Tải và
Dịch vụ Phúc Tâm cùng gia đình và bạn bè.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Mai Xuân
Đào- giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
chuyên đề tốt nghiệp này. Những lời nhận xét của cô cũng như các kiến
thức nền tảng được trang bị tại giảng đường Trường Đại học Tài chính
Marketing đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giám đốc, Phó Giám đốc và các
anh chị trong Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm. Các anh chị
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo cơ hội cho em được tiếp xúc thực tế, tham gia
công việc của một nhân viên thực thụ. Qua thời gian thực tập tại công
ty, em đã có cơ hội tìm hiểu và rút ra được những bài học kinh nghiệm
mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Dung NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

DANH MỤC VIẾT TẮT
CBM- Cubic Meter- Đơn vị đo lường trong vận chuyển container.
CBR- Commodity Box Rate- Cước phí tính chung cho mọi loại hàng.
CFS-Container Freight station- Trạm đóng hàng vào container.
CY- Container Yard- Bãi container.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1
1.1

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ DNCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ NHÀ CUNG CẤP DNCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU:

1

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập kh!u: 1
1.1.2 Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập kh!u: 2
1.1.3 Vai trò và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập kh!u: 2

Vai trò: 3
 Mô giới hải quan( Customs Broker): 3
 Đại lý( Agent): 3
 Người gom hàng( Cargo Consolidator): 3
 Người chuyên chở( Carrier): 3
 Người kinh doanh vận tải đa phương thức( MTO- Multimodal
Transport Operator): 4

Trách nhiệm của người giao nhận: 5


PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG
CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN:
13
1.3.1 Gửi hàng đầy container( Full a Container Loading- FCL): 13
1.3.2 Gửi hàng lẻ( Less than a Container Loading- LCL): 15
1.4

CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN TRONG NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN:
17
1.4.1 Chứng từ vận tải: 17
1.4.2 Chứng từ hàng hóa: 19
1.4.3 Chứng từ bảo hiểm: 19
1.4.4 Chứng từ hải quan: 19
1.4.5 Một số chứng từ đặc trưng giao nhận khác: 20
1.5

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN:
22
1.6

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN:
23
1.6.1 Nhân tố bên ngoài: 23

Quan hệ kinh tế giữa các nước: 23


HÓA NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG
BIỂN CỦA CÔNG TY PHÚC TÂM
29
2.1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÚC TÂM:
29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 29
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 30

Chức năng: 30

Mục tiêu: 30

Nhiệm vụ: 31
2.1.3 Cơ cấu nhân sự: 32

Sơ đồ bộ máy tổ chức: 32

Nhiệm vụ của các phòng ban: 33

Cơ cấu nhân sự: 35
2.1.4 Hệ thống cơ sở vật chất và hệ thống đại lý: 35

Cơ sở vật chất: 35

Mạng lưới đại lý: 36
2.1.5 Phân tích tính hình kinh doanh của công ty: 37

Phân tích tình hình giao nhận hàng hóa xuất nhập kh+u của công


Lên tờ khai hải quan, áp mã thuế, nộp thuế: 52

Làm thủ tục hải quan: 60
 ChuNn bị hồ sơ hải quan: Bộ hồ sơ hải quan bao gồm: 60
 Làm thủ tục hải quan cho lô hàng HATO: 60

Thủ tục nhận hàng tại cảng: 68

Giao hàng cho khách hàng( Công ty HATO): 72

Thủ tục lưu, quyết toán bàn giao tờ khai và chứng từ cho khách
hàng(Công ty HATO): 72
2.2.3 Các nhân tố tác động đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập
kh!u bằng container đường biển tại công ty: 74

Nhân tố bên ngoài công ty: 74
 Quan hệ kinh tế giữa các nước: 74
 Tỷ giá đồng ngoại tệ giữa các quốc gia: 74
 Môi trường chính trị, văn hóa, pháp luật: 75
 Đối thủ cạnh tranh: 75
 Các hãng tàu, kho bãi, cầu cảng: 75

Nhân tố bên trong công ty: 75
 Cơ chế tổ chức quản lý của công ty: 75
 Nhân tố con người: 76
 Cơ sở vật chất của công ty: 76

viên: 85
3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty: 86
3.3.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng: 87
3.3.6 Giải pháp về chính sách khách hàng của công ty: 88
3.3.7 Giải pháp hỗ trợ về marketing: 89
3.4 KIẾN NGHN:

89

3.4.1 Kiến nghị đối với Hải quan : 89
3.4.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính: 90
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới thì hoạt
động ngoại thương đóng một vai trò rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo quá trình lưu
thông hàng hóa, thông thương với các nước, giúp khai thác tiềm năng và thế mạnh
trong và ngoài nước. Muốn đứng vững trên thị trường thì các nước nói chung và Việt
Nam nói riêng phải tăng cường hội nhập thương mại. Chính thức trở thành thành viên

Qua quá trình nghiên cứu, em được biết thêm về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa
nhập khNu bằng đường biển, biết thêm những thuận lợi và khó khăn của công ty đối
với nghiệp vụ này. Từ đó đưa ra một số giải pháp giúp công ty hoàn thiện nghiệp vụ
giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng container đường biển này trong tương lai.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng container đường biển.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm.
- Về thời gian: tìm hiểu về công ty trong giai đoạn 2008-2012.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Một số phương pháp được sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu địa bàn: Các thông tin về tình hình hoạt động giao
nhận hàng hóa Việt Nam mấy năm gần đây, số liệu thể hiện thực trạng của kho bãi,
cầu cảng của Việt Nam hiện nay được thống kê trên Internet, sách báo, các số liệu nội
bộ của công ty Phúc Tâm.
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến từ giảng viên hướng dẫn và các anh chị
trong ngành.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ số liệu cơ bản thu thập được, tiến
hành tổng hợp thông tin theo từng nội dung cụ thể, từ đó phân tích và đưa ra nhận xét,
sau đó kết luận về vấn đề nghiên cứu.

6. Kết cấu đề tài và nội dung các chương nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng
container đường biển.
Các lý thuyết, kiến thức cơ sở phục vụ cho đề tài như: dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khầu, giao nhận hàng hoá nhập khNu bằng container đường biển, các
tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khNu bằng container

nước cũng áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch để bảo vệ và phát triển hàng hóa
trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài thông qua một loạt các
biện pháp như thủ tục hành chính, hạn ngạch xuất nhập khNu, tiêu chuNn hàng hóa
xuất nhập khNu… Vì vậy thủ tục để xuất nhập khNu hàng hóa là rất phức tạp, nó liên
quan đến nhiều tổ chức kinh tế xã hội, đòi hỏi phải tốn nhiều chi phí và thời gian.
Trong giá thành xuất nhập khNu, chiếm một tỷ lệ không nhỏ là những khoản
về chi phí vận chuyển, bảo hiểm, phí lưu kho, lệ phí cảng, chi phí thủ tục hải quan,
thuế quan và các chứng từ. Vì vậy muốn giảm chi phí này đến mức tối thiểu thì việc
giao hàng phải cố gắng thật nhanh, tiết kiệm chi phí và không gây tổn thất hàng
hóa. Bên cạnh đó, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt nên việc giao hàng có hiệu
quả đang trở thành một yếu tố ngày càng quan trọng. Nhiều nhà xuất nhập khNu
thấy khó đáp ứng được yêu cầu này do họ không có đủ tiềm lực tài chính hoặc thiếu
khả năng chuyên môn để tổ chức việc giao hàng hay họ cũng có thể cho rằng những
vấn đề nảy sinh trong xuất nhập khNu là rất phức tạp. Họ có thể không biết được
những cách mà người gửi hàng có thể giúp được họ khắc phục những vấn đề này.
Các công ty giao nhận ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà sản xuất, nhà nhập
khNu cũng như các hãng tàu và trở thành một tổ chức ngày càng quan trọng trong
việc hổ trợ thông thường hoạt động của người giao nhận gắn liền với vận tải đưa
hàng từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Người giao nhận không chỉ thực hiện các
nghiệp vụ bốc dở, lưu kho bãi, chuyển tải hàng hóa… mà ngày nay do quan hệ buôn

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: MAI XUÂN ĐÀO

SV: NGUYỄN THN PHƯƠNG DUNG
Trang 2

bán quốc tế mở rộng, các phương thức vận tải phát triển, người giao nhận còn bao
bọc các dịch vụ của quá trình vận tải và phân phối hàng.
Trong buôn bán quốc tế, sau khi hợp đồng được kí kết, người bán thực hiện
trách nhiệm giao hàng hóa cho người mua. Hàng hóa được vận chuyển từ tay người


các nhà xuất nhập khNu ủy thác như: xếp dỡ, là thủ tục giấy tờ, thủ tục thanh tón
tiền hàng… Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kĩ thuật
trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn. Ngày nay, người
giao nhận đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế. người
giao nhận không chỉ làm thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ
trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa.

Vai trò:
 Mô giới hải quan( Customs Broker):
Ban đầu, người giao nhận chỉ làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khNu
trong nước. Sau đó mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khNu và giành chỗ chở
hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người
xuất khNu hoặc nhập khNu tùy thuộc vào quy định của hợp đồng mua bán. Trên cơ
sở nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khNu hoặc người nhập
khNu để khai báo làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan.
 Đại lý( Agent):
Ngày trước, người giao nhận chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi
hàng và người chuyên chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặc người gửi
hàng. Người giao nhận ủy thác từ người chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực
hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng…trên cơ sở hợp đồng ủy
thác.
 Người gom hàng( Cargo Consolidator):
Từ lâu ở Châu Âu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho vận tải
đường sắt, đặc biệt trong vận tải hàng hóa bằng container thì dịch vụ gom hàng là
không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ( LCL) thành hàng nguyên( FCL) để tận
dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải. Khi đó người gom hàng người
giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
 Người chuyên chở( Carrier):
Trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở,

- Người giao nhận do thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên biết rõ hãng
tàu nào có uy tín, cước phí hợp lý, tuổi của tàu, lịch trình đi và đến đảm bảo đúng
nhằm hạn chế rủi ro đối với hàng so với người xuất khNu không chuyên môn về lĩnh
vực này.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: MAI XUÂN ĐÀO

SV: NGUYỄN THN PHƯƠNG DUNG
Trang 5

 Đối với người nhập khNu:
- Giảm bớt được khâu nhân sự và giảm chi phí.
- Tránh được nhiều rủi ro khi nhận hàng từ tàu, nhất là hàng rời như: phân
bón, xi măng… vì thủ tục nhận hàng phức tạp. Nếu không nắm vững được các thủ
tục này trong trường hợp giao hàng thiếu hoặc hư do tàu bảo quản không tốt, người
nhập khNu sẽ không biết lập các chứng từ liên hệ như: giấy chứng nhận hàng giao
thiếu, biên bản hàng đổ vỡ và hư hỏng, mời bảo hiểm giám định và lập biên bản
giám định… sẽ rất khó khiếu nại đòi tàu bồi thường hoặc đòi công ty bảo hiểm bồi
thường nếu hàng được bảo hiểm.
- Nhận hàng nhanh để giải tỏa khỏi kho bãi cảng tránh bị phạt vì lưu kho bãi
quá hạn… giúp đưa hàng hóa đến thị trường nhanh chóng.
- Thay mặt người nhập khNu để bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các
chứng từ liên hệ để khiếu nại tàu, cảng gây tổn thất đối với khách hàng.

Trách nhiệm của người giao nhận:
 Khi là đại lý của chủ hàng:
Tùy theo chức năng củ người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã kí kết và phải thực hiện trách nhiệm về:

trong vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình, còn có
trong việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận
trách nhiệm của người chuyên chở. Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên
quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối… thì anh ta sẽ chịu
trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên
bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay
ngụ ý chịu trách nhiệm như một người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuNn
thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng
Thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư
hỏng của hàng hóa phát sinh trong những trường hợp sau đây: do lỗi của khách
hàng hoặc của người được uỷ thác; khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không
phù hợp; do bản chất của hàng hóa; do chiến tranh, đình công hay do các trường
hợp bất khả kháng.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: MAI XUÂN ĐÀO

SV: NGUYỄN THN PHƯƠNG DUNG
Trang 7

Ngoài ra thì người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi mà
đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không
phải lỗi của mình.
1.2 GIỚI THIỆU VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN:
1.2.1 Khái niệm về Container đường biển:
Container là loại thùng chứa hàng đặc biệt khác với các loại thùng chứa hàng
thông thường bằng gỗ, carton, hoặc kim loại được dùng làm bao bì có tính tạm thời
không bền chắc, không có kích thước và trọng lượng được tiêu chuNn hóa trong quá

- Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m
3

- Container loại trung bình: Trọng lượng 5 - 8 tấn và dung tích nhỏ hơn
10m
3

- Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m
3


Phân loại theo vật liệu đóng container:
Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho
container: container thép, container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng
hợp

Phân loại theo cấu trúc container:container kín( Closed Container),
container mở( Open Container), container khung( France Container), container gấp(
Tilt Container), container phẳng( Flat Container), container có bánh lăn( Rolling
Container)…

Phân loại theo công dụng của container:
Theo CODE R688 - 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng,
container được chia thành 5 nhóm chủ yếu sau:
 Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa:
Bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu
và các bên, có cửa ở trên nóc, mở cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh, mở trên nóc - mở
bên cạnh - mở ở đầu; những container có hai nửa( half-heigh container), những
container có lỗ thông hơi
 Nhóm 2: Container chở hàng rời( Dry Bulk/Bulker

khoảng 400 galon ( 15.410 lít) tuỳ theo yêu cầu loại container này có thể được lắp thêm
thiết bị làm lạnh hay nóng, đây là loại container được chế tạo cho những hàng hóa đặc
biệt, nó có ưu điểm là sức lao động yêu cầu để đổ đầy và hút hết ( rỗng) là nhỏ nhất và
có thể được sử dụng như là kho chứa tạm thời. Tuy nhiên, nó cũng có những khuyết
tật, chẳng hạn: giá thành ban đầu cao; giá thành bảo dưỡng cao; các hàng hóa khi
cho vào đòi hỏi phải làm sạch thùng chứa; khó khăn cho vận chuyển nên hàng bị
rơi nhiều( hao phí do bay hơi, rò rỉ ); trọng lượng vỏ cao.
 Nhóm 5: Các container đặc biệt( Special container),
container chở súc vật sống( Cattle Container):
Những container của ISO được lắp đặt cố định những ngăn chuồng cho súc vật
sống và có thể hoặc không thể chuyển đổi thành container phù hợp cho mục đích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status